Trồng, xác định thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cây đậu mèo (mucuna pruriens) làm thức ăn cho dê - Pdf 53

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ MAI

TRỒNG, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC
VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÂY ĐẬU MÈO
(MUCUNA PRURIENS) LÀM THỨC ĂN CHO DÊ

Chuyên ngành:

Chăn nuôi

Mã số:

60 62 01 05

Người hướng dẫn khoa học:

PGS. TS Bùi Quang Tuấn

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.



ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục hình, biểu đồ, đồ thị ....................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... viii
Thesis abstract................................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ...................................................................................................................... 2
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 3
2.1. Đặc điểm thực vật và đặc điểm sinh thái của cây đậu mèo (Mucuna pruriens)................... 3
2.1.1. Tên gọi, nguồn gốc và phân bố ............................................................................... 3
2.1.2. Đặc tính sinh học .................................................................................................... 4
2.1.3. Đặc tính sinh thái .................................................................................................... 5
2.1.4. Giá trị dinh dưỡng ................................................................................................... 6
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây đậu thức ăn chăn nuôi .......... 8
2.2.1. Sức nảy mầm .......................................................................................................... 8
2.2.2. Nhiệt độ................................................................................................................... 8
2.2.3. Ẩm độ ..................................................................................................................... 9
2.2.4. Ánh sáng ............................................................................................................... 10
2.2.5. Dinh dưỡng trong đất ............................................................................................ 10
2.2.6. Điều kiện kinh tế - xã hội...................................................................................... 11
2.3. Thành phần các chất kháng dinh dưỡng và một số phương pháp xử lý hạt đậu mèo........12

4.3.1. Thu nhận thức ăn .................................................................................................. 46
4.3.2.Tiêu hóa thức ăn biểu kiến ..................................................................................... 48
4.3.3. Nitơ tích lũy và giá trị sinh học của protein.......................................................... 50
4.3.4. Dẫn xuất purine trong nước tiểu và nitơ cung cấp cho vi sinh vật ....................... 53
Phần 5. Kết luận và đề nghị ......................................................................................... 55
5.1. Kết luận ......................................................................................................................................55
5.2. Đề nghị .......................................................................................................................................55
Danh mục các công trình công bố .................................................................................. 56
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 57
Phụ lục ............................................................................................................................ 67

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

ADF

Xơ không tan trong môi trường axit

BV

Gía trị sinh học của protein

CK


NSPr

Năng suất protein

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TLTH

Tỷ lệ tiêu hóa

VCK

Vật chất khô

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cây đậu mèo .................................. 6
Bảng 2.2. Thành phần chất khoáng trong hạt đậu mèo ............................................................. 7
Bảng 2.3. Thành phần Axit amin trong hạt đậu mèo ................................................................ 7
Bảng 2.4. Thành phần Axit béo trong hạt đậu mèo (tính theo % dầu hạt điều) ..................... 8
Bảng 2.5. Các hợp chất kháng dinh dưỡng trong hạt đậu mèo............................................... 13
Bảng 2.6. Một số phương pháp xử lý hạt đậu mèo ................................................................. 15
Bảng 4.1. Điều kiện thời tiết khí hậu tại vùng nghiên cứu ..................................................... 34
Bảng 4.2. Thành phần hóa học của đất thí nghiệm ................................................................. 35
Bảng 4.3. Tỷ lệ sống của cây thức ăn (%) ............................................................................... 36
Bảng 4.4. Năng suất chất xanh của các giống cây (tấn/ha/lứa cắt) ........................................ 37

vật thông qua dẫn xuất purine trong nước tiểu .......................................... 17

Hình 2.5.

Sự khác nhau giữa quá trình sử dụng purine ngoại sinh ở bò và cừu .......... 18

Biểu đồ 4.1. Thu nhận thức ăn của dê khi cho ăn các công thức thí nghiệm ................. 46
Biểu đồ 4.2. Tỷ lệ tiêu hóa thức ăn của dê .................... Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 4.3. Lượng N bài tiết của dê khi ....................................................................... 52
Đồ thị 4.1.

