ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN GIANG NAM
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN GIANG NAM
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 60 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học TS NGUYỄN THỊ MINH THỌ
THÁI NGUYÊN - 2015
i
liệu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp
đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể
tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các
thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Giang Nam
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................. vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Ý nghĩa và những đóng góp của đề tài .................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác và hợp tác xã .................................................... 5
1.1.1. Khái niệm về kinh tế hợp tác ............................................................................ 5
1.1.2. Khái niệm về hợp tác xã .................................................................................... 6
3.2.1. Thực trạng phát triển Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn 2012 - 2014 .............................................................................................. 43
3.2.3. Đánh giá tình hình triển khai thực hiện Luật hợp tác xã năm 2012 và các
chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang .................................................................................................... 63
3.2.4. Đánh giá chung về tình hình phát triển HTX nông nghiệp ............................. 68
3.3. Giải pháp triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn 2015 - 2020 .............................................................................................. 70
3.3.1. Quan điểm, định hướng phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh tuyên quang giai giai đoạn 2015 -2020 ..................................................... 70
3.3.2. Mục tiêu phát triển phát triển Hợp tác xã NN tỉnh Tuyên Quang giai đoạn
2015 - 2020 ....................................................................................................... 72
3.3.3. Các giải pháp triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang giai đoạn 2015 - 2020 ........................................................................... 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 77
1. Kết luận ................................................................................................................. 77
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 80
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 83
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ học hàm, học vị nào.
Tôi xin cam đoan: Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đều được chỉ rõ
nguồn gốc./.
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 11 năm 2015
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khoá IX về tiếp tục đổi
mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, khu vực kinh tế tập thể có
những chuyển biến tích cực. Nhiều hợp tác xã mới được thành lập, hoạt động đa
dạng về ngành nghề, lĩnh vực; số tổ hợp tác tiếp tục tăng; phần lớn các hợp tác xã
đã cơ bản hoàn thành việc chuyển đổi theo quy định của Luật. Nhiều hợp tác xã
được củng cố, đổi mới về tổ chức và hoạt động, trong đó xuất hiện một số điển hình
tiên tiến, hỗ trợ cho kinh tế hộ thành viên tốt hơn, tạo việc làm và thu nhập thường
xuyên cho người lao động. Liên kết giữa các hợp tác xã với nhau và với các tổ chức
kinh tế khác bước đầu có sự phát triển. Các tổ chức kinh tế tập thể đã từng bước
khẳng định là nhân tố quan trọng góp phần bảo đảm an ninh xã hội, ổn định chính
trị ở cơ sở và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Tuy nhiên, kinh tế tập thể vẫn chưa thoát khỏi tình trạng yếu kém kéo dài; nhiều
hạn chế, yếu kém của kinh tế tập thể mà Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 18/3/2002, hội
nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX và Chỉ thị số 20-CT/TW,
ngày 02/01/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường lãnh đạo thực hiện
Nghị quyết Trung ương 5 khoá IX đã chỉ ra, đến nay vẫn chưa được khắc phục. Tốc độ
tăng trưởng của khu vực kinh tế tập thể chậm, thiếu ổn định, tỉ lệ đóng góp vào GDP
giảm dần, không đạt được mục tiêu Nghị quyết đề ra. Nhiều hợp tác xã chưa tuân thủ
nghiêm các quy định của pháp luật; sự liên kết, hợp tác của các hợp tác xã chưa chặt
chẽ, hiệu quả thấp, vai trò của liên hiệp hợp tác xã chưa được phát huy.
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc với dân số trên 753 nghìn người
sống tập trung ở khu vực nông thôn (chiếm gần 86%), là một tỉnh có truyền
thống về phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là các HTX, đi đầu trong việc thực hiện
Nghị quyết Trung ương 5 khoá IX về phát triển kinh tế tập thể… Trong những năm
qua, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, các
ngành các cấp, các đoàn thể xã hội, các dân tộc trong tỉnh đã kế thừa và phát huy
phong trào phát triển HTX, tiếp tục thực hiện và vận dụng đưa các Nghị quyết,
chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế tập thể vào cuộc sống và đã
trên cơ sở đó đề ra các giải pháp cụ thể về phát triển Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh
Tuyên Quang trong thời gian tới.
