Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Xuân Châu
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
h
tế
H
uế
----- -----
in
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đ
ại
họ
cK
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
uế
đã giúp đỡ tận tình và chỉ bảo sát sao cho tôi trong quá trình học tập và làm khóa luận
tốt nghiệp.
tế
H
Cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến các quý Thầy, quý Cô trường Đại
học Kinh tế Huế đã chỉ dạy tận tình cho tôi trong suốt bốn năm học qua.
Tôi bày tỏ lòng biết ơn đến các Bác, các Chị, các anh chị phòng Nông nghiệp
h
huyện Lệ Thủy đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi từ thu thập thông tin, lấy số
in
liệu,…trong thời gian thực tập.
Cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian
cK
vừa qua.
Tuy có nhiều cố gắng nhưng trong đề tài này không thể tránh khỏi nhiều thiếu
họ
uế
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU..................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ......................................................................................vii
tế
H
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu .......................................................................................................................2
h
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài...............................................................2
in
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2
5. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài .....................................................................................3
cK
6. Kết cấu của đề tài.........................................................................................................3
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
họ
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Xuân Châu
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HTX NN Ở HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH
QUẢNG BÌNH ..............................................................................................................28
2.1. Điều kiện tự nhiên, KT - XH của huyện Lệ Thủy..................................................28
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên......................................................28
uế
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................................31
2.1.3. Tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến việc phát triển HTX NN ở
tế
H
huyện Lệ Thủy...............................................................................................................37
2.2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của HTXNN ở huyện Lệ Thủy theo
luật HTX năm 1996 đến nay. ........................................................................................38
2.2.1. Thực hiện theo luật HTX năm 1996....................................................................38
in
h
Tr
CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN HTXNN Ở HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH ...63
3.1. Định hướng, mục tiêu và nhiệm vụ phát triển HTXNN ở huyện Lệ Thủy...................63
3.1.1. Định hướng ..........................................................................................................63
3.1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ ..........................................................................................65
3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển HTXNN ở huyện Lệ Thủy..................66
3.2.1. Giải pháp về khuyến nông và phát triển kinh tế nông hộ....................................66
SVTH: Nguyễn Thị Bích Nga – K45KTCT
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Xuân Châu
3.2.2. Tăng cường quản lý nhà nước về KTTT mà nồng cốt là HTX ...........................69
3.2.3. Thực hiện các chính sách khuyến khích hỗ trợ phát triển HTX..........................70
3.2.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX ..............................................................74
3.2.5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức HT........................................75
uế
3.2.6. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của tổ chức đoàn thể................76
3.2.7. Tạo điều kiện để xây dựng các hợp tác xã mới đa dạng về quy mô và ngành
tế
H
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Xuân Châu
: Bảo vệ thực vật
CN-XD
: Công nghiệp-xây dựng
CNH
: Công nghiệp hóa
CNH-HĐH
: Công nghiệp hóa-hiện đại hóa
CNTBNN
: Chủ nghĩa tư bản nhà nước
CNXH
: Chủ nghĩa xã hội
DV
họ
KHCN
tế
H
BVTV
uế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
: Khoa học công nghệ
: Khoa học kĩ thuật
: Kinh tế
KTHT
: Kinh tế hợp tác
KTHTX
: Kinh tế hợp tác xã
KTTT
: Kinh tế tập thể
LLSX
ng
Đ
ại
KT
SVTH: Nguyễn Thị Bích Nga – K45KTCT
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Xuân Châu
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Lệ Thủy năm 2013 ..........................................30
Bảng 2: Hiện trạng lao động Huyện Lệ Thủy năm 2010 – 2013 ..................................31
Bảng 3: Phân loại HTX trong 3 năm 2010, 2012, 2014 ................................................42
uế
Bảng 4: Các khâu dịch vụ của HTX NN huyện Lệ Thủy thời kỳ 2010 - 2014.............43
Bảng 5: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa năm 2013 của huyện Lệ Thủy phân theo
tế
H
ng
Bảng 14: Đánh giá của hộ xã viên về chất lượng một số DV của HTX và của tư nhân
năm 2014 .......................................................................................................................57
ườ
Bảng 15: Đánh giá của hộ xã viên về thời gian thực hiện một số DV của HTX và của
tư nhân năm 2014 ..........................................................................................................58
Tr
Bảng 16: Mức độ phụ thuộc của hộ xã viên vào các khâu DV của HTX năm 2014 ....58
SVTH: Nguyễn Thị Bích Nga– K45KTCT
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Xuân Châu
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Lệ Thủy Năm 2010 – 2014 ....................35
Tr
ườ
ng
uế
chính sách và quản lý xã hội bởi lẽ, mô hình này có sự kết hợp nhuần nhuyễn nhất yếu
tố kinh tế với các giá trị xã hội – nhân văn sâu sắc.
