Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong quá trình hội nhập cộng đồng kinh tế Asean AEC - Pdf 53

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
---------o0o---------

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM VIỆT

NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP CỘNG ĐỒNG

LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

NGHIỆP ......................................................................................................................3
1.1 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ............................................................3
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh của doanh nghiệp...................................................3
1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ...............................4
1.1.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với doanh
nghiệp...................................................................................................................6
1.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ..........................8
1.2.1 Doanh thu và thị phần doanh nghiệp ........................................................8

ÁT

NH H I NH P

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

C NG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) ................................................................56
3.1 Cộng đồng kinh tế ASEAN và các cam kết về dịch vụ bảo hiểm ...................56
3.1.1 Khái quát chung về Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) ............................56
3.1.2 Các cam kết AEC về dịch vụ bảo hiểm mà Việt Nam tham gia ...............60
3.1.3 Mục tiêu định hướng của ngành bảo hiểm Việt Nam khi tham gia AEC 62
3.2 Cơ hội và thách thức đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh
nghiệp bảo hiểm Việt Nam ....................................................................................63

HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

NHNN

Doanh nghiệp

NT

Nhân th

PNT

Phi nhân th

TNHH

T ách nhiệ


i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

Bảng 3.1: Việc thực hiện bảng điể

AEC tính đến tháng 12/2011 ..........................58

Bảng 3.2: Danh mục nh ng lĩnh vực bảo hiểm được xác định sẽ tự do hóa vào nă
2015 ...........................................................................................................................62
Bảng 3.3: Ma tr n SWOT nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNBH Việt Nam
trong quá trình hội nh p Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) ...................................73
2

nh m

i

đ

SSuu
aann
i iCC
HHoo


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết củ đề tài
Hầu hết các doanh nghiệp trên thế giới đều đang nỗ lực thực hiện các cải tổ
về quản lý, đa dạng sản phẩ , đổi mới các chiến lược kinh doanh trong bối cảnh hội
nh p kinh tế đang diễn ra ngày một mạnh mẽ. Và năng lực cạnh tranh là yếu tố

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann

Xuất phát từ ý nghĩa thực tế trên, em đã lựa ch n đề tài: “Nâng cao năng lực

cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong quá trình hội nhập
Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)” làm Khóa lu n tốt nghiệp.
2. M

đí h nghiên ứu

Đề tài t p trung nghiên cứu thực trạng, cơ hội và thách thức của thị t ường

bảo hiểm Việt Nam trong quá trìnnh hội nh p kinh tế khu vực, từ đó t
pháp nhằ

a các giải

nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam

nhằm t n dụng hiệu quả các cơ hội và tạo sự chủ động trong quá trình hội nh p.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm
Việt Nam


2
- Phạm vi nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm
Việt Na

trong quá trình hội nh p Cộng đồng kinh tế ASEAN – Cộng đồng kinh tế

sẽ được thành l p vào cuối nă


Danh

ục tài liệu tha

ục viết tắt, Danh

ục bảng biểu, Lời mở đầu,

hảo, Khóa lu n được chia là

ết lu n và

3 chương như sau:

- Chương 1: Tổng quan về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Chương 2: Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm hiện nay
- Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp

bảo hiểm Việt Nam trong quá trình hội nh p Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA OANH NGHIỆP
1.1 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh của doanh nghiệp


công đoạn của quá trình kinh doanh và với m i chủ thể đang tồn tại trên thị t ường,
do v y có rất nhiều cách nhìn nh n và tiếp c n hác nhau đối với khái niệm cạnh
tranh, cụ thể:

- Theo Từ điển kinh doanh của Anh xuất bản nă

hiểu là “sự ganh đua,

1992, cạnh t anh được

nh địch gi a các nhà kinh doanh trên thị t ường nhằm tranh

giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía
nh”.

