Yếu tố tác động đến rủi ro phá sản của các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ

YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO PHÁ SẢN
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ

YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO PHÁ SẢN
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
TS. Lê Tấn Phước

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018

1.5 Phương pháp nghiên cứu: ....................................................................... 3
1.6 Kết cấu luận văn: ..................................................................................... 4
1.7 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu: .............................................. 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI
RO PHÁ SẢN CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM .............................................. 5
2.1 Lý thuyết về rủi ro phá sản trong lĩnh vực Ngân hàng: ...................... 5
2.1.1 Khái niệm về phá sản: ......................................................................... 5
2.1.2 Khái niệm về phá sản Ngân hàng:....................................................... 5
2.1.3 Khái niệm về rủi ro phá sản của Ngân hàng: ...................................... 6
2.1.4 Hệ quả của phá sản Ngân hàng: .......................................................... 8
2.2 Một số chỉ tiêu đo lường rủi ro phá sản của Ngân hàng: ..................... 9
2.2.1 Chỉ số Z – score:.................................................................................. 9
2.2.2 Độ lệch chuẩn ROE, ROA: ............................................................... 12
2.2.3 Chỉ số CAMELS: .............................................................................. 13
2.2.4 Hệ số an toàn vốn CAR:.................................................................... 14


2.3 Tổng quan các nghiên cứu trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi
ro phá sản của Ngân hàng: ......................................................................... 15
2.3.1 Nghiên cứu của Whalen G. & Thomson J. B (1988): ....................... 15
2.3.2 Nghiên cứu của Swinburne et al. (2007):.......................................... 16
2.3.3 Nghiên cứu của Teresa & M. Dolores (2008): .................................. 16
2.3.4 Nghiên cứu của Demirgüç-Kunt và Detragiache (2010): ................. 17
2.3.5 Nghiên cứu của Jordan et al. (2010): ................................................ 17
2.3.6 Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Dương (2013): ................................ 18
2.3.7 Nghiên cứu của Laura Chiaramonte et al. (2014): ............................ 18
2.3.8 Nghiên cứu của Pichachop Chalermchatvichien & Seksak
Jumreornvong (2014): ................................................................................ 19
2.3.9 Nghiên cứu của Saibol Ghosh (2014): .............................................. 19
2.3.10 Nghiên cứu của Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự (2015): .......... 19

4.5.4 Thực trạng rủi ro tín dụng ................................................................. 55
4.5.5 Thực trạng rủi ro thanh khoản ........................................................... 58
4.5.6 Thực trạng rủi ro lãi suất: .................................................................. 60
Tóm tắt chương 4 .............................................................................................. 61
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................... 62
5.1 Kết luận: ................................................................................................. 62
5.2 Một số khuyến nghị: .............................................................................. 62
5.2.1 Khuyến nghị các NHTM: .................................................................. 63
5.2.2 Khuyến nghị Chính phủ và NHNN: .................................................. 67
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo: ........................... 70
5.3.1 Giới hạn của đề tài: ........................................................................... 70
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo: ............................................................. 71
Tóm tắt chương 5 ............................................................................................. 72
KẾT LUẬN CHUNG ...................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt

Viết đầy đủ

BCTC

Báo cáo tài chính

HĐQT

Hội đồng quản trị

Bảng 3.1: Các biến và kỳ vọng nghiên cứu của mô hình ................................ 30
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến.................................................................. 37
Bảng 4.2: Hệ số tương quan giữa các biến ...................................................... 39
Bảng 4.3: Kết quả hồi quy mô hình theo phương pháp OLS .......................... 40
Bảng 4.4: Bảng kết quả hồi quy cho mô hình FEM ........................................ 41
Bảng 4.5: Bảng kết quả hồi quy cho mô hình REM ........................................ 42
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định Likelihood cho OLS và FEM ........................... 43
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định Hausman cho FEM và REM ............................. 43
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy mô hình cuối cùng (FEM) .................................... 44
Biểu đồ 4.1: Vốn chủ sở hữu của các nhóm NHTM........................................ 48
Biểu đồ 4.2: Tổng tài sản bình quân của các nhóm NHTM ............................ 49
Biểu đồ 4.3: Tăng trưởng huy động bình quân của hệ thống và các NH......... 50
Biểu đồ 4.4: Tăng trưởng tín dụng của hệ thống và các nhóm NH ................. 51
Biểu đồ 4.5: ROA bình quân của hệ thống các các nhóm NHTM .................. 53
Biểu đồ 4.6: ROE bình quân của hệ thống và các nhóm NHTM .................... 54
Biểu đồ 4.7: Nợ xấu bình quân của hệ thống và các nhóm NHTM ................. 56
Biểu đồ 4.8: Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng/Tổng thu nhập lãi bình quân của
hệ thống và các nhóm NHTM .......................................................................... 57
Biểu đồ 4.9: Tỷ lệ Cho vay/Huy động bình quân các nhóm NHTM ............... 58
Biểu đồ 4.10: Tỷ lệ bình quân Cho vay/Tổng tài sản của hệ thống và các nhóm
NHTM .............................................................................................................. 59
Biểu đồ 4.11: Tỷ lệ thu nhập lãi thuần/Tổng tài sản bình quân của hệ thống và
các nhóm NHTM .............................................................................................. 60


