Giải pháp huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện tân yên, tỉnh bắc giang - Pdf 53

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

DIÊM ĐĂNG HOẠT

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỦA
CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Ngô Thị Thuận

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày


do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên
nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm
đóng góp ý kiến của các thầy, cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Diêm Đăng Hoạt

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục hình và hộp ................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis Abstract ................................................................................................................ xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................ 1

2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới huy động nguồn lực của cộng đồng cho xây
dựng nông thôn mới ........................................................................................... 20
2.2.

Thực tiễn về huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới trên thế giới
và Việt Nam ........................................................................................................ 23

2.2.1. Thực tiễn về huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới trên
thế giới ............................................................................................................... 23
2.2.2. Thực tiễn về huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam............. 28

iii


Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 34
3.1.

Đặc điểm cơ bản huyện Tân Yên ....................................................................... 34

3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ............................................................................... 34
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................... 35
3.1.3. Kết quả phát triển kinh tế - xã hội ..................................................................... 37
3.2.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 39

3.2.1. Phương pháp chọn điểm khảo sát ....................................................................... 39
3.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu............................................................................. 39
3.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin .......................................................... 42
3.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 43

5.2.

Kiến nghị ............................................................................................................ 93

Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 94

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng việt

BCĐ

Ban chỉ đạo

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế


Giá trị sản xuất

HĐND

Hội đồng nhân dân

HH

Hiện hành

HTX

Hợp tác xã

KT-XH

Kinh tế xã hội

MTTQ

Mặt trận Tổ quốc

MTQG

Mục tiêu quốc gia

N-LN-TS

Nông lâm nghiệp thủy sản


Tiểu thủ công nghiệp

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Thu thập số liệu thứ cấp ................................................................................. 39
Bảng 3.2. Đối tượng và số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng ................................... 40
Bảng 4.1 Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại
huyện Tân Yên đến năm 2015 ..................................................................... 47
Bảng 4.2. Quy định về vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình xây dựng NTM ...... 48
Bảng 4.3. Kế hoạch tài chính cho XDNTM năm 2014 – 2015....................................... 49
Bảng 4.4. Kế hoạch tài chính cho 6 xã điểm thực hiện chương trình xây dựng
nông thôn mới .............................................................................................. 50
Bảng 4.5. Phương pháp huy động nguồn lực cho XDNTM ........................................... 52
Bảng 4.6. So sánh kế hoạch và kết quả thực hiện huy động vốn ngân sách cho xây
dựng nông thôn mới huyện Tân Yên ........................................................... 53
Bảng 4.7. So sánh kế hoạch và kết quả thực hiện huy động vốn ngân sách cho xây
dựng nông thôn mới ở các xã ....................................................................... 55
Bảng 4.8. Vốn ngân sách huy động cho xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã điểm
trong chương trình xây dựng nông thôn mới (2014 – 2015) ........................ 56
Bảng 4.9. Kết quả huy động vốn ngân sách thực hiện các mô hình phát triển sản
xuất thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới (2014 và 2015).............. 57
Bảng 4.10. Kết quả huy động vốn ngân sách thực hiện chương trình xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2014 – 2015 của huyện Tân Yên ......................... 58
Bảng 4.11. Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ ngân sách Nhà nước cho xây
dựng nông thôn mới ..................................................................................... 60
Bảng 4.12. Kết quả huy động vốn đối ứng của nhân dân cho xây dựng cơ sở hạ
tầng thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới ....................................... 66
Bảng 4.13. Đánh giá kết quả huy động nguồn tài chính cho xây dựng NTM ................ 69

vii


DANH MỤC HÌNH VÀ HỘP
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Tân Yên ................................................................. 34
Hình 3.2: Cơ cấu GTSX theo ngành kinh tế theo giá hiện hành năm 2015.................... 37
Hộp 4.1: Xuất phát điểm của huyện là một xã nghèo ..................................................... 76
Hộp 4.2. Thiếu cán bộ chuyên trách ............................................................................... 82
Hộp 4.3. Thu chi chưa được công khai minh bạch ......................................................... 84

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên đề tài: Giải pháp huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn
mới tại huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
Học viên : Diêm Đăng Hoạt
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Ngô Thị Thuận
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Sau 4 năm triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, nhiều xã trên địa bàn huyện Tân Yên đã đạt được những kết quả đáng ghi
nhận. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình huy động
các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế về phát
triển nông thôn mới tại địa phương tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp huy
động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Tân Yên,
tỉnh Bắc Giang”.

