Phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở huyện hòa vang, thành phố đà nẵng - Pdf 50

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ



́H

U

Ế

-----------

IN

H

K HÓA LU ẬN TỐT NG HI ỆP ĐẠI H ỌC

K

PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP

̣I H

O

̣C

Ở HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG


́H

em trong suốt thời gian học tập tại giảng đường đại học, đặc biệt là thầy
Trần Xuân Châu , người đã luôn tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức,



luôn quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để chúng em có thể hoàn thành
đề tài này một cách tốt nhất.

H

Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến các anh (chị), cô( chú ) làm việc

IN

tại ủy ban nhân dân huyện Hòa Vang, phòng NN&PTNT huyện Hòa Vang đã

K

hướng dẫn nhiệt tình và giúp đỡ tạo điều kiện để em hoàn thành tốt đề tài
này.

̣C

Tuy nhiên, với vốn kiến thức còn hạn chế, bài viết không tránh khỏi

O



2.Tình hình nghiên cứu của đề tài ...................................................................................2

́H

3.Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................3
3.1.Mục tiêu:....................................................................................................................3



3.2.Nhiệm vụ: ..................................................................................................................3
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................4

H

4.1.Đối tượng nghiên cứu................................................................................................4

IN

4.2.Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................4

K

5.Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................................4
5.1.Phương pháp luận ......................................................................................................4

O

̣C



Ế

1.2.2. Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp.....................................................................20

U

1.2.3. Các nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã ...........................................................21

́H

1.3. Các nhân tố tác động đến sự phát triển của hợp tác xã nông nghiệp .....................23
1.3.1. Nhân tố nội sinh...................................................................................................23



1.3.1.1. Năng lực của kinh tế hộ....................................................................................23
1.3.1.2. Vốn kinh doanh: ...............................................................................................24

H

1.3.1.3. Khoa học – công nghệ: .....................................................................................24

IN

1.3.1.4. Năng lực xây dựng chuỗi giá trị trong nông nghiệp.........................................24

K

1.3.2. Nhân tố ngoại sinh...............................................................................................24

1.5. Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp ....................................................29
1.5.1. Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp nước ngoài ..............................29
1.5.1.1. Kinh nghiệm từ nhật bản ..................................................................................29
1.5.1.2. Kinh nghiệm từ hàn quốc .................................................................................30
1.5.2. Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp trong nước...............................31
1.5.2.1. Kinh nghiệm từ Tỉnh Đồng Tháp .....................................................................31

Ế

1.5.2.2. Kinh nghiệm từ Huyện Thanh Oai, Thành Phố Hà Nội ...................................32

U

1.5.3. Rút ra kinh nghiệm cho sự phát triển hợp tác xã nông nghiệp Huyện Hòa Vang,

́H

Thành Phố Đà Nẵng ......................................................................................................32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC NÔNG NGHIỆP Ở



HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG....................................................35
2.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu...........................................................................35

H

2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................35

IN

2.2.2.2. Lĩnh vực giống: ................................................................................................40
2.2.2.3. Lĩnh vực công nghệ ..........................................................................................40
iii


2.2.2.4. Thực hiện chuyển giao tiến bộ KH-KT, công nghệ cao và đào tạo .................41
2.2.2.5. Kết quả thu hút đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp ..............................42
2.2.3. Đánh giá hoạt động sản xuất nông nghiệp của xã viên qua số liệu điều tra........43
2.3. Tình hình phát triển hợp tác xã nông nghiệp huyện hòa vang, Thành Phố Đà Nẵng
.......................................................................................................................................44
2.3.1. Quy mô và phân loại hợp tác xã nông nghiệp .....................................................44
2.3.1.1. Qui mô: .............................................................................................................44

Ế

2.3.1.2. Phân loại: ..........................................................................................................45

U

2.3.2. Tốc độ tăng trưởng ..............................................................................................46

́H

2.3.3. Tình hình hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã nông nghiệp ............................47
2.3.4. Trình độ cán bộ quản lý.......................................................................................50



2.3.5. Tình hình vốn và kết quả kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp .....................52
2.3.6. Loại hình kinh doanh hoạt động của các HTX NN .............................................52