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do thực hiện đề tài:
Phá sản là một hiện tượng khách quan và tất yếu trong quy luật phát triển của nền

năng phá sản của ngân hàng để từ đó chuẩn đoán sức khoẻ của hệ thống NHTM và dự
báo, quản trị rủi ro, điều hành hoạt động kinh doanh là vấn đề được quan tâm hàng đầu
tại các quốc gia, từ những nước phát triển có nền tài chính vượt bậc như Mỹ, Châu Âu,
Nhật Bản… cho đến những nước đang phát triển với thị trường tài chính ngân hàng mới
đang ở giai đoạn sơ khai, trong đó có Việt Nam. Từ ngày 15/01/2018, lần đầu tiên Luật
tổ chức tín dụng sửa đổi của Việt Nam đã công nhận phá sản như là một phương án tái
cơ cấu lại các tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt. Vì vậy, vấn đề phá sản Ngân
hàng Việt Nam lại càng được quan tâm.
Đã có một số nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về các yếu tố quyết định
đến rủi ro phá sản của các NHTM. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã được tiến hành ở
Mỹ, Liên minh châu Âu và một số nước đang phát triển như Nhật, Thổ Nhĩ Kỳ,
Indonesia, Châu Á, ... Tuy nhiên, những kết luận của các nghiên cứu này vẫn có sự khác
biệt và gây tranh cãi, những khuyến nghị trong đó có thể không áp dụng được cho ngành
ngân hàng Việt Nam. Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam được thực hiện các giai
đoạn khác nhau, một số biến vĩ mô như tăng trưởng tín dụng và lạm phát chưa được tính
đến, chủ yếu tập trung vào các biến nội sinh. Việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế để
nghiên cứu về rủi ro phá sản là xu thế tất yếu đối với các NHTM Việt Nam hiện nay nếu
muốn phát triển bền vững, an toàn và được công nhận trên toàn thế giới. Đây là khoảng
trống nghiên cứu cho bài viết này. Xuất phát từ thực tiễn và tính cấp thiết nói trên, tác
giả quyết định chọn đề tài: “Yếu tố tác động đến rủi ro phá sản của các Ngân hàng
thương mại Việt Nam” để thực hiện nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro phá sản của NHTM Việt Nam.


3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Xác định và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro phá sản của NHTM Việt

được lập thành bảng (panel data).
1.6 Kết cấu luận văn:
Luận văn gồm có 5 chương với kết cấu như sau:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố tác động đến rủi ro phá sản của các
NHTM Việt Nam.
Chương 3: Mô hình nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị.
1.7 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng của tình hình hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam, các
yếu tố tác động đến rủi ro phá sản, thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động kinh
doanh của NHTM Việt Nam.
Nghiên cứu đã cho thấy chiều hướng tác động của các yếu tố đến rủi ro phá sản
của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Nghiên cứu cũng đưa ra các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của ngân
hàng thương mại Việt Nam để các nhà quản trị ngân hàng có thể tham khảo trong quá
trình quản trị rủi ro nhằm hạn chế rủi ro phá sản của các ngân hàng. Ngoài ra nghiên cứu
cũng là bằng chứng thực nghiệm trên 25 ngân hàng để Ngân hàng nhà nước có cơ sở
thảo luận và ban hành các chính sách phù hợp.


