Phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THANH ĐỨC

PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Nguyễn Thanh Đức
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chƣơng trình cao học và viết luận văn này , tôi đã nhận
đƣợc sự hƣớng dẫn , giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trƣờng Đại
học Kinh tế - Đa
̣
i ho
̣
c Quốc gia Ha
̀

̣
i.
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quy
́
thầy cô trƣờng Đạ i học
Kinh tế, đã tận tình hƣơ
́
ng dâ
̃
n, giúp đỡ cho tôi trong qu trình học tập.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Đinh Văn Thông đã dành rất
nhiều thời gian và tâm huyết hƣớng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.

Thủy thu đƣợc hàng năm kh lớn chiếm 1/3 sản lƣợng toàn tỉnh Quảng Bình;
trong những năm qua hoạt động của cc HTX NN ở huyện Lệ Thủy đã ngày
càng pht triển, đời sống của nông hộ xã viên ngày một đƣợc nâng cao, bộ
mặt nông thôn đƣợc khởi sắc, HTX đã thực sự là chỗ dựa vững chắc, là “Bà
đỡ” cho cc hộ nông dân trong pht triển kinh tế nông nghiệp ở địa phƣơng,
tiêu biểu phải kể đến 1 số HTX NN nhƣ Thƣợng Phong, Tuy Lộc, Lộc
Hạ HTX NN Đại Phong một thời là HTX NN điển hình l cờ đầu của toàn
miền Bắc XHCN về sản xuất nông nghiệp đƣợc vinh dự đón Bc Hồ về thăm.
Mặc dù vậy, bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc, những HTX NN điển hình
hoạt động có hiệu quả ở huyện Lệ Thủy vẫn còn hạn chế và gặp phải một số
khó khăn nhất định, khó khăn này cũng chính là những khó khăn chung của cc
HTX NN trong cả nƣớc gặp phải nói chung. Nguyên nhân cơ bản là tồn tại ảnh
hƣởng tiêu cực từ mô hình HTX cũ và sự chƣa rõ ràng về định hƣớng pht
triển mới cho pht triển HTX nói chung và HTX NN nói riêng.
Trên cơ sở lý luận, luận văn đã khảo st, đnh gi thực trạng pht triển
HTX NN ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình thời gian qua; xc định nguyên
nhân những yếu kém tồn tại; từ đó, đề xuất cc giải php phù hợp với đặc
điểm tình hình của địa phƣơng để pht triển, hoàn thiện HTX NN trên địa bàn
huyện trong thời gian tới.
Kết quả nghiên cứu, đề xuất và kiến nghị này là đồng nhất với mục
tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
MỤC LỤC

Danh mục cc ký hiệu viết tắt i
Danh mục bảng ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG

3.1.3. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện 48
3.1.4 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện 51
3.2. Thực trạng tình hình pht triển HTX nông nghiệp ở huyện Lệ Thủy thời
gian qua. 52
3.2.1. Quy mô và số lượng HTX nông nghiệp từ năm 2010 đến nay 52
3.2.2. Các loại hình dịch vụ hoạt động của HTX nông nghiệp 54
3.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và chế độ thù lao 68
3.2.4. Tình hình phát triển kinh tế hộ gia đình 74
3.2.5. Tình hình vốn hoạt động của các HTX 76
3.2.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX nông nghiệp . 80
3.3. Đnh gi chung về thực trạng pht triển HTX nông nghiệp ở huyện Lệ
Thủy, tỉnh Quảng Bình 82
3.3.1. Những kết quả tích cực 83
3.3.2. Những mặt hạn chế yếu kém 84
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém 85
3.4. Những vấn đề cấp bch cần giải quyết nhằm thúc đẩy sự pht triển hợp
tc xã nông nghiệp ở huyện Lệ Thủy hiện nay. 86
CHƢƠNG 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN
NHẰM PHÁT TRIỂN HTX NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN LỆ THỦY
TRONG THỜI GIAN TỚI 89
4.1. Quan điểm pht triển 89
4.2. Mục tiêu pht triển 89
4.2.1 Mục tiêu tổng quát 89
4.2.2 Một số mục tiêu cụ thể 89
4.3. Phƣơng hƣớng 91
4.4. Những giải php cơ bản nhằm thúc đẩy pht triển HTX nông nghiệp ở địa
bàn huyện Lệ Thủy trong thời gian tới. 91