2.4.1.Kết quả đạt được của hợp tác xã sau chuyển đổi theo luật HTX năm 2012 ........56
2.4.2. Hạn chế, nguyên nhân của hạn chế .....................................................................57
2.4.2.1. Hạn chế .............................................................................................................57
2.4.2.2. Nguyên nhân.....................................................................................................58
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG..................59
3.1. Phương hướng phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Huyện Hòa Vang, Thành Phố
Đà Nẵng .........................................................................................................................59
iv


3.2. Những giải pháp chủ yếu để phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Huyện Hòa
Vang, Thành Phố Đà Nẵng............................................................................................59
3.2.1. Phát triển kinh tế hộ nông dân thành đơn vị sản xuất hàng hóa..........................59
3.2.2. Đổi mới và hoàn thiện tổ chức quản lý hợp tác xã..............................................61
3.2.3. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và thành viên hợp tác xã...........64
3.2.4. Huy động các lực lượng xã hội, các tổ chức đoàn thể trong nước và quốc tế tham
gia thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể............................................................................66

Ế

3.2.5. Tăng cường sự hỗ trợ của hệ thống chính trị đối với kinh tế tập thể mà nòng cốt

U

là họp tác xã ...................................................................................................................67

́H

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................68


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

bảo vệ thực vật

BHYT:

bảo hiểm y tế

CĐ-ĐH:

cao đẳng, đại học

CNH-HĐH:

công nghiệp hóa, hiện đại hóa

HTX:

hợp tác xã

HTX NN:

hợp tác xã nông nghiệp

ICA:

Intrernational Cooperative Alliance

KH-KT:


́H

U

Ế

BVTV:

trung học phổ thông

O

TLNĐ:

thủy lợi nội đồng

̣C

THPT:

̣I H

UBND:

ủy ban nhân dân
xây dựng cơ bản

XHCN:




2014 – 2016 ...................................................................................................................45
Bảng 2.7: Số lượng các hợp tác xã nông nghiệp cung ứng dịch vụ giai đoạn 2012 – 2016....47

H

Bảng 2.8 : Đánh giá chất lượng dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp của các hộ xã

IN

viên ở huyện Hòa Vang .................................................................................................48

K

Bảng 2.9: Hiện trạng cơ giới hóa của các HTX NN năm 2017.....................................49
Bảng 2.10 : Trình độ cán bộ quản lý hợp tác xã nông nghiệp của huyện giai đoạn 2012

O

̣C

– 2016 ............................................................................................................................50

̣I H

Bảng 2.11 : Đánh giá năng lực quản lý của cán bộ HTX NN ở huyện Hòa Vang........51
Bảng 2.12 : Tình hình vốn và kết quả kinh doanh của HTX NN giai đoạn 2012 - 2016 .....52

Đ

O

̣C

K

IN

H



́H

Biểu đồ 2.5 : Đánh giá năng lực quản lý của cán bộ HTX NN ở huyện Hòa Vang......51

viii


PHẦN I : MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta
luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của giai cấp nông dân, khu vực nông nghiệp, nông
thôn. Chính sách của Đảng và Nhà nước luôn hướng đến phát huy vai trò của người
nông dân trong sản xuất nông nghiệp và mang lại lợi ích cho người nông dân.Những

Ế

thách thức đối với giai cấp nông dân hiện nay đòi hỏi cần có những giải pháp hữu hiệu

O

̣C

lớn hơn, từ lâu chúng ta đã có chủ trương và chỉ đạo hình thành các hợp tác xã.Trong

̣I H

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định “Phát triển kinh tế hợp
tác và HTX là vấn đề hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội.

Đ
A

Chuyển đổi HTX kiểu cũ theo luật HTX đạt hiệu quả thiết thực, phát triển HTX kinh
doanh tổng hợp đa ngành hoặc chuyên ngành để sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ tạo
điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh phù hợp với quá trình CNH, HĐH”.
Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân nên có một thời gian dài nhận thức của chúng ta về
bản chất và vai trò HTX trong nông nghệp chưa phù hợp với quy luật phát triển HTX như ở
các nước khác trên thế giới. Vì vậy tác dụng và hiệu quả HTX còn ở mức hạn chế.
Huyện Hòa Vang là một huyện nằm ngoại thành phố Đà Nẵng, và cũng là nơi
tập trung HTX NN nhiều hơn so với các quận, huyện còn lại. Với quỹ đất canh tác
nông nghiệp dồi dào, bà con nông dân đã sớm nhận thức được và hoạt động theo các
mô hình HTX, chuyển đổi HTX kiểu cũ sang HTX kiểu mới, bắt kịp với xu hướng
1


phát triển và hội nhập. Tuy nhiên, hoạt động HTX của huyện vẫn tồn tại những bất
cập, so với các HTX NN ở một số vùng miền trên cả nước và thế giới thì vẫn chưa
tương xứng với hiệu quả mà HTX kiểu mới mang lại lợi ích cho bà con nông dân.

luận chính trị, số 1/2002.

