AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
KHOA KINH T VAè PHAẽT TRIỉN
..... .....
H
u
KHOẽA LUN TT NGHIP AI HOĩC
h
cK
in
h
t
AẽNH GIAẽ TầNH HầNH VAè HIU QUA
KINH T Sặ DUNG T SAN XUT
NNG NGHIP HUYN HOèA VANG
THAèNH PH Aè NễNG
i
PHAN THậ NGUYN
viãn
ThS. NGUÙN NGC CHÁU
Đ
ại
Sinh viãn thỉûc hiãûn:
hỉåïng dáùn:
PHAN THË NGUN
Låïp
: K41 - KTTNMT
Niãn khọa: 2007 - 2011
Khọa hc 2007 - 2011
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
như tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực
tập.
- Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến
những người thân và bạn bè đã luôn bên cạnh
động viên tôi về mọi mặt.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Phan Thò Nguyeân
i
MỤC
LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
uế
MỤC LỤC ................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... v
H
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU..........................................................................viii
tế
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI ............................................................................................ x
1.1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp .............................................................................................................. 11
1.1.4.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất ................................. 13
1.2 Cơ sở thực tiễn................................................................................................... 14
1.2.1 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của Việt Nam .......................... 14
1.2.2 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Hòa Vang................ 16
1.3 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Hòa Vang.................................... 19
1.3.1 Đặc điểm tự nhiên............................................................................................ 19
1.3.1.1 Vị trí địa lý....................................................................................................
19
ii
1.3.1.2 Đặc điểm địa chất địa hình ........................................................................... 20
1.3.1.3 Đặc điểm khí hậu.......................................................................................... 21
uế
1.3.1.4 Đặc điểm thủy văn........................................................................................ 21
1.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội................................................................................... 22
H
1.3.2.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội của huyện Hòa Vang......................... 22
1.3.2.2 Đặc điểm về dân số và lao động................................................................... 23
tế
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN HÒA VANG................................................... 26
được điều tra ............................................................................................................. 41
2.3.2.3 Mức đầu tư cho sản xuất nông nghiệp của các hộ được điều tra ................. 42
2.3.3 Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác của các hộ được
điều tra ...................................................................................................................... 48
2.3.3.1 Kết quả và hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác của các hộ được điều tra ....... 48
2.3.3.2 So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác của các hộ được
điều tra theo từng loại đất ......................................................................................... 55
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
..................................................... 63
iii
3.1 Định hướng và quy hoạch đất nông nghiệp........................................................ 63
uế
3.1.1 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp ............................................................. 63
3.1.2 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến 2020 ............................................... 63
H
a. Đất nông nghiệp.................................................................................................... 63
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất SXNN ở huyện Hòa Vang...... 66
tế
3.2.1 Cơ sơ thực tiển của giải pháp .......................................................................... 66
3.2.2 Các giải pháp cần áp dụng............................................................................... 67
h
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC
CHỮ VIẾT TẮT
iv
Diễn giải
LĐ
Lao động
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
LĐTBXH
Lao động thương binh xã hội
DT
Diện tích
NN
Nông nghiệp
LN
GĐ
uế
Chữ viết tắt
Kinh tế
Đông Xuân
Hè Thu
CC
Cơ cấu
BVTV
Bảo vệ thực vật
GT
Giá trị
NS
Năng suất
SL
Sản lượng
Bình quân
Trđ
Triệu đồng
LĐNN
Lao động nông nghiệp
BQ
Bình
v quân
BQC
Bình quân chung
GĐ
Gia đình
CNH – HĐH
Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá
CN – XD
Công nghiệp – xây dựng
h
tế
H
uế
NNBQ
uế
DANH MỤC
vi CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: So sánh chi phí trung gian/ha phân theo loại đất và phân theo xã.......... 46
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
Bảng 8:
Bảng diện tích cơ cấu đất đai huyện Hòa Vang qua 3 năm 2008- 2010 ........ 27
Bảng diện tích và cơ cấu gieo trồng một số cây trồng chính của huyện Hoà
in
h
tế
H
uế
Bảng 1:
Vang qua 3 năm 2008-2010 ............................................................................... 30
Bảng cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành trồng trọt của huyện Hòa Vang
giai đoạn 2008 - 2010..........................................................................................32
cK
Bảng 9:
Bảng 10: Bảng diện tích năng suất sản lượng cây trồng hàng năm của huyện Hoà Vang
họ
qua 3 năm 2008 - 2010........................................................................................34
uế
Bảng 22: Bảng so sánh kết quả và hiệu quả kinh tế sử dụng đất đồi của 3 xã
(BQ/HA)............................................................................................................... 62
H
Bảng 23: Bảng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của huyện Hòa Vang
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
đến năm 2020....................................................................................................... 64
Bảng 24: Bảng quy hoạch đất lâm nghiệp của huyện Hòa Vang đến 2020...................66
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
Đ
là con người phải khai thác và sử dụng đất như thế nào cho hợp lý để đem lại hiệu
quả cao nhất.