Lượng purine bài tiết của dê khi cho ăn các khẩu phần thí nghiệm .......... 54

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Mai
Tên Luận văn: Trồng, xác định thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cây đậu
mèo (Mucuna pruriens) làm thức ăn cho dê.
Ngành: Chăn nuôi

Mã số: 60.62.01.05

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm xác định năng suất, giá trị dinh dưỡng và tiềm năng sử dụng
cây đậu mèo (Mucuna pruriens) là nguồn thức ăn bổ sung protein cho dê.
Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành tại vườn thực nghiệm và phòng thực hành Thức ăn,

thế 35% và 45% thân lá đậu mèo khô. Vì vậy, khẩu phần thay thế 35% thân lá đậu mèo
khô có thể là tỷ lệ bổ sung thích hợp nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng của khẩu phần
giàu chất xơ cho dê.

ix


THESIS ABSTRACT
Name of author: Nguyen Thi Mai
Thesis title: Planting, determination the chemical composition and nutritional value of
velvet bean (Mucuna pruriens) as feed for goat.
Major: Animal Science

Code: 60.62.01.05

Educational organization: Viet Nam National University of Agriculture (VNUA)
Objective of Research:
The study aimed to determine the yield, nutritional value and potential using of
velvet bean (Mucuna pruriens) as a protein feed source supplement for goat.
Materials and Methods:
The experiment was conducted in experimental garden and in the labotory of
Feed Technology at Department of Animal Nutrition - Feed Technology, Falcuty of
Animal Science, Viet Nam National University of Agriculture, from April, 2015 to
April, 2016. The experiment contained two parts:
Effects of the cutting time on the yield, chemical composition and nutritional
value of velvet bean and stylo. Total 6 experimental plots (3 plots for velvet bean and 3
plots for stylo) were assigned according to a completely ramdamized design with 3
repetitions. The cutting time were 75 days, 135 days and 195 days after planting. After
cutting, velvet bean and stylo were chopped to 7-10 cm, and were sun dried and stored
for further analysis.

Trong những năm gần đây, số lượng đàn dê của Việt Nam (2010-2013)
tăng từ 1,28 triệu đến 1,35 triệu con (Tổng cục thống kê, 2015). Cùng với việc
tăng số lượng đàn dê, các chương trình về giống đã thay đổi cơ cấu giống. Một số
giống dê ngoại trên thế giới như Beetal, Jumnapari, Saanen, Boer...đã được nhập
vào nước ta và được phát triển ở nhiều nơi nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi.
Tuy nhiên, đồng cỏ tự nhiên ở nước ta hiện nay ngày càng giảm cả về diện tích
và chất lượng. Vì vậy, nhằm đảm bảo nguồn cung cho chăn nuôi gia súc ăn cỏ,
Việt Nam đang cố gắng nâng diện tích trồng cỏ từ 200.000ha hiện nay lên
500.000ha vào năm 2020. Tương ứng đưa tỷ lệ đất trồng cỏ từ 0,8% hiện nay so
với đất sản xuất nông nghiệp lên 5%.
Sản xuất thức ăn thô xanh cho gia súc nhai lại nói chung, dê nói riêng
phải giải quyết đồng thời cả hai vấn đề: khối lượng và chất lượng thức ăn thô.
Tuy nhiên, hiện nay tại các cơ sở chăn nuôi tập trung và hộ nông dân chủ yếu là
trồng các giống cỏ hoà thảo. Cỏ hòa thảo có hàm lượng dinh dưỡng và khả năng
tiêu hoá thấp nên không đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng để chăn nuôi gia súc chất
lượng cao, đặc biệt là trong chăn nuôi bò sữa, bò thịt cao sản. Một số cơ sở chăn
nuôi bò sữa vừa qua đã phải khắc phục tình trạng này bằng cách nhập khẩu cỏ
khô Alfalfa. Theo thống kê của Cục Chăn nuôi (2010) lượng nhập khẩu cỏ khô
Alfalfa tăng từ 50,5 tấn năm 2006 lên 500 tấn năm 2007, 1000 tấn năm 2008,
2800 tấn năm 2009 và 7000 tấn năm 2010. Như vậy, việc nhập cỏ khô Alfalfa
ngày càng có xu hướng gia tăng. Do đó, việc tìm kiếm nguồn thức ăn thô có chất
lượng cao để bổ sung vào khẩu phần ăn cho gia súc nhai lại là một trong những
yêu cầu cần thiết đối với các nước trong khu vực châu Á nói chung và Việt Nam
nói riêng. Hiện nay trên thế giới việc sử dụng cây họ đậu làm thức ăn bổ sung đã
trở nên phổ biến vì cây họ đậu có hàm lượng protein cao, cung cấp một lượng lớn
protein thoát qua. Ngoài ra nó còn chứa nhiều chất dinh dưỡng khác như Lipid,
khoáng, vitamin và một số hoạt chất thứ cấp giúp tăng cường hoạt động của hệ
sinh thái dạ cỏ do tăng sinh vi khuẩn, tăng tỷ lệ tiêu hóa xơ, tăng nồng độ
propionate và protein thoát qua.
Đậu mèo là một cây thuộc họ đậu có giá trị dinh dưỡng cao. Theo Sidibé-

