Các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---oOo---

NGUYỄN THANH ANH TUẤN

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH- 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---oOo---

NGUYỄN THANH ANH TUẤN

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS. BÙI KIM YẾN

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 3
1.6. KẾT CẤU LUẬN VĂN .................................................................................. 4
1.7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI............................................................................. 4
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ...................................................................................... 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG ........................................................................................ 6
2.1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT.......................................................................... 6
2.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng của ngân hàng.................................................. 6
2.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng ............................................................................ 8
2.1.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng........................................................ 9
2.1.4. Tổng quan nghiên cứu về rủi ro tín dụng trên thế giới ........................... 10


2.1.5. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng ...................................................... 11
2.1.5.1. Nợ quá hạn: .......................................................................................11
2.1.5.2. Nợ xấu: ..............................................................................................11
2.1.5.3. Dự phòng rủi ro tín dụng: .................................................................13
2.1.5.4. Tăng trưởng tín dụng: .......................................................................13
2.1.6. Tác động của rủi ro tín dụng ................................................................... 14
2.1.6.1. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng: ..........................14
2.1.6.2. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế: .........................15
2.1.6.3. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với khách hàng: ........................16
2.2. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI THEO CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ............... 16
2.2.1. Các yếu tố nội tại ngân hàng ................................................................... 16
2.2.1.1. Tỷ lệ nợ xấu trước đó ........................................................................16
2.2.1.2. Dự phòng rủi ro tín dụng ..................................................................17
2.2.1.3. Tỷ lệ đòn bẩy .....................................................................................18
2.2.1.4. Khả năng thanh toán .........................................................................19

NHTM Việt Nam ............................................................................................... 44
3.2.3. Tăng trưởng tín dụng của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam ................ 47
3.3. THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ LÊN RỦI
RO TÍN DỤNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ CÁC NHTM VIỆT
NAM ..................................................................................................................... 49
3.3.1. Tăng trưởng GDP thực và rủi ro tín dụng: .............................................. 50
3.3.2. Tỷ lệ lạm phát và rủi ro tín dụng: ............................................................ 51


3.3.3. Tỷ lệ thất nghiệp và rủi ro tín dụng:........................................................ 52
3.3.4. Tỷ giá hối đoái và rủi ro tín dụng: .......................................................... 53
3.3.5. Lãi suất thực và rủi ro tín dụng: .............................................................. 55
3.4. ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG .................................... 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................... 58
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH
LƯỢNG ................................................................................................ 59
4.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................................................................... 59
4.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 60
4.3. MÔ TẢ CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU ............................................................ 60
4.3.1. Biến phụ thuộc:........................................................................................ 60
4.3.2. Biến độc lập ............................................................................................. 60
4.3.2.1. Biến đặc thù của ngân hàng ..............................................................60
4.3.2.2. Biến kinh tế vĩ mô .............................................................................61
4.4. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................................................ 62
4.5. THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU .......................................................................... 62
4.6. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................ 65
4.7. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: .......................................................................... 66
4.7.1. Kiể m đinh
̣ các giả thuyế t hồ i quy mô hình nghiên cứu .......................... 66
4.7.1.1. Kiểm định không có sự tự tương quan giữa các biến độc lập trong

5.1.1. Ngăn ngừa và xử lý nợ xấu ..................................................................... 76
5.1.2. Phân loại nợ và trích lập dự phòng RRTD đầy đủ.................................. 77


5.1.3. Đa dạng hóa thu nhập ngoài lãi ............................................................... 77
5.1.4. Tăng trưởng quy mô và đa dạng hóa danh mục tín dụng ....................... 78
5.2. NHÓM CÁC GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ..... 78
5.2.1. Tăng trưởng kinh tế ................................................................................. 78
5.2.2. Ổn định tỷ giá hối đoái ............................................................................ 79
5.2.3. Ổn định và kiềm chế tỷ lệ lạm phát ........................................................ 80
5.2.4. Hạn chế tỷ lệ thất nghiệp và gia tăng thu nhập người lao động ............. 80
5.2.5. Hoàn thiện hành lang pháp lý liên quan đến các hoạt động của hệ thống
ngân hàng. .......................................................................................................... 80
5.2.6. Xây dựng và phát triển thị trường mua bán nợ ....................................... 81
5.3. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ GỢI Ý
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ................................................................ 82
5.3.1. Đóng góp mới của đề tài ......................................................................... 82
5.3.2. Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo ........................ 82
5.3.2.1. Hạn chế của đề tài .............................................................................82
5.3.2.2. Gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo ....................................................83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 .................................................................................... 83
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
BCTC:



Fix Effects Modal

GDP:

Gross Domestic Product

GGDP:

GDP growth

GMM:

General Method of Moments

LLP:

Loan Loss Provision

NPL:

Non-Performing Loans

OSL:

Ordinary Least Squares

REM:

Random Effects Modal

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố tác động đến RRTD của
NHTM. ...................................................................................................... 29
Bảng 4.1 Thống kê mô tả dữ liệu .................................................................................... 63
Bảng 4.2: Hệ Số VIF ....................................................................................................... 67
Bảng 4.3 Kết Quả hồi quy từ mô hình dạng bảng động ................................................. 69