H
Xuất phát từ vấn đề đó, đề tài “ Đánh giá tình hình và hiệu quả kinh tế sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp ở huyện Hoà Vang thành phố Đà Nẵng” được
tế
thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
h
của huyện, từ đó tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất
Mục tiêu nghiên cứu
in
sản xuất nông nghiệp của huyện.
cK
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề hiệu quả sử dụng đất.
- Phân tích thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân ở
họ
huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng.
xu hướng phát triển của từng vùng, từng cơ sở, từng địa điểm mà vận dụng lựa chọn
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
các giải pháp cho phù hợp.
xii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là một tài nguyên quý giá đối với mọi quốc gia. Mọi hoạt động của các
ngành, các lĩnh vực đều cần đến một diện tích đất nhất định. Đất đai là tư liệu sản
xuất đặc biệt, là đối tượng của sản xuất nông – lâm nghiệp.
Trong những năm qua, nước ta đã thực hiện chuyển từ nền kinh tế tập trung
bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và đã thu
uế
gây sức ép nặng nề lên đất, đặc biệt là đất nông nghiệp. Đất nông nghiệp bị suy thoái,
biến chất và ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng nông sản. Vì vậy, tổ chức sử
Đ
ại
dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý, có hiệu quả cao theo quan điểm sinh thái và phát
triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu.
Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, để nâng cao năng suất người dân đã sử
dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, phân bón hoá học một cách bừa
bãi. Do đó đã làm ô nhiễm môi trường đất và nước. Khai thác tiềm năng đất đai sao
cho đạt hiệu quả cao nhất là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết, đảm bảo cho
sự phát triển của sản xuất nông nghiệp cũng như của sự phát triển chung của nền
kinh tế đất nước. Cần phải có các công trình nghiên cứu khoa học, đánh giá thực
trạng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, nhằm phát hiện ra các yếu tố tích cực và
hạn chế, từ đó làm cơ sở để định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp, thiết lập
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.
1
Huyện Hòa Vang là huyện ngoại thành duy nhất của thành phố Đà Nẵng với
diện tích 737,48 km2, chiếm 58,74% diện tích toàn thành phố, được thành lập từ
tháng 01/1997, phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, phía Đông giáp quận Liên
Chiểu, quận Thanh Khê, quận Hải Châu và quận Ngũ Hành Sơn, phía Nam giáp
tỉnh Quảng Nam, phía Tây giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế và tỉnh Quảng Nam.
Hòa Vang là một huyện thuần nông, hàng năm cung cấp các mặt hàng nông
sản chủ yếu cho thành phố Đà Nẵng. Những năm gần đây, kinh tế nông nghiệp
uế
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp trong thời gian tới.
Đ
ại
Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng.