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng về tổ chức sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của các HTXNN trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trước và sau
khi Luật Hợp tác xã năm 2012 có hiệu lực thi hành.
- Đưa ra các giải pháp, định hướng phát triển Hợp tác xã trong lĩnh vực nông
nghiệp phù hợp với đặc điểm, điều kiện và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào thực trạng hoạt động của các
Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề liên quan về lý luận và thực tiễn
trong tổ chức quản lý sản xuất và hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTXNN
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh;
về vốn, tài chính; nguồn nhân lực của các HTXNN...).
- Về không gian: Đề tài thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh Tuyên Quang, số
liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ năm 2012 - 2014.
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động của các HTXNN trong thời gian
từ năm 2012 - 2014 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Để từ đó có các định hướng và giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các HTXNN trong giai đoạn 2015 - 2020.
4. Ý nghĩa và những đóng góp của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về quan điểm, đường
lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển HTX
hơn để nhằm thực hiện các công việc mà mỗi cá nhân, đơn vị hoạt động riêng rẽ rất
khó khăn mà thậm trí là không thể làm được. Chính vì vậy, cùng với tiến trình phát
triển của xã hội loài người, quá trình phân công lao động và chuyên môn hoá trong
sản xuất cả về chiều sâu lẫn bề rộng đã thúc đẩy quá trình hợp tác ngày càng tăng.
Sự hợp tác không chỉ được giới hạn ở phạm vi vùng, quốc gia mà còn được mở
rộng ra phạm vi toàn cầu. Minh chứng cụ thể cho quá trình hợp tác tất yếu phải diễn
ra trên phạm vi thế giới đó là quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng của các quốc
gia trên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội… đã làm cho sức
cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ diễn ra ở phạm vi quốc gia mà còn diễn ra
trên phạm vi toàn cầu khiến cho các HTX đều phải thay đổi chiến lược sản xuất
kinh doanh của mình cho phù hợp với xu thế mới.
Có thể nói kinh tế hợp tác là phương thức hoạt động kinh tế, tồn tại khách
quan và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Do vậy, Kinh tế hợp tác là
một quan hệ kinh tế tự nguyện, phối hợp, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể
kinh tế, kết hợp sức mạnh của từng thành viên với ưu thế sức mạnh tập thể giải
quyết tốt hơn những vấn đề của sản xuất, kinh doanh và đời sống kinh tế, nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi ích của mỗi thành viên [28].
6
1.1.2. Khái niệm về hợp tác xã
Ngày 23 tháng 9 năm 1945, Đại hội liên minh hợp tác xã quốc tế (ICA)
lần thứ 31 tổ chức tại Manchester - Vương quốc Anh đã định nghĩa về hợp tác xã
như sau: "Hợp tác xã là hiệp hội hay là tổ chức tự chủ của cá nhân liên kết với
nhau một cách tự nguyện nhằm đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung về
kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một tổ chức kinh tế cùng nhau làm chủ
chung và kiểm tra dân chủ"[18]
Ở Việt Nam, Luật hợp tác xã năm 1996 định nghĩa về hợp tác xã như sau:
"Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích
chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát
nhất vì dựa trên tinh thần tự nguyện các hộ nông dân cá thể nhận thấy lợi ích của
việc gia nhập vào các HTX họ sẽ quyết định tham gia và nhiệt tình đóng góp để xây
dựng phát triển HTX, không chỉ vì lợi ích cá nhân mà còn vì lợi ích của các thành
viên khác. Vì thế Các Mác, Ăng-ghen cũng như Lênin đã nhấn mạnh rằng: “Tuyệt
đối không được cưỡng ép nông dân mà phải để cho người nông dân tự suy nghĩ,
thấy rõ lợi ích thiết thực của mình và tự nguyện hợp tác với nhau”. Tuy vậy, để đảm
bảo duy trì nguyên tắc này thì điều cần thiết là phải thực hiện dân chủ trong quản lý
và phân chia lợi ích[14].