tế
H
Quy hoạch Tổng thể về “Phát triển HTX huyện Lệ Thủy giai đoạn 2011-2020”,
nhằm cụ thể hoá nhiệm vụ phát triển của tỉnh trên địa bàn huyện về HTX; cung cấp
các luận cứ để xây dựng các văn kiện cho Đại hội Đảng bộ huyện, kế hoạch phát triển
h
HTX 5 năm của thời kỳ 2011-2015; 2016-2020. Quy hoạch phát triển HTX huyện Lệ
in
Thủy giai đoạn 2011-2020 đã ra nghị quyết về: Tiếp tục đổi mới phát triển và nâng
cao hiệu quả kinh tế tập thể (KTTT), trong đó nhấn mạnh Nhà nước
phải tạo điều
cK
kiện thuận lợi cho HTX nông nghiệp phát triển.
Hợp tác xã nông nghiệp là một loại hình tồn tại từ rất lâu, đã và đang phát triển ở
giúp phát triển nhanh HTX ở huyện Lệ Thủy là một yêu cầu bức thiết. Sau một thời
gian tìm tòi, tôi nhân thấy chưa có ai nghiên cứu vấn đề này trên địa bàn huyện Lệ
SVTH: Nguyễn Thị Bích Nga– K45KTCT
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Xuân Châu
Thủy. Do đó, tôi đã chọn đề tài : “ Phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở huyện Lệ
thủy, tỉnh Quảng Bình.”
2. Mục tiêu
* Mục tiêu chung:
khăn, thuận lợi và đưa ra những giải pháp cho HTX trên địa bàn huyện.
tế
H
* Mục tiêu cụ thể:
uế
Nhận biết được cơ bản quá trình hình thành, phát triển cũng như những khó
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về HTXNN kiểu mới.
- Đánh giá thực trạng HTXNN ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong giai
4. Phương pháp nghiên cứu
ng
Nhằm làm rõ hơn thực trạng phát triển HTXNN trên địa bàn huyện Lệ Thủy,
trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
ườ
* Phương pháp chung:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: để nhận thức bản chất của
Tr
các sự vật, hiện tượng tự nhiên, kinh tế, xã hội.
* Phương pháp cụ thể:
- Phương pháp phân tích tổng hợp: để hệ thống và phân tích các tài liệu đã thu
thập, tài liệu điều tra các HTXNN và nông hộ.
- Phương pháp điều tra chọn mẫu: giúp điều tra một số hộ để tiết kiệm thời gian,
công sức, chi phí.
SVTH: Nguyễn Thị Bích Nga– K45KTCT
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Xuân Châu
5. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
huyện Lệ Thủy.
họ
- Làm cơ sở tham khảo cho các chủ trương chính sách phát triển HTXNN ở
- Làm tài liệu nghiên cứu cho sinh viên KT khi nghiên cứu vấn đề này.
Đ
ại
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo có 3
chương:
ng
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển HTXNN.
Chượng 2: Thực trạng phát triển HTXNN ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
ườ
Chương 3: Những giải pháp chủ yếu phát triển HTXNN ở huyện Lệ Thủy, tỉnh
Tr
so với HT.
in
HT, đó là phương thức tồn tại và phát triển của lao động con người, xuất phát từ bản
chất XH của lao động. Các Mác đã nói rằng: “ Sự hợp tác trong quá trình lao động như
cK
chúng ta thấy, nó thống trị trong buổi đầu của nền văn minh loài người” [24, 378].
HT lao động được thực hiện từ khi loài người xuất hiện và ngày càng phát
triển. Cùng với tiến trinh phát triển XH, phân công lao động XH và chuyên môn hóa
họ
sản xuất ngày càng phát triển cả chiều rộng và chiều sâu, do đó nhu cầu về HT lao
động ngày càng tăng, mối quan hệ HT ngày càng chặt chẽ và mở rộng. Nó không bị
Đ
ại
giới hạn trong phạm vi từng đơn vị, từng ngành, từng địa phương, trong một nước mà
còn mở rộng trên phạm vi quốc tế.