K

- PGS,TS. Vũ Văn Phúc, PGS,TS.Nguyễn Văn Kỷ,“KTHT trong nông nghiệp
nước ta hiện nay” , NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, (2002).

O

̣C

- Nguyễn Văn Tuất, “ Hợp tác xã nông nghiệp các tỉnh đồng bằng sông Cửu

̣I H

Long- Nhìn từ thực tiễn”; Tạp chí Khoa học về chính trị, 2002, số 3.
- Phạm Thị Cần, Vũ Văn Phúc, Nguyễn Văn Kỷ, “Kinh tế hợp tác trong nông

Đ
A

nghiệp nước ta hiện nay”, Nxb Chính trị quốc gia, 2003.
- TS. Trần Xuân Châu (2003), “Phát triển nền Nông nghiệp hàng hóa ở Việt

Nam- Thực trạng và giải pháp”, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội
- Lê Thùy Hương (2003), “ Kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Hải Dương, thực
trạng và giải pháp”, Luận văn thạc sĩ.

- Đoàn Văn Hóa (2006), “Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ hợp tác xã
nông nghiệp ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế.


Qua đây, có thể nhìn nhận về HTX là một vấn đề mang tính khoa học và thời
đại. Chính vì thế mà nhiều nhà kinh tế, nhà nghiên cứu đã lấy HTX, phát triển HTX

H

làm đề tài, xoay quanh tháo gỡ cho những vướng măt mà HTX gặp phải. Đặc biệt, từ

IN

khi có Luật HTX năm 2012 và những thông tư, văn bản luật có liên quan, đặc biệt là

K

HTX NN, vấn đề này lại cấp bách hơn bao giờ hết cho nên đã thu hút xã hội bàn về

̣C

HTX. Tuy nhiên, vẫn chưa có tác giả nào đề cập đến phát triển Hợp tác xã nông

O

nghiệp trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, vậy nên tôi chọn “Phát triển

cho mình.

̣I H

hợp tác xã nông nghiệp ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” làm đề tài khóa luận


U

nay. Đề xuất phương hướng và giải pháp đến 2020 và những năm tiếp theo.

́H

5.Phương pháp nghiên cứu
5.1.Phương pháp luận



Đề tài hình thành trên cơ sở vận dụng những quan điểm lý luận của chủ nghĩa
Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; những quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước.

H

Đồng thời, đề tài có tham khảo và tiếp thu có chọn lọc ý kiến của các nhà kinh tế học,

IN

các nhà hoạt động thực tiễn qua các công trình bài viết của họ có liên quan đến đề tài.

K

5.2. Phương pháp cụ thể

- Phương pháp thu thập thông tin:

O


quan hệ sản xuất trong quá trình phát triển HTX NN trên địa bàn.
- Đề xuất về phương hướng và các giải pháp cơ bản phát triển HTX NN ở huyện
Hòa Vang 2020 và những năm tiếp theo.

Ế

7. Kết cấu của đề tài

U

Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn kết

́H

cấu thành ba chương, gồm:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển hợp tác xã nông nghiệp.



Chương 2: Thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở huyện Hòa Vang,
thành phố Đà Nẵng.

IN

Đ
A

̣I H


bản chất xã hội của lao động. Các Mác từng nói: “Sự hợp tác trong quá trình lao động

́H

như chúng ta thấy, nó thống trị trong buổi đầu của nền văn minh loài người”.[5,378]



Nói cách khác “Hợp tác là sự hợp sức, hợp lực của những con người hoặc đơn vị
để cùng tạo nên sức mạnh lớn hơn, nhằm thực hiện những công việc mà mỗi cá nhân,

H

đơn vị khi hoạt động riêng rẽ gặp khó khăn, thậm chí không thể thực hiện được, hoặc

IN

thực hiện được cũng kém hiệu quả so với hợp tác”.[5] Kinh tế hợp tác là một bộ phận
trong phạm trù hợp tác, phản ánh một phạm vi hợp tác trong lĩnh vực kinh tế.