Đề tài được tiến hành nghiên cứu điểm trên 3 xã của huyện: xã Hòa Phong, xã
Hòa Khương, xã Hòa Nhơn đại diện cho 3 khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội
khác nhau. Đồng thời để đảm bảo tính thực tiễn của đề tài, chúng tôi quyết định
chọn điều tra ngẫu nhiên 60 hộ về tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp thuộc
3 xã phân bố ở các thôn khác nhau, trong đó mỗi xã chúng tôi chọn điều tra 20 hộ.
Trong tổng diện tích đất điều tra thì hầu hết diện tích đất lâm nghiệp của các hộ mới
đưa vào trồng rừng kinh tế từ đầu năm 2010, dự tính thu hoạch 2015 - 2016. Mức
đầu tư cho trồng rừng cũng khá lớn nhưng do rừng mới trồng, chưa khép tán nên
2
chưa thể định giá được. Vì thế nên trong đề tài này chúng tôi quyết định chỉ nghiên
cứu và tính toán mức chi phí đầu tư, kết quả và hiệu quả sản xuất của các cây trồng
hàng năm trên các loại đất khác nhau của các hộ điều tra.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp phân tích thống kê
- Phương pháp điều tra phỏng vấn
Đ
Khái niệm đất đai
H
Từ xa xưa, trong quá trình sản xuất con người đã có những hiểu biết nhất định
về đất. Nhưng mãi đến năm 1886 Doccu Raiep người Nga mới đưa ra một định
tế
nghĩa tương đối hoàn chỉnh về đất:” Đây là một thể tự nhiên được hình thành do tác
động tổng hợp gồm 5 yếu tố: Khí hậu, sinh vật, đá mẹ, tuổi địa phương”. Theo
h
William định nghĩa về đất thì ông đi sâu vào đất trồng hơn và ông cho rằng: Đất là
in
lớp mặt tơi xốp của địa cầu có khả năng sản xuất ra sản phẩm cây trồng. Còn theo
luật đất đai của nước CHXHCN Việt Nam thì “Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô
cK
cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của
môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, phát triển các cơ sở kinh tế, văn hóa xã
họ
hội và an ninh quốc phòng”.
hàng năm hay cây lâu năm.
H
+ Căn cứ vào vị trí, đặc điểm của đất nông nghiệp: Người ta phân thành đất
vườn, đất ruộng, đất rẫy, đất ven sông suối…
tế
+ Phân loại đất theo tính chất thỗ nhưỡng, nông hóa: Được căn cứ theo nhiều
tiêu thức: Căn cứ vào nguồn gốc đá mẹ - yếu tố hình thành nên kết cấu đất ( đất
h
feralit, đất bazan…), thành phần cơ giới của đất ( đất cát, cát pha, thịt nhẹ, thịt trung
in
bình, thịt nặng, sét), theo hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất (nghèo, trung
cK
bình, giàu các chất đạm, lân, kali…), theo độ chua, kiềm (pH).
+ Phân loại đất theo hạng của đất đai căn cứ vào mức độ sinh lời của đất:
Đất nông nghiệp hiện nay được phân thành 6 hạng: Hạng I, hạng II, hạng III, hạng
họ
IV, hạng V, hạng VI.
H
quốc phòng.
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với nông lâm nghiệp thể hiện ở chỗ:
tế
- Đất đai có vị trí cố định không thể di dời được trong khi các tư liệu sản xuất
khác lại có khả năng di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác,
h
- Trong nông nghiệp, đất đai bị hạn chế về diện tích và không thay thế được.