5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO PHÁ
SẢN CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM
2.1 Lý thuyết về rủi ro phá sản trong lĩnh vực Ngân hàng:
2.1.1 Khái niệm về phá sản:
Theo Từ điển bách khoa Encyclopedia Britannica, phá sản được định nghĩa cơ
bản là tình trạng mất khả năng chi trả của con nợ được tuyên bố sau một tiến trình đánh

Định nghĩa về phá sản Ngân hàng lúc này là khi Ngân hàng mất khả năng thanh
khoản, bị mua lại hoặc bị sáp nhập với một Ngân hàng khỏe mạnh khác dưới sự giám sát
hoặc dưới áp lực của Ngân hàng trung ương hoặc được giải cứu bằng các gói cứu trợ tài
chính từ Chính phủ (Shelagh Heffernan, 2005). Tương tự như vậy, theo Macro (2005),
Ngân hàng được xem là thất bại khi nó nhận sự trợ giúp đặc biệt từ bên ngoài hoặc là
đóng cửa ngân hàng. Một tổ chức tài chính sẽ được coi như đã thất bại nếu nó phù hợp
với bất kỳ của các dấu hiệu sau:
+ Các tổ chức tài chính đã được tái cấp vốn bởi hoặc là ngân hàng trung ương
hoặc một cơ quan đặc biệt được tạo ra để giải quyết cuộc khủng hoảng, hỗ trợ thanh
khoản của cơ quan tiền tệ;
+ Hoạt động các tổ chức tài chính đã được tạm thời bị đình chỉ bởi Chính phủ;
+ Chính phủ đóng cửa tổ chức tài chính;
+ Các tổ chức tài chính đã được sáp nhập hoặc mua lại bởi một tổ chức tài chính.
2.1.3 Khái niệm về rủi ro phá sản của Ngân hàng:
Rủi ro là một khái niệm phổ biến, hầu như ai cũng có thể biết đến phạm trù này.
Tuy nhiên lại không có một quan điểm thống nhất nào về rủi ro. Những trường phái khác
nhau, các tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa rủi ro khác nhau. Những định nghĩa
này rất phong phú và đa dạng, có thể kể đến như: AllanWillett (1901) cho rằng: "Rủi ro
là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi. Theo
Irving Pfeffer (1974) thì rủi ro là: “Khả năng xảy ra tổn thất, là tổng hợp những sự ngẫu


7

nhiên có thể đo lường được bằng xác suất”. Tuy nhiên, quan điểm được xem là hiện đại
và nhận được sự đồng tình cao là của Frank H. Knight (1921): “Rủi ro là sự không chắc
chắn có thể đo lường được”. Sách Kinh tế học hiện đại của Nhà xuất bản Chính trị quốc
gia cũng có đề cập đến quan điểm này.
Các định nghĩa trên dù ít nhiều khác nhau song có thể thấy rằng nó cùng đề cập
đến hai đặc điểm cơ bản của rủi ro, đó là: Rủi ro là sự không chắc chắn và là khả năng

phát triển với tốc độ cao nếu có một hệ thống ngân hàng vững mạnh. Ngân hàng và nền
kinh tế có mối quan hệ hữu cơ lẫn nhau. Bởi vậy khi ngân hàng thương mại thất bại dẫn
đến nhiều ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, xã hội:
- Ở mức độ thất bại thấp của ngân hàng thương mại khiến cơ hội tiếp cận vốn mở
rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh
hưởng xấu đến nền kinh tế.
- Ở mức độ cao hơn khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng thất bại dẫn đến phá
sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, gây nên
khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội và sự
phát triển của đất nước.
Ví dụ vấn đề nợ xấu: ảnh hưởng không nhỏ đến cả chủ nợ là ngân hàng thương
mại và con nợ là doanh nghiệp. Chủ nợ thì mất nhiều thời gian, công sức thu hồi nợ, có
khả năng mất trắng trong khi đó doanh nghiệp mất khả năng trả nợ, gần như không có
khả năng tiếp cận các nguồn vốn ngân hàng, thậm chí cả những nguồn vốn khác trong
nền kinh tế do mất uy tín, phá sản. Các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có nguy cơ không
thu hồi được khoản tiền gửi và lãi nếu như các ngân hàng cũng lâm vào tình trạng phá
sản. một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng nợ quá hạn gia tăng tại các ngân hàng thương
mại quốc doanh là do việc cho vay chủ yếu dựa vào tài sản đảm bảo, trong khi thị trường
bất động sản và thị trường hàng hóa chưa phát triển và còn nhiều biến động phúc tạp.
Nợ xấu về lâu về dài sẽ gây ra tình trạng thâm thủng ngân sách và lạm phát tăng cao, có
hại nhiều cho nền kinh tế.