1
BVTV
Bảo vệ thực vật
2
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
3
HTX
Hợp tc xã
4
HTX NN
Hợp tc xã nông nghiệp
5
NN & PTNT
Nông nghiệp và pht triển nông thôn
6
Nxb
Nhà xuất bản
7
SXKD
Sản xuất kinh doanh
8
XHCN
Xã hội chủ nghĩa

53
4.
Bảng 3.4
Cc hoạt động dịch vụ chủ yếu của HTX huyện
Lệ Thủy năm 2013
54
5.
Bảng 3.5
Kết quả dịch vụ tƣới tiêu và thủy lợi nội đồng
của cc HTX điều tra năm 2013
56
6.
Bảng 3.6
Kết quả dịch vụ bảo vệ thực vật của cc HTX
huyện Lệ Thủy điều tra năm 2013
59
7.
Bảng 3.7
Kết quả dịch vụ làm đất của cc HTX huyện Lệ
Thủy điều tra năm 2013
60
8.
Bảng 3.8
Kết quả dịch vụ điện của cc HTX huyện Lệ
Thủy điều tra năm 2013
61
9.
Bảng 3.9
Kết quả dịch vụ giống cây trồng của cc HTX
huyện Lệ Thủy điều tra năm 2013

15.
Bảng 3.15
Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch
vụ của cc HTX huyện Lệ Thủy năm 2013
80

1
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong điều kiện nƣớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế
chậm pht triển, chủ yếu là kinh tế nông nghiệp, tƣ liệu sản xuất lạc hậu, quy

thể cụ thể là cc HTX NN đƣợc quan tâm, thành lập và pht triển rất sớm.
Với thế mạnh là huyện nông nghiệp thuần túy, sản lƣợng lƣơng thực của
huyện Lệ Thủy thu đƣợc hàng năm kh lớn chiếm 1/3 sản lƣợng toàn tỉnh
Quảng Bình; trong những năm qua hoạt động của cc HTX NN ở huyện Lệ
Thủy đã ngày càng pht triển, đời sống của nông hộ xã viên ngày một đƣợc
nâng cao, bộ mặt nông thôn đƣợc khởi sắc, HTX đã thực sự là chỗ dựa vững
chắc, là “Bà đỡ” cho cc hộ nông dân trong pht triển kinh tế nông nghiệp ở
địa phƣơng, tiêu biểu phải kể đến 1 số HTX NN nhƣ Thƣợng Phong, Tuy Lộc,
Lộc Hạ HTX NN Đại Phong một thời là HTX NN điển hình l cờ đầu của
toàn miền Bắc XHCN về sản xuất nông nghiệp đƣợc vinh dự đón Bc Hồ về
thăm. Mặc dù vậy, bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc, những HTX NN điển
hình hoạt động có hiệu quả ở huyện Lệ Thủy vẫn còn hạn chế và gặp phải một
số khó khăn nhất định, khó khăn này cũng chính là những khó khăn chung của
cc HTX NN trong cả nƣớc gặp phải nói chung. Nguyên nhân cơ bản là tồn
tại ảnh hƣởng tiêu cực từ mô hình HTX cũ và sự chƣa rõ ràng về định hƣớng
pht triển mới cho pht triển HTX nói chung và HTX NN nói riêng.
Cùng với phong trào chuyển đổi và thành lập mới cc HTX của cả
nƣớc, huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình đã có những bƣớc đi phù hợp trong
việc chuyển đổi HTX kiểu cũ thành HTX kiểu mới. Trên thực tế cc HTX đã
chuyển đổi chƣa chú trọng để pht triển mạnh, đặc biệt là pht triển cc hoạt
động dịch vụ hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế hộ và lợi ích của xã viên khi tham gia
HTX. Tuy nhiên, sau khi thực hiện Luật HTX năm 2003 đã bộc lộ một số
hạn chế cơ bản nhƣ: chƣa thể hiện rõ bản chất của HTX, nhất là đặc trƣng
3
phục vụ xã viên của tổ chức HTX…Chính vì vậy, ngày 20/11/2012 Quốc hội
đã ban hành Luật HTX năm 2012 để khắc phục những tồn tại, hạn chế của
Luật HTX năm 2003.