1.1.1.2. Quan niệm kinh tế hợp tác
* KTHT
ng
KTHT là phạm trù hẹp hơn, phản ánh một phạm vi HT – HT trong lĩnh vực KT.
uế
ong, tổ làm vườn, tổ nuôi cá, tổ nuôi tôm, tổ trồng rừng, tổ trồng cây cảnh,…
Tổ, hội nghề nghiệp được hình thành trên cơ sở tự nguyện của các chủ thể KT
tế
H
độc lập có hình thức và mục đích hoạt động KD giống nhau, nhằm cộng tác trao đổi
kinh nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động SXKD, tiêu thụ sản phẩm, vì mục đích
tối đa hóa lợi nhuận của mỗi thành viên.
- Tổ, nhóm HT
in
h
Đây là loại hình KTHT giản đơn do các chủ thể KT độc lập tự nguyện thành lập,
xuất phát từ nhu cầu của các thành viên. Các tổ, nhóm hợp tác hoạt động theo nguyên
cK
tắc tự nguyện, gia nhập hoặc ra khỏi tổ, thành lập hoặc giải thể tổ chức, quản lý dân
chủ, cùng có lợi, tổ, nhóm HT rất đa dạng với nhiều tên gọi khác nhau.
- Tổ, nhóm HT “đơn mục đích”; Tổ, nhóm HT “đa mục đích”; Tổ, nhóm HT có
họ
quy mô nhỏ (từ 5 – 10 thành viên).
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Xuân Châu
tự cứu giúp mình, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, công bằng và đoàn kết, theo truyền
thống của những người sáng lập ra HTX, các xã viên HTX tin tưởng vào ý nghĩa đạo
đức về tính trung thực, cởi mở, trách nhiệm xã hội và quan tâm chăm sóc người khác”
[21, 18-19].
uế
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa HTX là sự liên kết của những người
đang gặp phải những khó khăn KT giống nhau, tự nguyện liên kết nhau lại trên cơ sở
tế
H
bình đẳng quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng tài sản mà họ chuyển giao vào HTX phù hợp
với các nhu cầu chung và giải quyết những khó khăn đó bằng sự tự chủ, tự chịu trách
nhiệm và bằng cách sử dụng các chức năng KD trong tổ chức HT phục vụ cho lợi ích
vật chất và tình thần chung.. v.v..[21,19].
in
h
Luật HTX của Inđônêxia định nghĩa: “Hợp tác xã Inđônêxia là tổ chức kinh tế
của nhân dân mang tính xã hội, gồm những người hoặc những tổ chức ở địa phương
Tr
và thành viên lập nên một hệ tống kinh tế như là nổ lực chung đặt trên cơ sở nguyên
tắc của tình anh em”.
+ Quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin
Liên xô trước khi thực hiện chính sách Kinh tế mới thì việc xây dựng, phát triển
HTX chưa được chú trọng, Lênin từng viết: “ Đó chính là điều mà nhiều người công
tác thực tiễn của chúng ta coi nhẹ. Họ khinh miệt chế độ HTX, họ không thấy rằng
SVTH: Nguyễn Thị Bích Nga – K45KTCT
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Xuân Châu
chế độ ấy có một ý nghĩa đặc biệt trước hết là về phương diện nguyên tắc (nhà nước
nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất), sau nữa là về phương diện bước úa độ sang một
chế độ mới bằng con đường đơn giản nhất, dễ dàng nhất, dễ tiếp thu nhất đối với nông
dân”…[25, 422].
uế
Lênin đã từng nói: “ Hợp tác xã chính là một chủ nghĩa xã hội thu nhỏ”. Theo
Đ
ại
này. Trong cuốn Đường Kách Mệnh viết năm 1927, sau khi phân tích những lợi ích
của HTX, Người đã nhấn mạnh: “ Tục ngữ An Nam có những câu: “Nhóm lại thành
giàu, chia ra thành khó” và “Một cây làm chẳng lên non, nhiều cây nhóm lại thành
ng
hòn núi cao”. Lý luận HTX đều ở trong những điều ấy”[15, 313-314]. Người chỉ ra
cách tổ chức: “Không phải làng nào cũng phải lập mỗi làng mỗi hợp tác xã. Cũng
ườ
không phải mấy làng phải lập cả mấy HTX. Cũng không phải có HTX này thì không
lập được cả mấy hợp tác xã kia”.