in
Còn các tư liệu sản xuất khác tuỳ theo mức độ phát triển của lực lượng sản xuất thì
cK
có thể thay đổi về số lượng, ngày một hoàn thiện hơn và hiệu quả hơn. Đặc biệt đất
đai nếu biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của nó không ngừng được tăng lên,
- Đất đai vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động. Con người tác
họ
động vào đất đai có hai giai đoạn: Thứ nhất con người tác động vào đất đai và sau
đó đến lượt mình thì đất đai lại tác động vào cây trồng và vật nuôi,
H
quốc gia bị giới hạn bởi bề mặt lãnh thổ của mỗi nước, địa phương, tỉnh huyện, xã
bị giới hạn bởi ranh giới hành chính, ranh giới sử dụng…
tế
Trong xu thế hiện nay, thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất đai được
sử dụng vào mục đích nông nghiệp có xu hướng giảm đi, ở nước ta đất đồi núi sông
h
ngòi chiếm tỷ lệ khá lớn (30,45% tổng diện tích đất tự nhiên theo số liệu thống kê
in
năm 2000). Cho nên quỹ đất sử dụng vào nông nghiệp, lâm nghiệp có hạn. Từ đặc
cK
điểm này đặt ra cho ngành nông nghiệp một vấn đề là phải sử dụng hợp lý và hiệu
quả quỹ đất, nâng cao sức sản xuất trên một đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất
nhưng lợi nhuận phải cao nhất.
họ
Do vậy vấn đề tổ chức và sử dụng ruộng đất như thế nào cho hợp lý và có hiệu
quả có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Để khắc phục đặc điểm này, một mặt phải sử dụng
Đ
nhiều thửa liền nhau có chỗ hàm lượng dinh dưỡng cao có chỗ hàm lượng dinh
dưỡng thấp, có chỗ đất chua, có chỗ đất mặn. Vì vậy, cần nâng cao chất lượng đất
tế
một cách toàn diện nhằm thu hoạch được nhiều sản phẩm trên một đơn vị diện tích.
Để sử dụng đất đai một cách đầy đủ và hợp lý, đòi hỏi phải kết hợp sử dụng
h
đất theo chiều rộng và theo chiều sâu, trong đó chiều sâu là con đường cơ bản và lâu
in
dài. Trong quá trình sử dụng đất ngoài việc chú ý đến đặc tính của đất, chúng ta
cK
phải hết sức quan tâm đến các vấn đề môi trường. Môi trường đang là mối quan tâm
hàng đầu của cả thế giới. Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay người ta đang hướng
đến phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững.
họ
Từ những đặc điểm phân tích trên chúng ta nhận thấy rằng đất đai có vị trí và
vai trò to lớn về mặt kinh tế đối với sản xuất nông nghiệp. Vì vậy mỗi người phải tôn
Đ
ại
Ngày nay nhiều nhà khoa học cho rằng: Xác định đúng khái niệm, bản chất
hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học Mác và những nhận thức
tế
lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: Hiệu
quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
h
Nhưng trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này chúng tôi chỉ dừng lại ở việc
cK
Hiệu quả kinh tế
in
nghiên cứu hiệu quả kinh tế sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.
Theo Mác thì quy luật kinh tế trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm
thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động theo các ngành sản
họ
xuất khác nhau. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội. “Hiệu
quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng số lượng một loại hàng hóa này mà
Đ
cần phân biệt rõ 3 khái niệm về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối và
hiệu quả kinh tế.
tế
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi
phí đầu vào hay nguồn lực được sử dụng để sản xuất trong những điều kiện cụ thể
h
về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào nông nghệp. Hiệu quả này thường được
in
phản ánh trong các mối quan hệ về các hàm sản xuất. Hiệu quả kỹ thuật liên quan
cK
đến phương diện vật chất của sản xuất, nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng
vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm. Hiệu quả kỹ thuật của việc sử
dụng nguồn lực được thể hiện qua mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, giữa các đầu
họ
vào với nhau và giữa các sản phẩm khi nông dân ra quyết định sản xuất. Hiệu quả
kỹ thuật phụ thuộc nhiều vào bản chất kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào sản xuất
Đ
ại
của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí về mặt vật chất và lao động
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
tế
1.1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp
h
Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
in
Điều kiện tự nhiên ( đất, nước, khí hậu, thời tiết…) có ảnh hưởng trực tiếp đến
cK
sản xuất nông nghiệp. Bởi vì các yếu tố của điều kiện tự nhiên là điều kiện để cho
sinh vật tạo nên sinh khối. Do vậy cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên để trên cơ
đúng hướng.
họ
sở đó xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh
Theo Mac điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệnh I. Theo
Đ