- Th o Từ điển lac Lo , với tư cách là động lực nội tại trong mỗi một chủ

thể kinh doanh thì cạnh tranh là sự nỗ lực hoặc hành vi của hai hay nhiều thương
nhân nhằm tranh giành nh ng lợi ích giống nhau từ chủ thể thứ ba.
- Theo nhà kinh tế h c Micheal Porter của Mỹ thì: Cạnh tranh, hiểu theo cấp

độ doanh nghiệp, là việc đấu tranh hoặc giành gi t từ một số đối thủ về khách hàng,
thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh
ngày nay không phải là tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và
mang lại cho khách hàng nh ng giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để
h có thể lựa ch n cho

nh

à hông đến với đối thủ cạnh tranh.

HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

qua việc kích thích các doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực tối ưu nhất cũng như
hạn chế được các méo mó của thị t ường, góp phần phân phối lại thu nh p một cách
hiệu quả và nâng cao phúc lợi xã hội.

Trên bình diện doanh nghiệp, bằng sự hấp dẫn của lợi nhu n cũng như áp lực

phá sản nếu dừng lại, cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải luôn cải tiến kỹ thu t, đổi
mới công nghệ, phương pháp sản xuất, năng lực quản lý nhằm nâng cao chất lượng,
đa dạng hóa mẫu mã sản phẩ , ua đó nâng cao tính cạnh tranh của chính các
doanh nghiệp. Trong cạnh tranh, các doanh nghiệp yếu kém bị đào thải, doanh
nghiệp là

ăn có hiệu quả sẽ tiếp tục tồn tại và phát triển. Đây là ết quả tất yếu của

năng lực cạnh tranh.


nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu
nh p cho người lao động và chủ doanh nghiệp”.


5
Theo lý thuyết thương

ại truyền thống, năng lực cạnh t anh được xem xét

qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất lao động. Với M.Porter thì năng
lực cạnh tranh phụ thuộc vào vào khả năng hai thác các năng lực độc đáo của mình
để tạo ra nh ng sản phẩm với chi phí thấp và tạo a được sự dị biệt của sản phẩm.
Theo cách hiểu này, thì doanh nghiệp nào có khả năng tạo a được sản phẩm có chất
lượng tương tự sản phẩm của doanh nghiệp hác nhưng với chi phí thấp hơn hoặc là

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu

Dưới góc độ thị phần, Randall (1995) cho rằng năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp là khả năng giành được và duy trì thị phần trên thị t ường với lợi
nhu n nhất định.

Dưới góc độ khả năng phân phối, Dunning (1994) lại cho rằng năng lực cạnh

tranh của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp
trên thị t ường khác nhau không phân biệt nơi bố trí của doanh nghiệp đó.
Như v y, cho đến nay quan niệm về năng lực cạnh tranh vẫn chưa được hiểu

một cách thống nhất. Chúng ta có thể lưu ý đến năng lực cạnh tranh với một số quan
điểm sau:

- Một là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy t và



rộng thị phần, thu lợi nhu n của doanh nghiệp. Đây là cách uan niệm khá phổ biến,
th o đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa , dịch vụ so với các đối
thủ và khả năng “thu lợi” của các doanh nghiệp.


6
- Hai là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu t ước
sự tấn công của doanh nghiệp khác (Hội đồng Chính sách năng lực cạnh tranh của
Mỹ, Từ điển Thu t Ng chính sách thương

ại 1997). Quan niệm này mang tính



doanh nghiệp.

- Bốn là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thực lực và lợi thế mà

doanh nghiệp có thể huy động để duy trì và cải thiện vị vị trí của nó so với các đối
thru cạnh tranh trên thị t ường một cách lâu dài và có ý chí nhằ

thu được lợi ích

ngày càng cao cho doanh nghiệp.

- Năm là, năng lực cạnh t anh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh

tranh.

1.1.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với

doanh nghiệp

Cũng giống như cách

ạng, với bản chất là sự ganh đua của mình, cạnh

t anh là động lực của m i sự phát triển.