9

- Thất bại ngân hàng ảnh hưởng tiêu cực đến các cổ đông, nhân viên, khách hàng.
Ngân hàng là một phương tiện quan trọng để ổn định tài chính.
- Thất bại ngân hàng tác động nhiều vào chi phí cao vào nền kinh tế cũng như
chính phủ và cuối cùng đối với công chúng và người nộp thuế. Trong hai thập kỷ qua,
nhiều nền kinh tế phát triển và đang phát triển đã trải qua những thất bại ngân hàng quy


 Mô hình 2: Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất
Z’ = 0.717X1 + 0.847X2 + 3.107X3 + 0.42X4 + 0.998X5
 Nếu Z’ > 2.9

Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

 Nếu 1.23 < Z’ < 2.9 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá
sản
 Nếu Z’ 2.6

Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

 Nếu 1.1 < Z’’< 2.6 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá
sản
 Nếu Z’’
chủ sở hữu, đồng thời cho rằng rủi ro khánh kiệt phụ thuộc hai thành tố này. Z-score thể
hiện việc giảm thu nhập sẽ làm thâm hụt vốn, từ đó khiến ngân hàng lâm vào trạng thái
khánh kiệt và đứng trước nguy cơ phá sản.
Theo Cihak & Hess (2008), để lượng hóa sự ổn định, nghiên cứu áp dụng chỉ số
Z-score = [E(ROA) + Ebq/Abq]/σROA do Boyd & Runkle (1993) sử dụng để đo lường
sự lành mạnh của ngân hàng. Tính chất của Z-score là khi Z-score càng lớn thì rủi ro
khánh kiệt càng thấp.
Theo Foos và ctg (2010) đưa nghiên cứu bổ sung sử dụng chỉ số Z-score = Mean
[ROA + E/A]/σROA theo đề xuất của Roy (1952) và Boyd & Runkle (1993) để đo
lường rủi ro khánh kiệt.


12

Chỉ số Z-score nêu lên tương tác giữa rủi ro danh mục ngân hàng và vốn chủ sở
hữu, đồng thời cho rằng rủi ro ngân hàng phụ thuộc hai thành tố này. Z-score thể hiện
việc giảm thu nhập sẽ làm thâm hụt vốn (E/A
trường hợp có điểm tổng hợp 3, thanh tra sẽ đưa ra những khuyến nghị điều chỉnh cho
những cấu phần có điểm thấp dưới 2. Nếu có điểm tổng hợp 4, thanh tra có thể đưa ra
những kế hoạch xử lý cụ thể, thường là những lệnh ngưng hoạt động có điều kiện trong
một thời hạn nào đó nếu các sai phạm không được chỉnh sửa. Đặc biệt, trong trường hợp
có điểm tổng hợp 5 thì thanh tra có thể đưa ra cảnh cáo sẽ ra lệnh ngưng hoạt động toàn
diện đối với tổ chức tín dụng đó.
Một điểm rất đáng lưu ý là các NHTW áp dụng CAMELS tỏ ra rất khắt khe với
các ngân hàng nằm trong sự quản lý của họ và đòi hỏi các ngân hàng bị thanh tra phải
có mức điểm 1 hay 2. Các ngân hàng có mức điểm 3-5 được xem là dưới chuẩn và phải
thực hiện những chấn chỉnh theo khuyến nghị của NHTW. Với những ngân hàng được
xếp hạng 5, NHTW sẽ theo dõi thường xuyên hoạt động của họ và có thể trở lại thanh