Thứ hai, việc xây dựng và phát triển HTX: Theo quan điểm của Các Mác và
Ăng-ghen thì “Hợp tác xã phải tiến hành từng bước có tính đến bước đi và sự chờ
đợi và cần phải lôi cuốn được nông dân, cùng với giai cấp công nhân đi lên chủ
nghĩa xã hội. Bên cạnh đó, việc xây dựng các hợp tác xã phải có sự giúp đỡ của Nhà
nước chuyên chính vô sản để đảm bảo tính pháp lý cho sự ra đời của kinh tế hợp tác
xã. Đồng thời, Nhà nước sẽ giúp đỡ các hợp tác xã về tài chính, khoa học kỹ thuật,
lao động… thông qua các chính sách phát triển kinh tế, xã hội”.
Thực tiễn hiện nay cho thấy, địa phương nào được cấp ủy quan tâm lãnh đạo,
chính quyền quan tâm hỗ trợ, cán bộ HTX nhiệt tình, có tâm huyết, có năng lực
quản lý, các nguyên tắc tự nguyện dân chủ trong HTX được phát huy... thì địa
phương đó có phong trào HTX phát triển mạnh và có hiệu quả rõ rệt.
Thứ ba, về cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh: Theo quan điểm của Các
Mác và Ăng-ghen thì “Hình thức và biện pháp thực hiện hợp tác phải thiết thực cụ
thể, hết sức tránh những biện pháp và hình thức thiếu thực tế, mơ hồ. Hợp tác được
thực hiện ở nhiều lĩnh vực, hình thức và biện pháp, trong mỗi lĩnh vực lại khác
8
nhau. Trong lĩnh vực nông nghiệp, loại hình đất đai khác nhau, cây trồng, vật nuôi
khác nhau, quan hệ thị trường khác nhau… ngoài ra phải tính đến nhiều yếu tố khác
như phong tục, tập quán của mỗi vùng”. Vì vậy, biện pháp và hình thức hợp tác
phải thiết thực, cụ thể phù hợp với điều kiện cụ thể.
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn “Phát triển Hợp tác xã
nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang” tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ
quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả
các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
nghiên cứu luận văn này.
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Phòng Đào tạo cùng các thầy
cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Cô giáo, Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Thọ,
đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu, hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Tài Nguyên và Môi trường, Cục Thống kê, Chi cục Phát triển nông thôn,
Liên minh HTX tỉnh, Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành
phố và các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đã giúp đỡ, cung cấp thông tin, số
liệu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp
đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể
tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các
thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Giang Nam
10
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hợp tác xã nông nghiệp [28]
11
- Chủ nhiệm (Giám đốc) HTX: Nếu xét riêng chức danh Chủ nhiệm HTX
(không gắn với Trưởng ban quản trị), thì Chủ nhiệm HTX là chủ thể có trách nhiệm
điều hành hoạt động của HTX. Vai trò của Chủ nhiệm HTX là trực tiếp đảm bảo các
quyết sách, kế hoạch, quyết định của các chủ thể có thẩm quyền trong HTX được triển
khai thực hiện một cách toàn diện, triệt để, hiệu quả trên thực tiễn. Do đó, nếu chủ
nhiệm HTX không có đủ năng lực, không phát huy được vai trò của mình, thì những
quyết định, chính sách, kế hoạch của Đại hội thành viên, hay Ban quản trị HTX sẽ đơn
thuần chỉ là “những trang giấy”.
- Thành viên Ban kiểm soát - Trưởng ban kiểm soát: Là chủ thể trực tiếp
thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra các hoạt động trong HTX. Hoạt động kiểm tra,
giám sát về mặt hình thức là đảm bảo tuân thủ đúng Điều lệ HTX, Nghị quyết của Đại
hội thành viên; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và khắc phục mọi sai phạm, đảm bảo
quyền làm chủ HTX và lợi ích của thành viên.