1.1.3.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh là yêu cầu khách quan của kinh

tế thị trường


UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

tất yếu, một doanh nghiệp không chỉ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong
nước mà còn phải cạnh tranh với các đối thủ hác đến từ các nước khác trên thế
giới. Việt Na

đã là thành viên chính thức của Tổ chức thương

ại thế giới WTO,

và sắp tới là gia nh p Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), cơ hội để hàng hóa Việt
Nam xâm nh p sâu rộng vào thị t ường thế giới trở nên dễ dàng hơn, bên cạnh đó,
doanh nghiệp t ong nước cũng phải đối mặt với nh ng hó hăn đến từ các doanh


hí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa

ãn đầy đủ

m i nhu cầu của hách hàng. Thường thì doanh nghiệp có ưu thế ở mặt này nhưng
còn hạn chế ở mặt hác. Để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp,

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

cần xác định được các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ nh ng lĩnh vực hoạt


các hoản t ợ giá, phụ thu

ột số hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ t ong ỳ

được nhà nước cho phép và giá t ị của các sản phẩ

hàng hoá đ

biếu, tặng hoặc

tiêu dùng t ong nội bộ doanh nghiệp.

Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm: các hoản thu phát sinh từ tiền

bản uyền, cho các bên hác sử dụng tài sản của doanh nghiệp, tiền lãi từ việc cho
vay vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng t ả ch

, t ả góp, lãi cho thuê tài chính; chênh

lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; chênh lệch lãi chuyển nhượng
vốn và lợi nhu n được chia từ việc đầu tư a ngoài doanh nghiệp (bao gồ
lợi nhu n sau thuế sau hi để lại t ích các

cả phần

uỹ của doanh nghiệp t ách nhiệ

h u



khoản thu từ việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ hó đòi đã xoá nay thu hồi
được, hoàn nh p dự phòng giảm giá hàng tồn ho…

Doanh thu có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, là khâu cuối cùng

t ong lưu thông. Doanh thu giúp doanh nghiệp bù đắp chi phí, thu hồi vốn, thực
hiện giá trị thặng dư. Việc nâng cao doanh thu là biện pháp căn bản để tăng lợi
nhu n doanh nghiệp, nâng cao uy tín và khả năng chiế

lĩnh thị t ường. Bởi v y mà

doanh thu có thể được coi là một chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh t anh. Căn cứ vào
chỉ tiêu doanh thu qua từng thời kỳ hoặc ua các nă

ta có thể đánh giá được kết

quả hoặt động kinh doanh là tăng hay giảm, theo chiều hướng tốt hay xấu. Nhưng
để đánh giá được hoạt động inh doanh đó có

ang lại được hiệu quả hay không ta

phải xét đến nh ng chi phí đã h nh thành nên doanh thu đó. Nếu doanh thu và chi
phí của doanh nghiệp đều tăng lên ua các nă

nhưng tốc độ tăng của doanh thu

lớn hơn tốc độ tăng của chi phí thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được
đánh giá là tốt, doanh nghiệp đã biết phân bổ và sử dụng hợp lý yếu tố chi phí, bởi
một phần chi phí tăng thê

Một doanh nghiệp có đủ năng lực để cạnh tranh với các đối thủ trên thị t ường thì

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

doanh nghiệp đó sẽ chiếm lĩnh thị phần lớn so với các đối thủ còn lại.
Có 2 loại thị phần:

Thị phần tuyệt đối:

Thị phần tương đối:

Thị phần tuyệt đối phản ánh lượng sản phẩm tiêu thụ của riêng doanh nghiệp


FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

của sự phát triển trong sự cạnh tranh toàn cầu, sự phát triển của khoa h c công nghệ
và nền kinh tế tri thức hiện nay.