về HTX và pht triển HTX NN.
Đnh gi thực trạng pht triển của cc HTX NN huyện Lệ Thủy trong
thời gian qua và sự tc động của nó đối với sản xuất của cc nông hộ xã viên,
đồng thời cũng chỉ ra đƣợc những tồn tại hạn chế trong qu trình hoạt động
pht triển của cc HTX NN.
Trên cơ sở đó, đề ra phƣơng hƣớng và giải php chủ yếu nhằm thúc đẩy
sự pht triển cc HTX NN huyện Lệ Thủy một cch hiệu quả hơn trong thời
gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là sự pht triển của cc HTX NN trên địa bàn
huyện Lệ Thủy.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung, không gian: Luận văn nghiên cứu sự pht triển của cc
HTX NN trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng pht triển cc HTX NN huyện Lệ
Thủy trong những năm qua (giai đoạn từ năm 2010 đến nay) và xc định
phƣơng hƣớng, giải php pht triển trong thời gian tới. Đề tài nghiên cứu
trong thời gian từ năm 2010 - 2013 đây là giai đoạn có độ dài vừa đủ cho đề
tài nghiên cứu trình độ thạc sỹ, mặt khc trong giai đoạn này kinh tế Việt
Nam (trong đó có kinh tế nông nghiệp) có những biến động của suy thoi
kinh tế toàn cầu; đồng thời cũng từ năm 2010 Đảng và Nhà nƣớc ta triển khai
thực hiện chƣơng trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, khi triển
khai thực hiện thì bộ mặt nông thôn Việt Nam nói chung và nông thôn huyện
Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình nói riêng sẽ có những thay đổi căn bản, ngƣời
5
hƣởng lợi trực tiếp đó là nhân dân vì vậy nghiên cứu vấn đề pht triển cc

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Hợp tc tạo nên sức mạnh của tập thể, giúp cc hộ nông dân thực hiện
những công việc mà từng hộ gia đình không có khả năng thực hiện, hoặc thực
hiện kém hiệu quả hơn hợp tc, nhƣ phòng chống thiên tai, xây dựng công trình
thuỷ nông, phòng trừ sâu bệnh Ngoài mục tiêu kinh tế, hợp tc còn thực hiện
cc mục tiêu xã hội quan trọng. Theo Hồ Chí Minh, hợp tc góp phần xây dựng
tình đoàn kết xóm làng, tinh thần tƣơng thân tƣơng i nhằm xây dựng cộng đồng
xã hội tốt đẹp ở nông thôn. Nhờ vậy mà tạo nên sức mạnh có thể vƣợt qua khó
khăn, trở ngại trong sản xuất đời sống, chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Chủ tịch Hồ
Chí Minh từng nói: Sản xuất để cải thiện đời sống nông dân, làm cho nông dân
đƣợc no ấm, mạnh khoẻ, đƣợc học tập, làm cho dân giàu, nƣớc mạnh. Vì vậy,
HTX là con đƣờng đƣa nông dân đi lên chủ nghĩa xã hội, đó là mục đích riêng
và mục đích chung của việc xây dựng HTX.
Đổi mới, pht triển nâng cao hiệu quả HTX NN là một trong những vấn
đề đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm. Trong suốt qu trình cch mạng xã hội
chủ nghĩa (XHCN) ở nƣớc ta, vấn đề HTX NN là chủ đề đƣợc nhiều cơ quan
khoa học, nhiều nhà nghiên cứu xem xét dƣới nhiều góc độ, phạm vi và mức
độ khc nhau. Có thể nêu một số công trình tiêu biểu nhƣ:
Lƣơng Xuân Quỳ, Nguyễn Thế Nhã (1999), “Đổi mới tổ chức và quản
lý HTX trong nông nghiệp nông thôn”, Nhà xuất bản(Nxb) Nông nghiệp, Hà
Nội. Cc tc giả đã khi qut toàn bộ qu trình pht triển của cc hình thức tổ
chức, quản lý cc HTX trong nông thôn Việt Nam từ trƣớc đến khi chuyển
sang kinh tế thị trƣờng và phân tích thực trạng mô hình tổ chức quản lý cc
7
HTX ở một số địa phƣơng tiêu biểu. Từ thực trạng pht triển mô hình tổ chức