K

Kinh tế hợp tác là một hình thức quan hệ kinh tế hợp tác tự nguyện, phối hợp, hỗ

̣C

trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế, kết hợp sức mạnh của từng thành viên

O



Ế

hợp tác phục vụ cho lợi ích vật chất và tinh thần chung”. [13,19]

U

 Quan niệm HTX theo tư tưởng Hồ Chí Minh và theo Luật HTX 2012

́H

+ Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đầu tiên đưa tư tưởng HTX vào Việt Nam.
Trong tác phẩm “Đường Cách mệnh” Bác viết năm 1927, có chương nói về HTX gồm



các nội dung: lịch sử, mục đích, lý luận, các loại HTX. Về lịch sử, hợp tác xã xuất hiện
đầu tiên ở Anh: năm 1761, mấy người thợ dệt rủ nhau lập ra hội “làm vải cho tốt và

H

bán giá trung bình trong làng xóm”.Ngoài ra có HTX ở Nga, Pháp, Đan Mạch. Mục

IN

đích của các tổ chức hợp tác là mưu lợi cho dân, hạn chế bóc lột của tư bản đế quốc.

K

Về lý luận, Bác viết:


Trong Điều 1, Chương 1 của Điều lệ mẫu HTX NN: “Hợp tác xã nông nghiệp là
tổ chức kinh tế tự chủ, do nông dân và những người lao động có nhu cầu, lợi ích
chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát
huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả
các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế hộ gia đình của xã viên và kinh doanh trong
lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy hải
sản và kinh doanh các ngành nghề khác ở nông thôn phục vụ sản xuất nông nghiệp”.

Ế

1.1.1.3.Quan niệm phát triển hợp tác xã trong mục tiêu phát triển bền vững ở

U

Việt Nam

́H

Trước hết cần làm rõ khái niệm “phát triển”, “phát triển” tuy ban đầu được các
nhà kinh tế học định nghĩa là “tăng trưởng kinh tế”, nhưng nội hàm của nó từ lâu đã



vượt khỏi phạm vi này, được nâng cấp sâu sắc hơn và chính xác hơn.
Theo Từ điển Tiếng Việt “phát triển” được hiểu là quá trình vận động, tiến triển

H

theo hướng tăng lên, ví dụ phát triển kinh tế, phát triển văn hoá, phát triển xã hội,...

- Sự tác động của tăng trưởng kinh tế làm thay đổi cơ cấu xã hội, cải thiện đời
sống dân cư.
- Sự phát triển là quy luật tiến hoá, song nó chịu tác động của nhiều nhân tố,
trong đó nhân tố nội lực của nền kinh tế có ý nghĩa quyết định, còn nhân tố bên ngoài
có vai trò quan trọng.
8


Như vậy, một HTX phát triển là HTX đó cơ bản phải có sự tăng lên về quy mô
sản xuất, có khả năng khai thác nguồn lực trong và ngoài nước; tác động tích cực đến
tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống dân cư và chịu tác động của nhiều nhân tố trong
quá trình hoạt động.
 Mục tiêu phát triển bền vững ở Việt Nam
Từ khi chính thức ban hành Định hướng chiến lược PTBV vào năm 2004 (Quyết
định số 153/2004/Qđ-TTg). Đến nay, Việt Nam đã từng bước đạt được những kết quả

Ế

quan trọng trong mục tiêu PTBV như mức sống dân cư ngày càng được cải thiện, xóa

U

bỏ tình trạng nghèo đói, tạo môi trường việc làm ổn định, bình đẳng giới, chất lượng

́H

môi trường ngày càng được cải thiện. PTBV là một quá trình lâu dài, cần phải có sư
vào cuộc đồng bộ của hệ thống chính và các chủ thể kinh tế.



A

-Về xã hội: đẩy mạnh công tác giảm nghèo, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho
người dân; giảm thiểu tác động tiêu cực của kinh tế lên xã hội; đẩy mạnh các chương
trình an sinh xã hội, hỗ trợ người nghèo; ổn định quy mô và cải thiện chất lượng dân
số; phát triển văn hóa hài hòa với phát triển kinh tế; xây dựng và cũng cố vững chắc
nông thôn theo các tiêu chí của nông thôn mới.
-Về môi trường: giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động kinh tế đến môi
trường; khai thác hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, thiên nhiên;
phòng ngừa, kiểm soát và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường; hạn chế tác hại
của thiên tai, chủ động thích ứng với hậu quả biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng.