Năng suất lao động được tính th o công thức sau:

Năng suất lao động = Giá trị gia tăng (hoặc GDP) / Số lượng lao động
Năng suất lao động là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất và

năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Bởi thông ua năng suất lao động ta có thể
đánh giá được t nh độ quản lý, t nh độ lao động và t nh độ công nghệ của doanh
nghiệp. Trong bối cảnh nền kinh tế thị t ường cạnh tranh và toàn cầu hóa các doanh
nghiệp đều phải đối mặt với rủi ro sự thâm hụt, hoặc tình trạng lãi lỗ thất thường


à doanh nghiệp thu được với các

hoản chi phí bỏ a để thu được các hoản doanh thu đó.

hi hiệu số gi a hai chỉ


12
tiêu inh tế này càng lớn th có nghĩa là doanh nghiệp hoạt động có hiệu uả, có lãi.
Điều đó phản ánh ằng hoạt động của doanh nghiệp đã đáp ứng được yêu cầu tự
hạch toán lấy thu nh p t ừ chi phí. Ngược lại chỉ tiêu lợi nhu n càng nhỏ và có
huynh hướng â

th chứng tỏ doanh nghiệp đang t ong t nh t ạng hoạt động hông

có hiệu uả, thu hông đủ bù chi, hàng hoá hông tiêu thụ hết còn ứ đ ng t ong
ho. Căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhu n, các doanh nghiệp có thể đánh giá được năng lực

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC


năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Niề
chắc chắn về điều g đó. Niề

tin được hiểu đơn giản là cảm giác

tin vào thương hiệu, niềm tin vào uy tín của doanh

nghiệp là cảm giác tin chắc vào nh ng cam kết của doanh nghiệp với khách hàng,
với nhà đầu tư, với đối tác. Ngày nay, khách hàng dễ bị tấn công dồn d p bởi một
lượng thông tin khổng lồ t ước khi mua hàng, trong khi mua hàng và sau khi mua
hàng. Doanh nghiệp muốn có được sự tin tưởng, có được niềm tin của khách hàng
thì phải có uy tín.

Cơ sở, tiền đề để tạo được uy tín của doanh nghiệp đó là doanh nghiệp phải

có một nguồn vốn đảm bảo để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh, có một hệ
thống

áy

óc, cơ sở hạ tầng đáp ứng đầy đủ yêu cầu của hoạt động kinh doanh.

Bên cạnh đó, uy tín của doanh nghiệp còn được thể hiện ở đẳng cấp thương
hiệu. Thương hiệu là nh ng dấu hiệu được các cá nhân tổ chức sử dụng để tạo khác


13
biệt hoá, nét riêng biệt cho sản phẩm hàng hoá mà h cung cấp cho khách hàng,
phân biệt với sản phẩm của chủ thể khác. Thương hiệu của một doanh nghiệp đánh


Yếu tố quan tr ng nhất để tạo nên uy tín của doanh nghiệp đó là “con người

trong doanh nghiệp” tức doanh nghiệp đó phải có một đội ngũ cán bộ có t nh độ
chuyên môn, nghiệp vụ cao, đội ngũ nhân viên giỏi về tay nghề và kỹ năng là
việc, h là nh ng con người có trách nhiệm, nhiệt tình trong công việc, biết hơi
d y nhu cầu của hách hàng. Điều này sẽ được đề c p cụ thể hơn ở tiêu chí năng lực
quản trị.

1.2.5 Năng lực quản trị

Trong thế giới ngày nay, không thể phủ nh n vai trò quan tr ng và to lớn của

quản trị trong việc bảo đảm sự tồn tại và hoạt động b nh thường của đời sống kinh
tế xã hội. Đối với sự phát triển của từng đơn vị và cao hơn n a của cả một quốc gia,
quản trị càng có vai trò quan tr ng. Qua phân tích về nh ng nguyên nhân thất bại
trong hoạt động kinh doanh của cá nhân và các doanh nghiệp, cũng như thất bại
trong hoạt động của tổ chức kinh tế - chính trị - xã hội nhiều nă

ua cho thấy

nguyên nhân cơ bản vẫn là do quản trị yếu kém. Nghiên cứu các công ty kinh doanh
của Mỹ trong nhiều nă , đã phát hiện ra rằng các công ty luôn thành đạt chừng nào
chúng được quản trị tốt. Ngân hàng châu Mỹ đã nêu a t ong bản công bố Báo cáo
về kinh doanh nhỏ rằng “Th o ết quả phân tích cuối cùng, hơn 90% các thất bại
trong kinh doanh là do thiếu năng lực và thiếu kinh nghiệm quản trị”. Cùng hoạt
động trên một lãnh thổ tuy nhiên các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau lại
có nh ng cơ chế quản lý khác nhau. Do v y, hi đánh giá năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp, người ta cũng dựa vào chỉ tiêu này.
Một doanh nghiệp được đánh giá là có năng lực quản trị tốt là doanh nghiệp

t ương,...).