Tr
Trong tác phẩm Đường Kách Mệnh, Người đưa ra khái niệm: “Hợp tác xã là góp
gạo thổi cơm chung, cho khỏi hao của tốn công, lại có nhiều phần vui vẻ”. Đến năm
1946, Người xác định: “Hợp tác xã là hợp vốn, hợp sức với nhau. Vốn nhiều, sức
mạnh thì khó nhọc ít mà ích lợi nhiều”. Người giải thích rõ sự khác nhau giữa hội
buôn và HTX ở chỗ: “Hội buôn thì lợi riêng, HTX thì lợi chung”, và “HTX tuy là để
giúp đỡ lẫn nhau nhưng không giống các hội từ thiện vì các hội ấy chỉ tiêu đi mà
SVTH: Nguyễn Thị Bích Nga – K45KTCT
7
cK
tranh đấu kinh tế hiệu quả nhất, để giúp cho việc xây dựng nước nhà” “là một cách
làm cho nông dân đoàn kết, làm cho nhà nông thịnh vượng” “giúp cho nhà nông đạt
đến mục đích, đã ích quốc lại lợi dân”.
họ
+ Quan điểm của Đảng về HTX
Về vấn đề phát triển KTTT mà nồng cốt là các HTX trong bối cảnh xây dựng và
Đ
ại
phát triển nền KT thị trường định hướng XHCN, tại Đại hội X, Đảng ta đã khẳng định
chủ trương “tiếp tục đổi mới và phát triển các loại hình kinh tế tập thể” trên cơ sở
“tổng kết thực tiễn sớm có chính sách, cơ chế cụ thể khuyến khích phát triển mạnh hơn
ng
các loại hình tổ chức sản xuất, kinh doanh, bao gồm các tổ hợp tác, HTX kiểu mới.
Chú trọng phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX, liên hiệp HTX cổ
ườ
phần” [11, 85-86].
Với quan niệm như vậy về KTTT, Đảng ta chủ trương phát triển và nâng cao
thêm vốn đầu tư phát triển HTX. Giải thể hoặc chuyển các HTX chỉ còn là hình thức
sang các loại hình tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật”
[11, 235-236].
+ Luật HTX
h
Điều 1 luật HTX 2003 định nghĩa: “HTX là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân hộ
in
gia đình, pháp nhân có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sứ lập ra theo quy
định của luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng giúp
cK
nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ,
họ
tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy
và các nguồn vốn khác của HTX theo quy định của pháp luật” [2, 7].
Đ
ại
GVHD: TS. Trần Xuân Châu
Thứ tư, Xã viên HTX có thể là cá nhân, hoặc hộ gia đình, có thể đồng thời là
thành viên của nhiều HTX, không phân biệt ngành, nghề, địa giới hành chính.
Thứ năm, quan hệ giữa HTX và xã viên chủ yếu được xây dựng trên cơ sở quan
hệ KT. Nó được xác lập từ nhu cầu phát triển SX, tăng thu nhập của các thành viên
uế
HTX. HTX tôn trọng quyền độc lập, tự chủ KT của xã viên.
Thứ sáu, khi thành lập cần phải có điều lệ, phương án SXKDDV cụ thể, khả thi
tế
H
được đại hội xã viên thông qua và cơ quan có trách nhiệm phê duyệt. Khi giải thể tự
nguyện hoặc bắt buộc đều phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với cơ quan có thẩm quyền.
Thứ bảy, HTX là một tổ chức KT, do các thành viên có nhu cầu tự nguyện lập ra, nó
không phải là một tổ chức XH [19,20-24].
in
h
1.1.3. Quan niệm HTXNN
1.1.3.1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin
cK
nước nhà” “là một cách làm cho nông dân đoàn kết, làm cho nhà nông thịnh vượng”
“giúp cho nhà nông đạt đến mục đích,đã ích quốc lại lợi dân”.
Nói về sự cần thiết khách quan,ý nghĩa HTX trong nông nghiệp, chủ tịch Hồ Chí
Minh đã giải thích: “Tuy cách làm có khác nhau ít nhiều, nhưng mục đích thì nước
nào cũng như nhau”, “ hợp tác xã, tổ đổi công chẳng những có lợi ngay cho mình, mà
còn lợi về sau cho con cháu mình. Đồng bào phải trông xa thấy rộng chờ thấy khó
SVTH: Nguyễn Thị Bích Nga – K45KTCT
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Xuân Châu
khăn mà ngại, chớ thấy lợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài” [17]. Từ đó
“nông dân ta phải thêm sức để cải tiến kĩ thuật, đẩy mạnh sản xuất. Do đó đưa nông
thôn … đến chỗ ấm no, sung sướng” [15,487]. Đối với nước ta, nguyên tắc giá trị của
HTX được Người giải thích “ Hợp tác xã là gì? Là để cả thiện đời sống nông dân, làm
uế
cho nông dân được no ấm, mạnh khỏe, được học tập, làm cho dân giàu nước mạnh”
[16,537]. “ Muốn quản lí tốt hợp tác xã cán bộ quản trị phải dân chủ, tránh quan liêu,
tế
H
mệnh lệnh, làm việc gì cũng cần bàn bạc với xã viên” [19].
gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo
ng
quy định của Luật này để phát huy sức mạnh của từng xã viên tham gia HTX, cùng
giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao đời
ườ
sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
1.1.3.3. HTXNN ngày nay
Tr
HTX NN là tổ chức kinh tế tự chủ do nông dân và những người lao động có nhu
cầu, lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật
để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả
hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế hộ gia đình các xã viên và kinh doanh trong lĩnh
vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và các
SVTH: Nguyễn Thị Bích Nga – K45KTCT
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Xuân Châu
nông nghiệp mà cán bộ lãnh đạo, quản lý phải quan tâm để có biện pháp giúp đỡ, hỗ
trợ HTX NN phát triển.
họ
1.1.4. Đặc điểm và phân loại của HTX NN
1.1.4.1. Đặc điểm HTXNN
- HTX NN là tổ chức liên kết KT tự nguyện của những nông hộ, nông trại có
Đ
ại
chung yêu cầu về những dịch vụ cho SXKD và đời sống của mình mà bản thân từng
nông hộ không được làm hoặc làm nhưng kém hiệu quả.
- Cơ sở thành lập HTX là dựa vào việc cùng góp vốn của các thành viên và
ng
quyền chủ hoàn toàn bình đẳng giữa các xã viên theo nguyên tắc mỗi xã viên một
phiếu biểu quyết không phân biệt lượng vốn góp vốn ít hay nhiều.
ườ
- Mục đích KD của HTX là nhằm trước hết phục vụ các dịch vụ cho xã viên, đáp
ứng đủ kịp thời số lượng, chất lượng của dịch vụ, đồng thời cũng phải tuân theo
Tr
Hợp tác xã nông nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ tổng hợp.
Từ các tiêu thức phân loại khác nhau đã hình thành nhiều loại hình HTX với
in
h
những đặc điểm và nội dung hoạt động, cơ cấu tổ chức, vai trò tác dụng và tên gọi
khác nhau tương ứng với những điều kiện cụ thể của từng loại hình HTX.
cK
Ở nhiều nước, người ta thường phân loại HTX theo mục đích, chức năng hoạt
động, theo đặc điểm về quy mô, tính chất và hình thức pháp lý. Có một số nước, việc
xác định các loại hình HTX được nêu ngay trong Luật HTX như: Luật HTX của
họ
Philippin; Inđônêxia, Thái Lan, Cộng hòa Liên Bang Đức…
Thông thường, có các loại hình HTX: HTX tín dụng; ngân hàng; HTX sản xuất
hạn, v.v…
Đ
ại
tập trung; HTX cấp I; cấp II; cấp III; HTX trách nhiệm hữu hạn; HTX trách nhiệm vô
GVHD: TS. Trần Xuân Châu
+ HTX dịch vụ tổng hợp – đa chức năng có nội dung hoạt động đa dạng, gồm
nhiều khâu dịch vụ cho sản xuất(đầu ra), dịch vụ giống, phòng trừ sâu bệnh, v.v…
+ HTX dịch vụ “đơn mục đích” hay là HTX dịch vụ “chuyên ngành”. HTX loại
này được hình thành từ nhu cầu của các hộ thành viên cùng sản xuất – kinh doanh một
uế
loại hàng hóa tập trung hoặc cùng làm một nghề giống nhau( HTX trồng rừng, HTX
trồng mía, HTX trồng chè v.v…). HTX thực hiện các khâu dịch vụ của kinh tế hộ như
tế
H
chọn giống, cung ứng vật tư, trao đổi hướng dẫn kỹ thuật, dịch vụ vận chuyển và tiêu
thụ sản phẩm, đại diện các hộ thành viên quan hệ với cơ sở chế biến, ngân hàng. v.v…
- HTX sản xuất kết hợp dịch vụ
+ HTX loại này có đặc điểm: nội dung hoạt động sản xuất là chủ yếu, dịch vụ là
h
kết hợp.
in
+ HTX sản xuất – kinh doanh ở mức độ hợp tác toàn diện
+ Đặc điểm cơ bản của mô hình HTX loại này là: cơ cấu tổ chức, nội dung hoạt
Tr
Điều lệ từng HTXNN.