Mucuna pruriens (L.)DC.var.untilis (Wall.ex Wight) Baker ex Burck. Cây đậu
mèo có nguồn gốc ở miền Nam Trung Quốc và Đông Ấn Độ, hiện nay phân bố
rộng rãi ở vùng nhiệt đới: vùng Nam và Đông Nam châu Á, châu Phi và một
phần châu Mỹ (Vadivel and Janardhanan, 2000).

(Nguồn: www.tropicalforages.info)

Hình 2.1. Phân bố của cây đậu mèo
Cây đậu mèo được tìm thấy từ mực nước biển đến độ cao 2100m
(Feedpedia). Đậu mèo đòi hỏi một khí hậu nóng ẩm với lượng mưa hàng năm
dao động 650-2.500mm, cây có thể phát triển trên nhiều loại đất, từ cát đến sét
3


nhưng phát triển mạnh ở đất có độ thoát nước tốt. Ở các vùng địa lý khác nhau
cây đậu mèo có các tên gọi khác nhau như: đậu Velvet (Australia, Hoa Kỳ, Nam
Phi), pica-pica (Venezuela), frijol terciopelo (Mỹ Latin), đậu Bengal (Ấn Độ)
(Theo FAO). (Tropicalforages.info).
Ở Việt Nam, cây đậu mèo phân bố chủ yếu ở các tỉnh Đông Bắc như: Hà
Giang, Bắc Kạn… và có nhiều tên gọi khác như: đậu mèo, móc mèo, mắc mèo,
dây sắn, đậu ngứa, ma niêu, đậu mèo lông bạc tùy theo từng vùng miền.
2.1.2. Đặc tính sinh học
Đậu mèo là cây thân leo, phát triển mạnh mẽ, thân thường dài 6m, trong
điều kiện chăm sóc tốt thân có thể dài đến 18 m. Lá đậu mèo lớn, có 3 lá trên một
cuống và chúng không đối xứng với nhau, lá có dạng hình oval hoặc hình trứng
dài 5-15cm x 3-12cm chiều rộng (Wulijarni-Soetjipto and Maligalig, 1997). Đậu
mèo có hoa dạng chùm có màu trắng và màu tím pha. Sau khi thụ phấn hoa, đậu
mèo hình thành các cụm với 10-14 trái. Quả của đậu mèo rất mẩy, cong, dài 412cm, rộng 1-2cm, phủ lông xám trắng hay màu cam có thể gây kích ứng da
(Forest Service, 2011). Hạt có hình elip, dài 1-1,9 cm, rộng 0,8-1,3 cm, dày 4-6,5
mm và màu sắc khác nhau đen, nâu, kem, trắng, xám, màu be và đốm. Trọng