- Cán bộ chuyên môn HTX: Cán bộ chuyên môn trong HTX, bao gồm: Kế
toán trưởng và nhân viên kế toán; thủ quỹ; nhân viên kinh doanh, bán hàng; nhân viên
hành chính, pháp lý và nhân sự; nhân viên kỹ thuật; nhân viên văn phòng… Bên cạnh
vai trò có tính quyết định của các chủ thể quản lý đối với sự phát triển của mô hình
HTX, cán bộ chuyên môn HTX là một vấn đề không thể thiếu để HTX có thể hoạt
động. Trong kinh tế thị trường, thì những cán bộ thực hiện chức năng chuyên môn lại
càng có vai trò quan trọng; ở Tuyên Quang nhiều HTX tuy có người lãnh đạo có tâm,
có kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh nhưng do thiếu nguồn nhân lực cho
hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ nên không thể tiến hành triển khai có hiệu quả
phương án sản xuất kinh doanh.
- Thành viên (xã viên) trong HTX: Thành viên là chủ của HTX, là đối
tượng phục vụ của HTX, đồng thời cũng là đối tác của HTX. Vai trò của nhân tố
thành viên đối với sự phát triển của HTX được thể hiện thông qua việc thực hiện ba
tư cách như:
+ Với tư cách là chủ của HTX: Thành viên HTX là “nguồn cung cấp tài
chính; quyết sách thu chi tài chính; phân phối lãi và trích lập các quỹ trong HTX.
1.2.1.3. Nguồn vật lực trong HTX
Nguồn vật lực trong HTX gồm các yếu tố về: Máy móc, thiết bị, phương tiện
hoạt động, nhà xưởng, sân bãi, kho bãi, bến bãi, nhà cửa, văn phòng, hội trường, đất
đai, vật tư, nguyên nhiên vật liệu và những vật thể khác nhằm mục đích sử dụng vào
13
hoạt động của HTX. Vai trò của nguồn vật lực đối với sự phát triển của HTX được thể
hiện qua các mặt sau: là điều kiện tiên quyết để HTX có thể tiến hành hoạt động; là
điều kiện để cắt giảm chi tiêu, nâng cao hiệu quả và tính chủ động mọi hoạt động của
HTX; là điều kiện để HTX có thể mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hóa lĩnh vực
hoạt động từ sự dồi dào của các yếu tố vật lực; là điều kiện để HTX có thể nâng cao
chất lượng hoạt động; là yếu tố thuộc vốn hoạt động và là cơ sở để tiến hành vay vốn
và thu hút vốn của HTX; là cơ sở để tìm kiếm đối tác, thu hút khách hàng; là điều kiện
để thu hút lao động.
1.2.1.4. Ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh - hoạt động của HTX
Ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh của HTX là vấn đề đầu tiên phải xác định
khi quyết định thành lập HTX. Đây là bước khởi đầu có vai trò quyết định đến khả
năng tồn tại, phát triển của HTX sau này. Do đó, việc lựa chọn ngành, nghề, lĩnh vực
kinh doanh phù hợp là tiền đề để phát triển HTX.
1.2.1.5. Quyết sách kinh doanh, kế hoạch hoạt động, hiệu quả kinh doanh
- Quyết sách kinh doanh của HTX: Quyết sách kinh doanh là quá trình
hoạch định và lựa chọn phương án kinh doanh bao gồm mục tiêu kinh doanh,
phương châm kinh doanh, sách lược kinh doanh. Phương án kinh doanh là hình
thức biểu hiện của quyết sách kinh doanh, sự ảnh hướng của quyết sách kinh doanh
đến sự phát triển của HTX biểu hiện qua sự ảnh hưởng của phương án kinh doanh
đối với HTX. Ảnh hưởng của phương án kinh doanh đến sự phát triển của HTX thể
hiện qua ảnh hưởng của mục tiêu kinh doanh, phương châm kinh doanh, sách lược
kinh doanh của HTX.