- Doanh nghiệp đưa a nh ng quyết định sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tối

ưu nhất.

- Doanh nghiệp biết phát triển t nh độ đội ngũ lao động, người đứng đầu hay

nhà quản trị biết tạo động lực cho t p thể, cá nhân người lao động. Động lực t p thể
và cá nhân người lao động là yếu tố quyết định tới hiệu quả kinh tế. Động lực cũng
là yếu tố để t p hợp, cố kết người lao động lại. Trong doanh nghiệp, động lực cho
t p thể và cá nhân người lao động chính là lợi ích, là lợi nhu n thu được từ sản xuất
có hiệu quả hơn.

- Doanh nghiệp có bộ máy g n, nhẹ, năng động, linh hoạt t ước thay đổi của

thị t ường. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phải thích ứng với sự thay đổi của môi
t ường kinh doanh.

- Doanh nghiệp luôn tăng cường mở rộng quan hệ cầu nối gi a doanh nghiệp

và xã hội.

1.3 Các nhân tố tá động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiều nhân tố

hác nhau. Th o

ô h nh i



UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

là doanh nghiệp có thể tiến lên trong thị t ường hoặc có thể thất bại nếu như hông
có nh ng bước đi đúng. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp bao gồm:
1.3.1.1 Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp là tổng hợp các bộ ph n khác nhau có

mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên

ôn hóa, được giao nh ng quyền


công nghệ được x



ột doanh nghiệp, thông thường các yếu tố vốn và

ấu chốt của chiến lược phát t iển, t ong hi đó yếu tố nhân

sự thường hông được chú t ng lắ , nhất là t ong giai đoạn hởi đầu. Sự thiếu
uan tâ

hoặc uan tâ

hông đúng

ức đối với yếu tố nhân sự có thể dẫn đến


16
t nh t ạng "hụt hơi" hay bị loại hỏi "vòng chiến",

ột hi

ức độ cạnh t anh tăng

đột biến về chiều ộng và chiều sâu. Xét cho cùng, nhân lực là tác nhân chính tạo a
vốn và đề xuất nh ng ý tưởng

ới; đồng thời cũng đả


năng thích hợp và là

việc có hiệu uả th phức tạp và tốn é

V thế, để có thể tồn tại t ong t ường ỳ,

hơn nhiều.

ột công ty (bất lu n lớn hay nhỏ)

cần phải t p t ung tăng cường và phát huy hả năng đáp ứng của nguồn nhân lực
ua tất cả các giai đoạn của chu ỳ sinh t ưởng của doanh nghiệp.
Nguồn nhân lực bao gồ

ột số nội dung chủ yếu sau:

- Ban giám đốc doanh nghiệp

Là nh ng cán bộ uản lý ở cấp cao nhất t ong doanh nghiệp, nh ng người

vạch a chiến lược, t ực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện công việc inh doanh của
doanh nghiệp. Đối với nh ng công ty cổ phần, nh ng tổng công ty lớn, ngoài ban
giá

đốc còn có hội đồng uản t ị là đại diện cho các chủ sở h u doanh nghiệp

uyết định phương hướng inh doanh của công ty. Các thành viên của ban giá

đốc



ột lợi thế uan t ng cho doanh nghiệp. Người uản lý

việc t ực tiếp với nhân viên cấp dưới, với chuyên viên, v v y t nh độ hiểu biết

của h sẽ giúp h nảy sinh nh ng ý tưởng
và t ưởng thành của doanh nghiệp.

ới, sáng tạo phù hợp với sự phát t iển


17
- Các cán bộ quản lý ở cấp phân xưởng, đốc công và công nhân
T nh độ tay nghề của công nhân và lòng hăng say nhiệt t nh là

việc của h

là yếu tố tác động ất lớn đến hả năng cạnh t anh của doanh nghiệp.