Độ ẩm: phù hợp khí hậu nóng ẩm với lượng mưa trung bình hàng năm
1,000-2,500 mm, có thể phát triển trong môi trường với lượng mưa trung bình
hàng năm thấp 400 mm. Có khả năng chịu hạn nhưng không chịu được ngập úng.
Nhiệt độ: mẫn cảm với sương muối nhưng vì tuổi thọ ngắn nên có thể
trồng ở vùng cận nhiệt đới. Sinh trưởng tốt nhất ở độ cao từ 0-1600m, nhưng có
thể phát triển được ở những vùng đất có độ cao lên đến 2100m so với mặt nước
biển. Đối với mục đích sản xuất ngũ cốc thì trồng tốt nhất ở đội cao từ 12001500m so với mặt nước biển. Cây phát triển ở phạm vi nhiệt độ tối ưu là 19-270C.
Ánh sáng: đòi hỏi cường độ chiếu sáng cao.
Sinh trưởng của cây: cây có thời gian sinh trưởng ngắn, nhiệt độ ban
đêm cao (210C) thì cây có thời gian ra hoa sớm. Khoảng thời gian ra hoa tới khi
tạo hạt trưởng thành dài, thời gian này bắt đầu từ ra hoa đến khi quả chín khoảng
2-3 tháng. Cây đậu mèo thường chết sau khi kết hạt 45-60 ngày.
Thu hái: cây có thể tái sinh nếu được cắt ở thời điểm trước khi ra hoa.
Gieo trồng: không đòi hỏi phải chuẩn bị đất phức tạp. Khoảng cách gieo
trồng tối ưu là hàng cách hàng 1m và cây cách cây 20-80cm (20-40kg/ha). Hạt
đậu mèo khá to vì vậy khi gieo trồng hạt phải trồng ở độ sâu 3-7cm, tốt nhất là
10cm. Không cần phải làm nứt hạt hoặc ủ với Rhizobia trước khi gieo trồng.
Thông thường trước khi gieo trồng hạt đậu mèo được ngâm với nước nóng 4060oC sẽ làm mềm vỏ, tăng tính thấm của màng vỏ giúp hạt nảy mầm tốt hơn.
5


2.1.4. Giá trị dinh dưỡng
Nhiều nghiên cứu cho thấy, hạt đậu mèo có giá trị dinh dưỡng cao đặc biệt
là hàm lượng protein, tinh bột, các axit amin thiết yếu như threonine,
phenylalanine và tyrosine, valine, methionine và cysteine, isoleucine, leucine,
lysine và tryptophan, thành phần khoáng chất tốt (Vadivel et al., 2008) và axit
béo (Siddhuraju and Becker, 2003; Pugalenthi et al., 2005). Theo Sidibé-Anago
et al. (2009), protein trong thân lá cây đậu mèo khoảng 15-20%. Hạt đậu mèo rất
giàu protein (24-30%), tinh bột (28%) và năng lượng (10-11MJ/kg) (Pugalenthi
et al., 2005; Siddhuraju et al., 1996). Các lá non, vỏ quả và hạt có thể ăn được và

60,61 - 79,60

Protein thô (CP)

Tro (Ash)

90

Tinh bột

38,40 – 56,04

Vadivel and Pugalenthi (2010)

312-395

NDF

702

213

Vadivel and Pugalenthi (2010)

ADF

334

Hemicellulose


Kẽm
Mangan

0,52 ± 0,94
9,6 ± 7,1
6,4 ± 0,21
2,4 ± 0,04
1,64 ± 1,63
0,13 ± 0,53
0,02 ± 0,41
0,1 ± 0,16
0,04 ± 0,05
Nguồn: Vadivel and Pugalenthi (2010)

+ Hàm lượng Axit amin
Bảng 2.3. Thành phần Axit amin trong hạt đậu mèo
Axit amin

Hàm lượng (g/kg protein)

Axit aspartic
Axit glutamic
Alanine
Valine
Glycine
Serine
Cystein
Methionine
Threonine
Phenylalanine

+ Hàm lượng Axit béo:
Bảng 2.4. Thành phần Axit béo trong hạt đậu mèo
(tính theo % dầu hạt điều)
Axit béo

Nồng độ (%)

Palmitic (16:0)

28,80

Stearic (18:0)

18,21

Oleic (18:1)

20,12

Linoleic (18:2)

26,40

Linolenic (18:3)

8,71

Behenic (22:0)