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: ROE và ROA của Hệ thống các tổ chức tín dụng tại VIỆT NAM....... 36
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ nợ xấu của Hệ thống các tổ chức tín dụng và các NHTM VIỆT
NAM ..................................................................................................... 38
Biểu đồ 3.3: Dự phòng RRTD của các NHTM VIỆT NAM..................................... 44
Biểu đồ 3.4: Dư nợ tín dụng và Tốc độ tăng trưởng tín dụng của Hệ thống các tổ
chức tín dụng tại VIỆT NAM .............................................................. 47
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ nợ xấu của Hệ thống TCTD và các NHTM VIỆT NAM so với
GGDP. .................................................................................................. 50
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ nợ xấu của Hệ thống TCTD và các NHTM VIỆT NAM so với
INF. ....................................................................................................... 51
Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ nợ xấu của Hệ thống TCTD và các NHTM VIỆT NAM so với
UNR. ..................................................................................................... 52
Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ nợ xấu của Hệ thống TCTD và các NHTM Việt Nam so với
EXR. ..................................................................................................... 53
Biểu đồ 3.9: Tỷ lệ nợ xấu của Hệ thống TCTD và các NHTM VIỆT NAM so với
RIR........................................................................................................ 55


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

Đối với cơ quan quản lý, việc phân tích các yếu tố tác động đến RRTD thông
qua nợ xấu của NHTM không chỉ đưa ra những kiến nghị thiết thực cho các NHTM
mà còn cho những cơ quan giám sát hoạt động của các ngân hàng thương mại. Các
phân tích thường xuyên cũng như đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín
dụng trong hoạt động tín dụng của NHTM sẽ giúp NHTW đưa ra các chính sách
phù hợp và kịp thời trong quản lý và điều hành của mình, đảm bảo sự ổn định thật
sự của hệ thống ngân hàng.
Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây đều cho thấy những mối liên hệ giữa
các yếu tố đặc trưng của ngân hàng cũng như các yếu tố kinh tế vĩ mô với RRTD
của ngân hàng, theo đó các tác giả chủ yếu đo lường RRTD của ngân hàng thông
qua chỉ tiêu tỷ nợ xấu. Kết quả các nghiên cứu cho thấy sự tác động khác nhau của
các yếu tố này đối với RRTD tùy thuộc vào điều kiện của các ngân hàng ở những
quốc gia khác nhau, thời gian nghiên cứu khác nhau. Có thể nói RRTD xuất hiện và
đã ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của ngân hàng cũng như của nền kinh tế. Vì
vậy việc tiếp cận sự ảnh hưởng của các yếu tố đặc trưng của ngân hàng cũng như
yếu tố kinh tế vĩ mô đến RRTD yêu cầu cần thiết theo tình hình hiện nay khi mà
RRTD vẫn đang có nguy cơ gia tăng cũng như mang nhiều ý nghĩa thực tiễn trong
việc ngăn ngừa và hạn chế RRTD.
Xuất phát từ việc quan trọng trong việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
RRTD của các NHTM tại Việt Nam để từ đó tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến rủi
ro tín dụng, tác giả đã chọn đề tài “Các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng của
NHTM Việt Nam” và đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong
hoạt động của các NHTM Việt Nam.
1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích các yếu tố đặc trưng ngân hàng
và các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam
trong giai đoạn 2006-2015.



4

Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp được trình bày theo dạng bảng qua các năm
và các NHTM Việt Nam theo các biến đề xuất trong khoản thời gian từ năm 2006
đến năm 2015.
Phương pháp nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng: Ordinary Least
Squares, Fixed Effects, Radom Effects, Generalized Method of Moments, đồng thời
sử dụng các kiểm định để lựa chọn mô hình phù hợp.
Bên cạnh đó tác giả còn sử dụng phương pháp tổng hợp lý thuyết, thống kê mô
tả để phân tích thực trạng RRTD thông qua chỉ tiêu nợ xấu của các NHTM Việt
Nam.
1.6. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài.
Chương 2: Tổng quan về lý thuyết liên quan đến rủi ro tín dụng và các yếu tố
tác động đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng rủi ro tín dụng của các tổ chức tín dụng và các NHTM
Việt Nam.
Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu định lượng.
Chương 5: Một số gợi ý về giải pháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam.
1.7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài đã cung cấp được các bằng chứng thực nghiệm cho thấy về sự tác động
của các yếu tố đặc trưng ngân hàng và các yếu tố kinh tế vĩ mô lên RRTD của các
NHTM Việt Nam. Trên cơ sở phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố thông qua mô
hình, đề tài đã cho thấy được sự tác động đó như thế nào đối với RRTD. Từ đó giúp
các nhà quản trị ngân hàng có thể nhận dạng được RRTD đang gặp phải cũng như
đề ra các chính sách phù hợp nhằm hạn chế RRTD trong hoạt động ngân hàng.