1.2.1. Các nhân tố bên trong ..................................................................................... 10
1.2.2. Nhân tố bên ngoài ........................................................................................... 15
1.3. Cơ sở thực tiễn, quá trình phát triển của kinh tế hợp tác và hợp tác xã trên
thế giới và ở Việt Nam ..................................................................................... 16
1.3.1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ...................................................... 16
1.3.2. Vai trò phát triển Hợp tác xã nông nghiệp trên thế giới [9] ............................ 17
1.3.2. Quá trình phát triển Hợp tác xã nông nghiệp của Việt Nam qua các giai
đoạn [9] ............................................................................................................. 21
1.3.3. Tình hình phát triển kinh tế hợp tác xã tỉnh Tuyên Quang qua các giai đoạn .......... 23
1.3.4. Một số bài học kinh nghiệm rút ra .................................................................. 31
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................... 33
2.1. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 33
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 33
15
HTX; phát huy tinh thần dân chủ với thiết chế giám sát hiệu quả của thành viên, tăng
cường hoạt động của ban kiểm soát…
1.2.1.8. Điều lệ HTX
Điều lệ HTX do Đại hội thành viên thống nhất xây dựng, là văn bản pháp lý
nội bộ có hiệu lực tối cao trong nội bộ HTX. Điều lệ HTX là nơi chứa đựng tất cả
những vấn đề quan trọng của HTX, từ ngành nghề kinh doanh, mục tiêu và phương
châm hoạt động, tư cách thành viên, tổ chức bộ máy, cơ chế giám sát, quản lý, thiết
chế tổ chức, văn hóa ứng xử và nhiều vấn đề trọng yếu khác đối với yêu cầu tồn tại và
phát triển HTX. Đây là một trong những cơ sở đầu tiên cho sự thành công của HTX.
1.2.2. Nhân tố bên ngoài
1.2.2.1. Quản lý nhà nước đối với HTX
Quản lý nhà nước có vai trò ảnh hưởng rất lớn tới quá trình hình thành và
phát triển HTX. Sự tác động của nhân tố này được thực hiện thông qua khuôn khổ
pháp lý, hệ thống chính sách vĩ mô và quá trình hoàn thiện bộ máy quản lý nhà
thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nông nghiệp nông thôn nói chung, kinh tế hợp tác và HTX nông nghiệp nói
riêng là một trong những vấn đề được Đảng và Nhà nước luôn quan tâm. Trong suốt
quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, đặc biệt từ khi có Nghị quyết 10
của Bộ Chính trị cho đến nay, vấn đề kinh tế hợp tác và HTX trong nông nghiệp là
chủ đề nghiên cứu được nhiều cơ quan khoa học, nhiều nhà nghiên cứu và các cán
bộ chỉ đạo thực tiễn quan tâm. Đến nay, đã có nhiều công trình được công bố, như:
- Naoto Imagawa, Chu Thị Hảo (2003), Lý luận về HTX- Quá trình phát triển
HTX nông nghiệp ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. Các tác giả đã khái quát
toàn bộ quá trình phát triển của các hình thức tổ chức, quản lý các HTX trong nông
thôn Việt Nam giai đoạn trước khi chuyển sang kinh tế thị trường, phân tích thực
trạng mô hình tổ chức quản lý các HTX ở một số địa phương tiêu biểu và đề ra một
số phương hướng và giải pháp chủ yếu để xây dựng mô hình tổ chức có hiệu quả
cho các loại hình hợp tác xã.
- Nguyễn Văn Bình, Chu Tiến Quang, Lưu Văn Sùng (2001), “Kinh tế hợp
tác, HTX ở Việt Nam - Thực trạng và định hướng phát triển”, Nxb nông nghiệp, Hà
Nội. Các tác giả đã hệ thống hóa quá trình hình thành, phát triển các loại hình kinh
17
tế hợp tác, HTX trên thế giới và ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, nêu lên định hướng
phát triển HTX phù hợp với đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta.
- Ngô Thị Cẩm Linh (2008), “Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hợp
tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc”, Luận văn thạc sỹ Kinh tế nông
nghiệp, Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh. Tác giả đã làm rõ một số
vấn đề lý luận, thực tiễn và đề xuất giải pháp hỗ trợ phát triển phát triển hợp tác xã
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bùi Giang Long (2009), “Thực trạng và giải pháp nhằm phát triển hợp tác
xã nông nghiệp ở tỉnh thái nguyên trong giai đoạn hiện nay”, Luận văn Thạc sỹ