của các nước trên thế giới và kinh nghiệm ở một số tỉnh thành ở Việt Nam về việc huy
động nguồn lực; vận dụng vào nghiên cứu việc huy động nguồn lực cho xây dựng nông
thôn mới tại huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Thứ hai, nghiên cứu đánh giá thực trạng huy động nguồn lực cho xây dựng
nông thôn mới tại huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang thời gian qua, bao gồm các nội dung:
huy động nguồn lực từ ngân sách Nhà nước, nguồn lực từ sức dân, từ các tổ chức đoàn
thể trong xã hội, nguồn lực từ các chương trình phối hợp lồng ghép; và việc sử dụng
nguồn lực; đánh giá kết quả huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới.
Thứ ba, nghiên cứu có đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy
động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Tân Yên trong thời gian tới, bao
gồm: đa dạng hóa các hình thức huy động, huy động nguồn vốn, cần minh bạch công
khai trong việc thu chi, tạo sự công bằng trong hưởng lợi từ chương trình, phát động các
phong trào thi đua khen thưởng, cần có cơ chế huy động các nguồn lực từ địa
phương,đào tạo nâng cao chất lượng cán bộ cơ sở.

x


THESIS ABSTRACT
Project title: Solution to mobilize community resources in the construction of new
countryside in Tan Yen district, Bac Giang province
Students: Hell Post Forum
Specialization: Economic Management

Code: 60.34.04.10

Scientific Instructor: Assoc Ngo Thi Thuan
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
The aim and object of study
Objective: To assess the state of the mobilization of community resources in

people power, from the mass organizations in society, resources from the integrated
coordination programs; and the use of resources; evaluating the results of mobilizing
resources for new rural construction.
Third, researchers have proposed a number of measures to improve the
efficiency of resource mobilization for the construction of a new countryside in Tan
Yen district in the near future, including the diversification of forms of mobilization,
mobilization capital, need public transparency in the collection and spending, create
fairness in the benefit from the program, launched the movement of emulation and
commendation, should be a mechanism to mobilize local resources, training the quality
of local staff.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chương trình xây dựng nông thôn mới là chương trình mục tiêu quốc gia
nhằm thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn,
nông dân. Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khoá X đã ra Nghị
quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhấn
mạnh: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Ngày 04/6/2010 Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg, phê duyệt Chương trình
mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, với mục
tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện
đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo
quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi
trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và
tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ

Để hiểu rõ hơn về thực trạng huy động nguồn lực cho xây dựng nông
thôn mới ở huyện Tân Yên đã được triển khai như thế nào? Các nguồn lực sau
khi được huy động có thật sự được sử dụng một cách có hiệu quả? Việc huy
động các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới của các địa phương trong
huyện chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? Cần có giải pháp gì góp phần
nâng cao hiệu quả huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới ở huyện
Tân Yên trong thời gian tới. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế về phát triển
nông thôn mới tại địa phương tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp huy
động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Tân
Yên, tỉnh Bắc Giang”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng việc huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây
dựng nông thôn mới tại huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, từ đó, đề xuất một số
giải pháp tăng cường huy động nguồn lực để đẩy nhanh công tác xây dựng nông
thôn mới tại huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang theo hướng hiệu quả, bền vững và
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới và
huy động nguồn lực của cộng đồng để xây dựng nông thôn mới.
- Đánh giá thực trạng huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.

2


- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực của cộng đồng
để xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường huy động nguồn lực của cộng
đồng trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến huy động nguồn lực của cộng đồng để
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang?
- Trong những năm tới cần thực hiện những giải pháp nào để tăng cường
huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang?
1.5. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài đã chỉ ra được các nguồn lực cần huy động, vai trò của nguồn lực
và cách thức huy động các nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới.
Tìm hiểu, đánh giá được thực trạng huy động nguồn lực xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực của cộng đồng
để xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang trong
những thời gian qua.
Từ đó đề ra những giải pháp nhằm tăng cường huy động nguồn lực của
cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tân Yên tỉnh,
Bắc Giang.

4


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC ĐỂ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
2.1.1. Khái niệm và phân loại nguồn lực
a. Khái niệm và phân loại nguồn lực
* Khái niệm nguồn lực
Theo quan điểm hệ thống, “Nguồn lực là tất cả những yếu tố và phương
tiện mà hệ thống có quyền chi phối, điều khiển, sử dụng để thực hiện mục tiêu của
mình. Đối với hệ thống kinh tế - xã hội, có thể chia nguồn lực ra các bộ phận khác
nhau như: nguồn nhân lực, nguồn tài lực, nguồn vật lực và nguồn thông tin”.

nguồn vật lực được hiểu là các nguồn lực từ tiền bạc, vật chất… khi con người
làm nên tất cả và quyết định tất cả nên nguồn lực con người được gọi là nguồn
lực của mọi nguồn lực.
Nguồn vật lực là những phần đất dành cho xây dựng nông thôn mới như
xây dựng đường giao thông nông thôn. Đó có thể là những hỗ trợ về vật chất
trang thiết bị cho văn phòng UBND các xã, các thiết bị hay phương tiện phục vụ
sự phát triển nông thôn ở các xã.
Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân
lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con
người cho sự phát triển. Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể
phát triển bình thường. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của
xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các nhóm dân cư
trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là
toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố
về thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá trình lao động.
Nguồn tài lực (nguồn lực tài chính) là toàn bộ quá trình huy động và sử
dụng vốn được thể hiện dưới hình thức giá trị. Mọi hoạt động đều cần phải có
một nguồn lực tài chính nhất định để thực hiện các mục tiêu của hoạt động đó.
(Phạm Huỳnh Thanh Vân, 2007).
Nguồn vật lực (nguồn lực vật chất)
Nguồn lực vật chất gồm có tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên đất đai,
tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên thủy điện, tài nguyên nước, tài
nguyên khí hậu, vị trí địa lý kinh tế...) và cơ sở vật chất kỹ thuật đã tạo dựng:
nhà cửa, công trình công cộng, đường sá, hệ thống cung cấp và thoát nước, hệ
thống viễn thông và truyền thông, hệ thống xử lý chất thải...(Phạm Huỳnh
Thanh Vân, 2007).
Đối với một quốc gia, nguồn lực là tổng thể vị trí, các nguồn tài nguyên
thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách,