HTX; đnh gi thực trạng HTX ở Đồng Nai và đề xuất định hƣớng, giải php
pht triển trong những năm tới.
Hồ Văn Vĩnh (2005), “Phát triển hợp tác xã nông nghiệp trong thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta”, Tạp chí cộng sản số 8, 2005. Ở bài
viết này, tc giả đã bàn đến những cch thức chuyển đổi HTX NN kiểu cũ
sang HTX NN kiểu mới trên cơ sở qun triệt đƣờng lối đổi mới HTX của
Đảng. Tc giả cũng đã nêu lên mối quan hệ tc động qua lại giữa HTX NN và
CNH - HĐH đồng thời nên ra những nguyên nhân của sự khó khăn khi pht
triển HTX nông nghiệp trong thời kỳ mới và những giải php tho gỡ khó
khăn này.
Lê Thùy Hƣơng (2003), “Kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Hải Dương,
thực trạng và giải pháp”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế. Tc giả trình bày vai trò,
tính tất yếu khch quan của việc pht triển kinh tế tập thể, đnh gi đúng thực
trạng và nêu giải php pht triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng.
Ngoài ra còn có nhiều luận n, đề tài viết về pht triển HTX nhƣ: Đoàn
Văn Dân (2004), “Đổi mới mô hình hợp tác xã nông nghiệp hiện nay ở huyện
An Lão, Hải Phòng”; Luận n PTS kinh tế Nhƣ Bảo (2007), “Một số giải
pháp nhằm phát triển kinh tế hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc”; Chử Văn Lâm, Trần Quốc Toản (1993), “Hợp tác hóa nông nghiệp
Việt Nam - lịch sử và triển vọng”, Nxb Sự thật, Hà Nội; Lƣu Văn Sùng
(1990), “Lý luận về hợp tác hóa nông nghiệp - kinh nghiệm lịch sử và sự vận
dụng ở nước ta”, Nxb Sự thật, Hà Nội; Lê Thanh Sinh (2007), bài viết “Quan
điểm của Đảng ta về phát triển kinh tế tư bản nhà nước và kinh tế tập thể”,
Tạp chí Triết học số 1 (188) năm 2007; Vũ Văn Phúc (2002), “Về chế độ kinh
tế hợp tác xã ở nước ta”, Tạp chí Lý luận chính trị số 1, 2002; Nguyễn Văn
Tuất (2002), “Hợp tác xã nông nghiệp các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long -
Nhìn từ thực tiễn”, Tạp chí Khoa học về chính trị số 3, 2002.