14

tra toàn diện hay từng phần bất cứ lúc nào. Đặc biệt, những ngân hàng trong nhóm này
mà vốn chủ sở hữu bị xếp loại “thiếu vốn trầm trọng” thì sẽ bị đặt vào tình trạng báo
động và cơ quan quản lý có thể đóng cửa ngân hàng bất cứ lúc nào nếu nguồn vốn không
được bổ sung.
2.2.4 Hệ số an toàn vốn CAR:
Hiệp ước vốn Basel (Basel Capital Accords) I, II và III là hiệp ước về giám sát
ngân hàng được Ủy ban Basel ban hành và hoàn thiện với mục đích tạo ra hệ thống chuẩn
mực quốc tế cho các nhà điều hành ngân hàng kiểm soát mức vốn cần dự trữ để bảo vệ
ngân hàng khỏi các rủi ro mà ngân hàng và cả nền kinh tế phải đối mặt. Hệ số CAR
(Capital Adequacy Ratio) là thước đo quan trọng để đo mức độ an toàn hoạt động của
ngân hàng được sử dụng trong các hiệp ước Basel.
Theo Casu và cộng sự (2015), để bảo vệ người gửi tiền và tránh sự sụp đổ của hệ
thống ngân hàng, các cơ quan giám sát đã tập trung vào việc sử dụng tỷ lệ an toàn vốn
CAR theo các tiêu chuẩn Basel nhằm thúc đẩy sự ổn định và hiệu quả của hệ thống tài
chính. Mức độ đủ vốn đã trở thành tiêu chuẩn giám sát, một yếu tố chính để đánh giá sự

Vốn tự có

Vốn tự có

(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)


15

Qua thời gian, hệ số CAR ngày càng được bổ sung và hoàn thiện để phù hợp với
thực tế. Các loại rủi ro được phản ánh cũng nhiều hơn:
Bảng 2.2: Các loại rủi ro được phản ánh
Basel I

Rủi ro tín dụng
Rủi ro thị trường

Basel II
Rủi ro tín dụng
Rủi ro thị trường
Rủi ro hoạt động

Basel III
Rủi ro tín dụng
Rủi ro thị trường
Rủi ro hoạt động
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro chu kỳ phản ứng
(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)


của ngân hàng; sự không thống nhất tồn tại trong tác động của rủi ro thanh khoản đối với
sự ổn định của các ngân hàng trong mẫu, và các ngân hàng có mức vốn hóa thấp bị rủi
ro cao hơn những ngân hàng có tỷ lệ vốn hóa cao hơn.
2.3.3 Nghiên cứu của Teresa & M. Dolores (2008):
Nghiên cứu đã sử dụng dữ liệu bảng và kỹ thuật ước lượng GMM trong phân tích
rủi ro và tập trung chủ sở hữu của các ngân hàng thương mại và ngân hàng tiết kiệm ở
Tây Ban Nha từ năm 1993 – 2000.
Chỉ số đo lường rủi ro Z-score được đề xuất bởi Hannan và Hanweck (1998) hay
Boyd et al (1993) và được sử dụng bởi Nash & Sinkey (1997) và Garcia Marco & Robles
(2003).
Các biến độc lập: lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tổng dư nợ/ tổng tài sản
(TLA), CG biến giả đại diện cho sự thay đổi chính sách của chính phủ, tập trung chủ sở
hữu (ow) là biến giả với giá trị 1 là ngân hàng thương mại, 0 là ngân hàng tiết kiệm. Lg,
Me là biến giả đại diện cho quy mô ngân hàng (SIZE) lần lượt là ngân hàng có quy mô
lớn và quy mô trung bình. M là biến giả đại diện cho sự sát nhập.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tổng dư
nợ/ tổng tài sản (TLA) có mối quan hệ ngược chiều với rủi ro đối với ngân hàng thương
mại, còn đối với ngân hàng tiết kiệm thì cho kết quả ngược lại. Trong khi đó, đối với
ngân hàng thương mại thì biến sát nhập (M) và quy mô ngân hàng (SIZE) lớn thì có mối


17

quan hệ cùng chiều với rủi ro, nhưng quy mô ngân hàng (SIZE) trung bình thì có mối
quan hệ ngược chiều với rủi ro. Đối với ngân hàng tiết kiệm, thì biến sát nhập (M) có
mối quan hệ ngược chiều với rủi ro, trong khi quy mô ngân hàng (SIZE) thì không có ý
nghĩa thống kê đối với rủi ro.
2.3.4 Nghiên cứu của Demirgüç-Kunt và Detragiache (2010):
Demirgüç-Kunt và Detragiache (2010) đã nghiên cứu xem liệu việc tuân thủ các
hoạt động giám sát ngân hàng với các nguyên tắc cơ bản của Basel có làm giảm thiểu rủi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status