2,42



chung và thực vật nói riêng. Nhiệt độ có ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởng của
cây đậu thức ăn chăn nuôi, nhiệt độ tăng thì sinh trưởng cũng tăng và nhiệt độ
giảm thì sinh trưởng chậm lại. Nói chung trong khoảng 00C đến 350C ảnh hưởng
của nhiệt độ tớ cây trồng tuân theo quy luật Van – Hoff. Khi tăng nhiệt độ tới hạn
nhất định có tác dụng thúc đẩy quá trình hấp thu khoáng của rễ (Trịnh Xuân Vũ
và Lê Doãn Diên, 1976). Nhiệt độ thấp nhất để cây nhiệt đới nảy mầm là 150C 200C và tối ưu là 250C – 350C. Nhiệt độ tối ưu cho cây quang hợp ở cây ôn đới là
150C - 200C và ở cây nhiệt đới là 250C - 300C. Ở nhiệt độ thấp dưới 100C cây cỏ
nhiệt đới có hiện tượng úa vàng, sau đó chết do chất diệp lục bị phá hủy.
Sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm có ảnh hưởng rất lớn dến sự
sinh trưởng của cây. Các loài đậu khác nhau có phản ứng với độ dài ngày khác
nhau, một số giống đáp ứng với độ dài ngày ngắn, một số khác ra hoa trong điều
kiện ngày dài hơn. Chính vì điều này mà làm cho nhiều loại cỏ ra hoa ở địa
phương này mà không ra hoa ở địa phương khác, cho nên việc sản xuất hạt giống
chỉ có ở những vùng có điều kiện nhất định. Do biên độ nhiệt độ của cây thức ăn
nhiệt đới nhỏ hơn biên độ nhiệt của cây thức ăn ôn đới nên vùng ôn đới khó có
thể nhập, trồng cây nhiệt đới.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp hay đồng hóa của cây. Nhiệt
độ tối thích cho quang hợp còn thay đổi theo thời kỳ sinh trưởng của cây. Nhiệt
độ còn ảnh hưởng gián tiếp đến việc tích lũy vật chất khô của cây thông qua ảnh
hưởng đến diện tích lá, hình dạng tuổi thọ.
Nhiệt độ quá cao sẽ rút ngắn thời gian hình thành hạt và như vậy sẽ ảnh
hưởng tới trọng lượng hạt. Nhiệt độ thấp cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của
cây trồng. Đó là sự phân chia tế bào, quá trình quang hợp, sự vận chuyển nước,
tốc độ tăng trưởng của cây trồng và cuối cùng là sản lượng mà cây trồng mang
lại cũng sẽ giảm đáng kể. Trong các giai đoạn phát triển khác nhau, cây cũng cần
một nền nhiệt độ khác nhau. Chẳng hạn ở giai đoạn nảy mầm cây cần nhiệt độ
thấp hơn khi trưởng thành và cây ra hoa cần nhiệt cao hơn nữa. Khả năng chịu
đựng nhiệt độ bất lợi của các bộ phận của cây cũng không giống nhau, lá là cơ

người ta chia thế giới thực vật thành 3 nhóm:
+ Nhóm thực vật C3
+ Nhóm thực vật C4
+ Nhóm thực vật CAM
2.2.5. Dinh dưỡng trong đất
Điều kiện thổ nhưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng của cây
thức ăn, trong đó các chất dinh dưỡng trong đất đóng vai trò quan trọng kể cả các
nguyên tố đại và vi lượng. Phân bón và cách bón phân có ảnh hưởng rõ rệt đến
năng suất chất khô và thành phần hóa học của thức ăn.
Độ pH trong đất quyết định trạng thái dễ tiêu hay không tiêu của các

10


nguyên tố. Nói chung các cây cỏ hòa thảo ưa đất trung tính còn các cây đậu ưa
đất hơi kiềm vì chúng cần nhiều Ca hơn.
Tất cả cây thức ăn đều sinh trưởng tốt trên đất có độ màu mỡ cao đến
trung bình. Không có loài nào cho năng suất cao trên đất nghèo dinh dưỡng nếu
không được bón phân đầy đủ. Trên đất nghèo dinh dưỡng cây thức ăn có thể
không chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho nhu cầu sinh trưởng và sản
xuất của gia súc.
Hầu hết cây thức ăn đều có thể sinh trưởng trên đất kiềm. Đặc biệt có một
vài loài thích hợp với loại đất có độ pH cao như Leucaena leucocephala,
Desmanthus virgatus và Brachiaria humidicola. Loài không sinh trưởng tốt trên
đất kiềm là Stylosanthes guianensis.
Cùng với việc thu hoạch (cắt hay chăn thả gia súc) đất đồng cỏ bị lấy đi
lượng lớn các chất dinh dưỡng. Một phần các chất dinh dưỡng được trả lại đồng cỏ
do phân và nước tiểu gia súc bài tiết ra khi chăn thả. Ngoài ra các chất dinh dưỡng
trong đất đồng cỏ còn bị mất đi do rửa trôi, bay hơi, thấm xuống tầng đất sâu.
2.2.6. Điều kiện kinh tế - xã hội