6

- Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá
nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt
được mục tiêu của tổ chức (Bùi văn Hưng và cs., 2009).
Tuy có những định nghĩa khác nhau tùy theo giác độ tiếp cận nghiên cứu
nhưng điểm chung mà ta có thể dễ dàng nhận thấy qua các định nghĩa trên vê
nguồn nhân lực là:

7


- Số lượng nhân lực. Nói đến nguồn nhân lực của bất kỳ một tổ chức, một
địa phương hay một quốc gia nào câu hỏi đầu tiên đặt ra là có bao nhiêu người và
sẽ có thêm bao nhiêu người nữa trong tương lai. Đây là những câu hỏi cho việc
xác định số lượng nguồn nhân lực. Sự phát triển về số lượng nguồn nhân lực dựa
trên hai nhóm yếu tố bên trong (ví dụ: nhu cầu thực tế công việc đòi hỏi phải tăng
số lượng lao động) và những yếu tố bên ngoài của tổ chức như sự gia tăng về dân
số hay lực lượng lao động do di dân (Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng
nông thôn mới, 2014).
- Chất lượng nhân lực. Chất lượng nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiều
yếu tố bộ phận như trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khỏe,
thẩm mỹ… của người lao động. Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai
yếu tố quan trọng trong việc xem xét đánh giá chất lượng nguồn nhân lực
(Trương Văn Tuyển, 2007).
- Cơ cấu nhân lực. Cơ cấu nhân lực là yếu tố không thể thiếu khi xem xét
đánh giá về nguồn nhân lực. Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phương diện khác
nhau như cơ cấu trình độ đào tạo, giới tính, độ tuổi… Cơ cấu nguồn nhân lực của
một quốc gia nói chung được quyết định bởi cơ cấu đào tạo và cơ cấu kinh tế
theo đó sẽ có một tỷ lệ nhất định nhân lực. Chẳng hạn như cơ cấu nhân lực lao
động trong khu vực kinh tế tư nhân của các nước trên thế giới phổ biến là 5 – 3 –
1 cụ thể là 5 công nhân kỹ thuật, 3 trung cấp nghề và 1 kỹ sư; đối với nước ta cơ

đích bảo hiểm khác nhau; tham gia vào các quỹ tín dụng dưới hình thức gửi tiền
tiết kiệm,… Phần tài chính tạm thời nhàn rỗi của quý này có thể được sử dụng để
đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong phạm vi kinh tế hộ gia đình, tham gia thị
trường tài chính ( góp cổ phần, mua cổ phiếu, trái phiếu,…).
(2) Huy động nguồn lực tài chính từ các doanh nghiệp: Tài chính doanh
nghiệp là khâu cơ sở trong hệ thống tài chính quốc gia. TCDN có các nhiệm vụ:
+ Bảo đảm vốn và phân phối vốn hợp lý cho các nhu cầu của sản xuất
kinh doanh.
+ Tổ chức cho vốn chu chuyển một cách liên tục và có hiệu quả.
+ Phân phối thu nhập và lợi nhuận của doanh nghiệp theo đúng quy định
của Nhà nước
+ Kiểm tra mọi quá trình vận động của các nguồn tài chính trong doanh
nghiệp, đồng thời, kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với các
quá trình đó.
2.1.2. Nông thôn mới và yêu cầu nguồn lực cho nông thôn mới
2.1.2.1. Giới thiệu nội dung và mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, là một
chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc
phòng, bao gồm 11 nội dung.

9


(1) Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
* Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới. Đến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn
cả nước làm cơ sở đầu tư xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để thực hiện mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
* Nội dung
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông

- Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. Đến 2015 có 65% số xã
đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;
- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số
xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hoá). Đến 2020 có 77% số
xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hoá hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch)
(3) Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
Theo Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới (2015)
gồm những nội dung sau:
* Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới. Đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt
* Nội dung
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng
phát triển sản xuất hàng hoá, có hiệu quả kinh tế cao;
- Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp;
- Cơ giới hoá nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp;
- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm "mỗi
làng một sản phẩm", phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương;
- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công
nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao
động nông thôn.
(4) Giảm nghèo và an sinh xã hội
Theo Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới (2015)
gồm những nội dung sau:
* Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
* Nội dung:
- Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho
62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ) theo Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới;

* Nội dung:
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực Y tế,
đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
(8) Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn
Theo Thủ tướng chính phủ (2010) về Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status