10
hội loài ngƣời, qu trình phân công lao động và chuyên môn ho trong sản
xuất cả về chiều sâu lẫn bề rộng đã thúc đẩy qu trình hợp tc ngày càng tăng.
Sự hợp tc không chỉ đƣợc giới hạn ở phạm vi vùng, quốc gia mà còn đƣợc
mở rộng ra phạm vi toàn cầu. Một minh chứng cụ thể cho qu trình hợp tc tất
yếu phải diễn ra trên phạm vi thế giới đó là qu trình hội nhập ngày càng sâu
rộng của cc quốc gia trên tất cả cc lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn ho - xã
hội đã làm cho sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ diễn ra ở
phạm vi từng vùng, từng địa phƣơng, từng quốc gia mà còn diễn ra trên phạm
vi toàn cầu khiến cho cc doanh nghiệp đều phải thay đổi chiến lƣợc sản xuất
kinh doanh của mình cho phù hợp với xu thế mới của thời đại.
Kinh tế hợp tc là một hình thức quan hệ kinh tế hợp tc tự nguyện,
phối hợp, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa cc chủ thể kinh tế nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động và lợi ích của mỗi thành viên. Trong nền kinh tế nƣớc ta
hiện đang tồn tại nhiều loại hình kinh tế hợp tc. Mỗi loại hình lại phản nh
đặc điểm, trình độ pht triển của lực lƣợng sản xuất và phân công lao động
tƣơng ứng. Kinh tế hợp tc giản đơn là cc tổ, hội, nhóm hợp tc đƣợc hình
thành trên cơ sở tự nguyện của cc chủ thể kinh tế độc lập và có mục đích,
hoạt động kinh doanh giống nhau, nhằm cộng tc, trao đổi những kinh
nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hợp tc xã là một loại hình kinh tế hợp tc pht triển ở trình độ cao
hơn loại hình kinh tế hợp tc giản đơn. Theo liên minh hợp tc xã quốc tế
đƣợc thành lập thng 8 năm 1895 tại Luân Đôn, Vƣơng quốc Anh đã định
nghĩa HTX đó là một tổ chức chính trị của những ngƣời tự nguyện liên hiệp
lại để đp ứng nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và
văn ho thông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ. Đến năm
1995, định nghĩa này đƣợc hoàn thiện: HTX dựa trên ý nghĩa tự cứu mình, tự
chịu trch nhiệm, bình đẳng, công bằng và đoàn kết. Cc xã viên HTX tin 12
cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng
và dân chủ trong quản lý hợp tác xã”[19]. Khi hợp tc xã, liên hiệp hợp tc
xã pht triển đến trình độ cao hơn thì sẽ hình thành cc doanh nghiệp của hợp
tc xã, liên hiệp hợp tc xã; doanh nghiệp của hợp tc xã, liên hiệp hợp tc xã
hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Nhƣ vậy, HTX là sự pht triển ở trình độ
cao hơn của kinh tế hợp tc mà đƣợc hình thành và nuôi dƣỡng chính từ qu
trình hợp tc trong sản xuất, trong kinh doanh, tuy nhiên ở đó mức độ gắn kết
giữa cc thành viên trong tổ chức có mối liên hệ chặt chẽ hơn, cc quan hệ sở
hữu, quan hệ phân phối đƣợc thiết lập hiệu quả hơn.
Hợp tc xã nông nghiệp theo điều lệ mẫu HTX nông nghiệp, ban hành
kèm theo nghị định số 43/CP ngày 29 thng 4 năm 1997 của Chính phủ thì
HTX NN đƣợc định nghĩa nhƣ sau “Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh
tế tự chủ, do nông dân và những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự
nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy
sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu
quả các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế hộ gia đình của các xã viên và
kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và kinh doanh các ngành nghề khác ở nông
thôn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp”[12].
Đối tƣợng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi, nên trong
qu trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, HTX NN vừa bị chi phối
bởi cc quy luật kinh tế, vừa bị chi phối bởi cc quy luật tự nhiên. Đặc điểm
này thƣờng làm cho cc HTX NN phải chịu rủi ro lớn, hiệu quả kinh tế thấp,
tích lũy ít và chậm. Sự kiện bùng nổ dịch cúm gia cầm, rét đậm, hạn hn nặng
và lũ lụt….vừa qua là những ví dụ rõ nét. Tuy nhiên, nếu đƣợc đầu tƣ tốt và
bản thân HTX NN nào năng động, sng tạo thì sẽ có nhiều lợi thế trong việc

1958) đến nay đã trải qua hơn 55 năm, kết quả đạt đƣợc tuy còn khiêm tốn

Trích đoạn Một số mục tiêu cụ thể Nhóm giải pháp về gia tăng quy mô nguồn lực cho các HTX NN Nhóm giải pháp về mở rộng các dịch vụ của các HTX Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng của đội ngủ cán bộ quản Một số giải pháp khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status