- Quản lý dân chủ, bình đẳng và công khai: Xã viên HTXNN có quyền tham gia
quản lý, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của HTX và có quyền ngang nhau trong
biểu quyết.
- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: HTX tự chủ và tự chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tự quyết định về phân phối thu nhập, bảo
đảm HTX và xã viên cùng có lợi.
SVTH: Nguyễn Thị Bích Nga – K45KTCT
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Xuân Châu
- Hợp tác và phát triển cộng đồng: xã viên phải có ý thức phát huy tinh thần xây
dựng tập thể và hợp tác với nhau trong HTX, trong cộng đồng xã hội; HTX giữa các
HTX trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Đây là điểm khác biệt căn bản giữa HTX và công ty cổ phần. Nếu công ty cổ
uế
phần hoạt động kinh tế vì lợi nhuận thì HTX ngoài mục đích lợi nhuận còn là mục tiêu
phát triển cộng đồng.
tế
xuất, kinh doanh; cung cấp sản phẩm cho xã hội; góp phần tăng trưởng kinh tế; góp
phần vào tăng ngân sách nhà nước. HTXNN hỗ trợ người nghèo, giúp đỡ họ cùng phát
ng
triển. Bởi lẽ, HTXNN không chỉ gắn bó các thành viên về kinh tế mà còn được hình
thành và phát triển trên cơ sở tình làng nghĩa xóm, góp phần thực hiện các chính sách
ườ
xã hội trên địa bàn như cung ứng các mặt hàng chính sách cho vùng miền núi, dân tộc,
vùng thiên tai bão lũ; tham gia xóa đói, giảm nghèo khắc phục bần cùng hóa, phòng
Tr
chống các tệ nạn xã hội. HTXNN là mô hình tổ chức sản xuất có tính xã hội chủ nghĩa.
Trước hết, đó là các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ, vệ tinh của các doanh nghiệp
nhà nước; là đơn vị liên doanh; liên kết với các thành phần kinh tế khác và có thể là
đơn vị xuất nhập khẩu. Tính xã hội của HTX NN được thể hiện ở chỗ là một tổ chức
kinh tế của những người lao động, tập hợp được đông đảo mọi người tham gia nhằm
giúp đỡ lẫn nhau, tăng thêm sức mạnh trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ góp phần tạo
SVTH: Nguyễn Thị Bích Nga – K45KTCT
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Xuân Châu
hậu không giống nhau.
họ
- Trong NN, ruộng đất là TLSX chủ yếu không thể thay thế được. Đất đai là điều
kiện cần thiết cho các ngành SX, nhưng nội dung kinh tế của nó lại rất khác nhau. Nó
Đ
ại
là TLSX chủ yếu không thể thay thế được.
- Đối tượng của SXNN là cơ thể sống – cây trồng vật nuôi. Các loài cây trồng vật
nuôi chúng phát sinh và phát triển theo quy luật sinh học.
ng
- SXNN mang tính thời vụ cao. Đó là nét đặc thù điển hình nhất của SXNN, bởi
vì một mặt quá trình SXNN là quá trình tái SX kinh tế xoắn xuýt với quá trình tái SX
ườ
tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian SX xen kẽ vào nhau, song lại không hoàn
toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong NN [14, 10-15].
Tr
* Những đặc điểm riêng của SXNN ở nước ta
- NN nước ta từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nền NN sản xuất hàng hóa
kinh tế nông nghiệp, nhằm tiếp tục giải phóng sức sản xuất, tạo động lực thúc đẩy sản
in
h
xuất phát triển hàng hoá. Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học –
nông thôn.
cK
kỹ thuật, đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh cho nông nghiệp và
- Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộn tính chất
ôn đới, nhất là ở miền Bắc và được trải rộng trên 4 vùng rộng lớn, phức tạp: trung du,
họ
miền núi, đồng bằng và ven biển.
Đặc điểm này đem lại cho nông nghiệp nhiều thuận lợi cơ bản, đồng thời cũng có
Đ
ại
những khó khăn rất lớn trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp.
Thời tiết, khí hậu của nước ta có những thuận lợi rất cơ bản. Đó là hàng năm có
lượng mưa bình quân tương đối lớn, đảm bảo nguồn nước ngọt rất phong phú cho sản