ởi hi tay

nghề cao ết hợp với lòng hăng say nhiệt t nh lao động th nhất định năng suất lao
động sẽ tăng t ong hi chất lượng sản phẩ
nghiệp có thể tha

được bảo đả . Đây là tiền đề để doanh

gia và đứng v ng t ong cạnh t anh.

UU


hông thực hiện bất cứ

ột hoạt động đầu tư,

nghiệp. Doanh nghiệp có tiề
việc đổi

hay phân phối của doanh

lực về tài chính sẽ có nhiều điều iện thu n lợi t ong

ới công nghệ, đầu tư t ang thiết bị, đả

thành nhằ

ua sắ

duy t và nâng cao sức

bảo nâng cao chất lượng, hạ giá

ạnh cạnh t anh, củng cố vị t í của

nh t ên

thị t ường.

Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiện ở nguồn vốn. Vốn là


FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

kinh nghiệm, tài chính và thiết bị công nghệ, giúp doanh nghiệp phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm yếu nâng cao năng lực cạnh tranh.

Khả năng liên ết và hợp tác của doanh nghiệp thể hiện ở việc nh n biết các

cơ hội kinh doanh mới, lựa ch n đúng đối tác liên minh và khả năng v n hành liên
minh một cách có kết quả và đạt hiệu quả cao, đạt được các mục tiêu đặt ra, sự linh
hoạt của doanh nghiệp trong việc nắm bắt các cơ hội inh doanh t ên thương
t ường. Nếu doanh nghiệp không thể hoặc có ít khả năng liên

inh hợp tác với các


ặt inh doanh của doanh nghiệp ua hệ thống nhà xưởng,

ho tàng, cửa hàng, bến bãi…Cơ sở v t chất ỹ thu t của doanh nghiệp càng được
bố t í hợp lý bao nhiêu th càng góp phần đ
thấy há õ nếu

lại hiệu uả cao bất nhiêu. Điều này

ột doanh nghiệp có hệ thống nhà xưởng, ho tàng, cửa hàng, bến

bãi được bố t í hợp lý, nằ

t ong hu vực có

t độ dân cư lớn, thu nh p về cầu về

tiêu dùng của người dân cao…và thu n lợi về giao thông sẽ đ
nghiệp

ột tài sản vô h nh ất lớn đó là lợi thế inh doanh đả

nghiệp hoạt động inh doanh có hiệu uả cao.

lại cho doanh
bảo cho doanh


19
T nh độ ỹ thu t và t nh độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh
hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩ , ảnh hưởng tới

aann
i iCC
HHoo

của doanh nghiệp thấp é


hoặc công nghệ sản xuất lạc h u hay thiếu đồng bộ sẽ

cho năng suất, chất lượng sản phẩ

của doanh nghiệp ất thấp, sử dụng lãng

phí nguyên v t liệu.

Ngày nay việc t ang bị

áy

óc thiết bị công nghệ có thể được thực hiện dễ

dàng, tuy nhiên doanh nghiệp cần phải biết sử dụng với uy

ô hợp lý

ới đ

lại

hiệu uả cao.

liên uan đến nhiều lĩnh vực như: h nh thành giá cả, dự t , bao b đóng gói, xây
dựng nhãn hiệu, hoạt động và uản lý bán hàng, tín dụng, v n chuyển, t ách nhiệ
xã hội, lựa ch n nơi bán lẻ, phân tích người tiêu dùng, hoạt động bán sỉ, bán lẻ,
đánh giá và lựa ch n người
nghiên cứu

a

ua hàng công nghiệp, uảng cáo,

ối uan hệ xã hội,

ting, hoạch định và bảo hành sản phẩ .

1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường ngành
ôi t ường ngành là

ôi t ường bao gồ

ngành tham gia hoạt động sản xuất inh doanh.

các doanh nghiệp t ong cùng

ột

ôi t ường ngành còn được hiểu là



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status