9


 Tính tương đồng giữa mục tiêu của HTX với mục tiêu PTBV
Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa PTBV với HTX
Mục

HTX

PTBV

-Tăng hiệu quả sản xuất, kinh doanh

-Tăng trưởng kinh tế, hiệu

-Tăng thu nhập cho các thành viên

quả vốn đầu tư


- Cung cấp dịch vụ xử lý môi trường,

- Giảm thiểu tác động từ

H

thu gom rác từ các hoạt động kinh tế, kinh tế, xã hội đến môi
sinh kế.

trường

- Cùng hợp tác để giảm thiểu tác động

trường.
- Ứng phó với biến đổi khí
hậu, nước biển dâng

̣C

từ thiên nhiên

K

IN

Môi

O



Ế

- Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay

U

thế được.

́H

Trong tất cả các ngành sản xuất thì đất đai là điều kiện cần thiết. Tuy nhiên đối
với mỗi ngành đất đai sẽ có một vị trí, vai trò khác nhau. Đối với ngành công nghiệp,



dịch vụ hay giao thông vận tải... đất đai là cơ sở để làm nền móng xây dựng các công
ty, nhà máy, xí nghiệp, hệ thống đường xá, cầu cống,... để quá trình sản xuất, vận

H

chuyển được hoạt động. Trong nông nghiệp, đất đai có vai trò rất quan trọng, là tư liệu

IN

sản xuất chủ yếu không thể thay thế được, là môi trường sống của cây trồng và vật

K

nuôi, không có đất đai thì quá trình sản xuất nông nghiệp không thể diễn ra, khác so


có những hiểu biết tường tận về các quy luật sinh học, thường xuyên chọn lọc, bồi
dưỡng các giống hiện có, nhập những giống tốt, tiến hành lai tạo để sản xuất ra những
giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt thích hợp với điều kiện từng vùng và từng
địa phương.

- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Đây là đặc điểm nổi bật nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì quá trình sản xuất
nông nghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế gắn liền với quá trình tái sản xuất tự

Ế

nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, nhưng lại không

U

hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp.

́H

Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xoá bỏ được, trong quá



trình sản xuất chỉ tìm cách hạn chế nó. Thiên nhiên thì luôn có sự biến đổi về thời tiết
lẫn khí hậu, mà mỗi loại cây trồng, vật nuôi lại có một sự thích nghi với điều kiện đó,
dẫn đến những mùa vụ khác nhau.

H


trong khu vực và thế giới. Đến nay nhiều nước có nền kinh tế phát triển, nông nghiệp
đã đạt trình độ sản xuất hàng hoá cao, nhiều khâu công việc được thực hiện bằng máy
móc, một số loại cây con chủ yếu được thực hiện cơ giới hoá tổng hợp hoặc tự động
hoá. Năng suất ruộng đất và năng suất lao động đạt trình độ cao, tạo ra sự phân công
lao động sâu sắc trong nông nghiệp và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tỷ lệ dân số và
lao động nông nghiệp giảm xuống cả tương đối và tuyệt đối. Đời sống của cư dân
nông thôn được nâng cao, ngày càng xích gần với thành thị.
12


Trong khi đó, nông nghiệp nước ta với điểm xuất phát còn rất thấp, cơ sở vật chất
còn nghèo nàn, kết cấu hạ tầng nông thôn còn yếu kém, lao động thuần nông còn chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng lao động xã hội, năng suất ruộng đất và năng suất lao động còn
thấp v.v… Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, khẳng định phát triển nền nông
nghiệp hàng hóa nhiều thành phần và hộ nông dân được xác định là đơn vị kinh tế tự
chủ, nông nghiệp nước ta đã có bước phát triển và đạt được những thành tựu to lớn, nhất
là về sản lượng lương thực. Sản xuất lương thực chẳng những đáp ứng được nhu cầu

Ế

trong nước, có dự trữ mà còn dư thừa để xuất khẩu. Bên cạnh đó một số sản phẩm khác

U

cũng khá phát triển, như cà phê, cao su, chè, hạt điều v.v… đã và đang là nguồn xuất