Vadivel and Pugalenthi, 2008).
Tannin làm giảm khả năng tiêu hóa protein, carbohydrate, chất khoáng và
gây tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa. Sản phẩm oxy hóa của L-dopa kết hợp
với hợp chất chứa nhóm SH- (cysteine) của protein tạo ra một cầu nối với protein
5-S-cysteinldopa, cầu nối này làm cho protein bị polymer hóa dẫn đến giảm khả
năng tiêu hóa của protein. Axit phytic kết hợp các chất khoáng như: Ca2+, Na+,
Mg2+… làm giảm hoạt tính sinh học của các chất này, đồng thời tạo phức hợp với
protein và tinh bột dẫn đến ức chế hoạt tính của các enzyme tiêu hóa chúng. Các
oligosaccharide (raffinose, stachyose và verbascose) đã được chứng minh là một
trong những nguyên nhân dẫn đến chứng đầy hơi ở động vật dạ dày đơn. LHA có
khả năng liên kết với carbohydrate của tế bào hồng cầu và làm cho các tế bào
hồng cầu bị ngưng kết. LHA liên kết với tế bào niêm mạc ruột gây cản trở sự hấp
thu các chất dinh dưỡng. TIA tạo phức chất không thuận nghịch với enzyme
trypsin làm ngăn cản sự tiêu hóa tinh bột (Pugalenthi et al., 2005).
Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng nếu sử dụng một lượng nhỏ các
hợp chất kháng dinh dưỡng có thể mang lại lợi ích cho sức khỏe (Thompson,
1988). L-dopa là một chất gây độc thần kinh nhưng có thể được sử dụng là một
thuốc điều trị bệnh Parkinson (Hussain and Manyam, 1997). Nghiên cứu dịch tễ
học cho thấy tỷ lệ chết do các bệnh tim mạch và ung thư giảm đáng kể khi bệnh
nhân sử dụng thực vật có chứa chất phenolic với hàm lượng cao (Hertog et al.,

12


1997). Axit phytic ở nồng độ thấp có trong hạt đậu mèo có hoạt tính chống oxy
hóa, chống ung thư và thiếu máu (Graf and Eaton, 1990; Rickard and Thompson,
1997; Shamsuddin et al., 1997). Chất ức chế protease trong hạt đậu mèo kích
thích bài tiết dịch tụy (Liener, 1994).
Bảng 2.5. Các hợp chất kháng dinh dưỡng trong hạt đậu mèo
Các hợp chất kháng dinh dưỡng (g/kg CK)

45 - 49,83

Hoạt tính kháng amylase (AIA)

Nguồn: Vadivel and Pugalenthi (2010); Nyirenda et al. (2003)
Ghi chú: 1 Giá trị tính bằng LHA/kg VCK, 2 Giá trị tính bằng TIA/kg VCK, 3 Giá trị tính bằng
AIA/kgVCK.

Mặc dù hạt đậu mèo có sự hiện diện của các hợp chất kháng dinh dưỡng
nhưng nó vẫn có thể sử dụng làm thức ăn bổ sung cho loài nhai lại mà không ảnh
hưởng đến sinh trưởng của chúng. Tuy nhiên đối với động vật dạ dày đơn: gia
cầm, lợn… các hợp chất kháng dinh dưỡng trong hạt đậu mèo chưa được xử lý
có thể làm giảm khả năng sinh trưởng (Del Carmen et al., 1999) và sản lượng
trứng gà (Vadivel and Pugalenthi, 2010).
2.3.2. Phương pháp hạn chế độc tính của hạt đậu mèo
Sử dụng nhiệt độ là phương pháp phổ biến để xử lý hạt đậu mèo trước khi
sử dụng làm thức ăn cho người và động vật dạ dày đơn bởi vì hầu hết các chất
kháng dinh dưỡng trong hạt đậu mèo bị biến tính bởi nhiệt độ (Nyirenda et al.,
2003). Có thể sử dụng nhiệt độ bằng nhiều phương pháp khác nhau như rang ở
nhiệt độ 1200C trong vòng 30 phút (Siddhuraju et al., 1996), ngâm hạt trong
vòng 24h, phơi khô trong 1 giờ, tách vỏ và nghiền nhỏ (Dossa et al., 1998) và
hấp trong nồi áp suất trong 30 phút (Del Carmen et al., 1999).
Siddhuraju et al. (1996) chứng minh rằng phương pháp sử dụng nhiệt độ
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status