́H

khẩu quan trọng. Nông nghiệp nước ta đang chuyển từ tự cung, tự cấp sang sản xuất
hàng hoá. Nhiều vùng đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo

Đ
A

đình, dần dầnsố lượng sản phẩm trong ngành nông nghiệp tăng lên, đáp ứng không
những đủ nhu cầu mà còn dư thừa. Vì thế trao đổi mua bán sản phẩm nông nghiệp là
một điều thiết yếu, sản phẩm này dần trở thành hàng hóa trong nền nông nghiệp hiện
đại. Đặc biệt khi nền kinh tế hiện nay là nền kinh tế thị trường. Cho nên trong nền sản
xuất hiện đại ngày nay thì sản xuất nông nghiệp chính là sản xuất hàng hóa. [8,10-15]
1.1.2.2. Các mô hình liên kết trong sản xuất nông nghiệp
Trên thực tế, có rất nhiều khía cạnh và nhiều vấn đề cần phân tích để đi sâu và
hiểu hơn về HTX, phát triển HTX, những câu hỏi đặt ra vì sao phải phát triển HTX một tổ chức kinh tế tập thể có ưu việt gì khi chủ thể kinh tế là các hộ nông dân. Các
nhà nghiên cứu kinh tế đã phần lớn tập trung vào phân tích tầm quan trọng của HTX,
13


vai trò của HTX trong việc làm tăng hiệu quả kinh tế đối với xã viên trong nông
nghiệp, nông thôn như của Chu Tiến Quang (2012), vị trí của HTX trong không gian
xã hội của Võ Thị Kim Sa (2012), vai trò của khu vực hợp tác xã trong mục tiêu phát triển
bền vững ở Việt Nam của hai tác giả Phan Đức Hiếu và Nguyễn Hữu Thọ (2017),…
Tất nhiên, dưới mỗi một góc nhìn sẽ dẫn đến một cách hiểu và nhận định khác
nhau nhưng ở họ có một điểm chung là đều hướng tới phát triển HTX. Thế nhưng, có
thể việc phân tích với góc độ là vai trò của HTX như vậy, theo quan điểm của bản thân

Ế

tôi vẫn chưa toát lên hết cái cốt lõi của sự phát triển, cần phát triển như thế nào và chủ

U

thể kinh tế ra làm sao vẫn là một dấu chấm hỏi. Tác giả Nguyễn Thiện Nhân với bài “

̣I H

- Năng suất liên tục tăng song lại tăng rất chậm.
- Nông dân liên kết với doanh nghiệp để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm song mỗi

Đ
A

doanh nghiệp không thể liên kết trực tiếp với hàng vạn hộ nông dân riêng lẻ.
- Thị trường đòi hỏi sản phẩm nông nghiệp phải có chứng nhận chất lượng sản

phẩm và xuất xứ hàng hóa, song các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm không thể
giám sát trực tiếp hàng triệu hộ nông dân riêng lẻ.
- Nông dân cần ứng dụng các thiết bị khoa học – kỹ thuật, song các tổ chức
nghiên cứu, dịch vụ khoa học – công nghệ không thể hướng dẫn trực tiếp cho hàng
triệu hộ nông dân riêng lẻ.
Để thấy rõ vai trò chủ thể là giai cấp nông dân trong phát triển hợp tác xã, chúng
ta hãy xem xét các mô hình liên kết cơ bản trong sản xuất nông nghiệp theo tác giả
Nguyễn Thiện Nhân đã đề cập như sau:
14


Một là hộ nông dân không liên kết.
Sơ đồ 1
Các doanh
nghiệp cung cấp
đầu vào

Mua đầu
vào

-



- Hộ nông dân là chủ đất

- Hộ nông dân mua trực tiếp các nguyên liệu đầu vào, số lượng ít, không bảo đảm

H

được chất lượng, không đàm phán được giá mua. Hộ nông dân bán sản phẩm cho tư

IN

thương số lượng ít, không thương hiệu, bị ép giá, ép chất lượng. Điều này dẫn đến hộ

K

nông dân bị lép vế bởi không có năng lực đàm phán trên cả hai thị trường đầu vào, đầu ra.
Năng suất của hộ nông dân có thể rất cao, song thu nhập vẫn rất thấp vì bị ép giá 2

̣C

đầu.[19,8]

̣I H

O

Hai là hộ nông dân làm thuê cho doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status