5

dựa trên cơ sở thực tế của khách hàng, ngân hàng có những mức trích lập dự phòng
rủi ro theo kinh nghiệm hoặc theo quy định để tránh tổn thất vốn khi rủi ro xảy ra.
Cavallo và Majnoni (2001) đã đề xuất về tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro theo từng
mức độ rủi ro tương ứng.
Theo Ủy ban giám sát Basel, RRTD xuất phát từ sự thay đổi giá trị thị trường
của danh mục đầu tư bởi sự biến động bất lợi của tín dụng ngân hàng, bao gồm thiệt
hại có thể lường trước được (Experted Loss-thiệt hại dự kiến trong khoảng thời gian
cấp tín dụng dựa trên số liệu thống kê trong quá khứ) và thiệt hại không thể lường
trước được (Unexperted Loss-thiệt hại có thể xảy ra xung quanh giá trị thiệt hại có
thể dự kiến được). RRTD được định nghĩa là khả năng mà khách hàng vay của ngân
hàng hoặc một bên đối tác sẽ không đáp ứng các nghĩa vụ theo các điều khoản đã


7

thỏa thuận với ngân hàng. RRTD bao gồm cả việc không chắc chắn liên quan đến
không hoàn trả các khoản nợ đúng hạn cho ngân hàng.
Trong RRTD có rủi ro vỡ nợ mà nguyên nhân xuất phát từ người có nghĩa vụ
tín dụng khi một hoặc cả hai sự kiện sau xảy ra:
Khách quan: Bên có nghĩa vụ đã quá hạn trên 90 ngày đối với bất cứ nghĩa vụ
tín dụng
Chủ quan: Bên có nghĩa vụ không muốn hoàn trả các nghĩa vụ tín dụng của
mình mà không có bất cứ nguồn lực nào để thu hồi nợ, ví dụ: giải chấp tài sản đảm
bảo.
Theo Financial Soundness Indicators Guide (IMF), RRTD được xem là khi một
bên tham gia hợp đồng tài chính không thể hoàn thành nghĩa vụ và do đó gây tổn
thất tài chính cho bên kia. Do vai trò ngân hàng là nơi huy động tiền gửi như là
trung gian tài chính, việc giám sát RRTD trong tài sản thông qua tỷ lệ nợ xấu là tâm
điểm của bất kỳ đánh giá báo cáo tài chính của các ngân hàng.
Theo World Bank, RRTD là rủi ro vỡ nợ khi một bên đối tác không thể thực

Rủi ro danh mục: là loại RRTD liên quan đến những hạn chế trong việc quản lý
danh mục cấp tín dụng của ngân hàng, được chia làm hai loại: rủi ro nội tại
(intrinsic risk) và rủi ro tập trung (concentration risk).
Rủi ro nội tại: xuất phát từ các đặc điểm riêng có mang tính cá biệt bên trong
mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế cụ thể. Nó xuất phát từ đặc điểm
hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn vay cho quá nhiều đối
với một số khách hàng, một số doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh
vực kinh tế, hoặc cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay
rủi ro cao.


9

2.1.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Theo Trần Huy Hoàng (2011) thì rủi ro tín dụng cho ngân hàng có thể xuất phát
từ phía ngân hàng, khách hàng hoặc các nguyên nhân khách quan khác, cụ thể:
Các yếu tố bên trong ngân hàng thể hiện ở trình độ quản lý yếu kém của ngân
hàng trong hoạt động tín dụng có thể kể đến như chính sách tín dụng không phù hợp
với điều kiện của nền kinh tế (tăng trưởng tín dụng nóng khi nền kinh tế có dấu hiệu
suy giảm và khủng hoảng, ưu tiên cấp tín dụng cho những ngành đang khó khăn ở
hiện tại...), năng lực chuyên môn và đạo đức của nhân viên ngân hàng trong quá
trình cho vay ( thẩm định, đánh giá tài sản bảo đảm…) và quản lý tín dụng sau khi
cho vay (giám sát hoạt động sau cho vay và tài sản bảo đảm, chính sách đánh giá rủi
ro và phân loại nợ để trích lập dự phòng rủi ro tín dụng…) (Trương Quang Thông,
2012).
Các yếu tố bên ngoài ngân hàng:
Về phía người vay: Trình độ cũng như kinh nghiệm quản trị, quản lý và điều
hành doanh nghiệp như quản trị kinh doanh và năng lực tài chính sẽ ảnh hưởng đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ trong

Rủi ro tín dụng thu hút nhiều hướng nghiên cứu đặc biệt để ổn định hệ thống
ngân hàng và phát triển đất nước. Việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín
dụng của ngân hàng không chỉ quan trọng trong việc quản lý ngân hàng mà còn
dành cho các cấp quản lý. Các nghiên cứu trước chủ yếu đo lường rủi ro tín dụng
bằng tỷ lệ nợ quá hạn. Trong lĩnh vực nghiên cứu về ngân hàng thì nợ xấu là nợ khi
không thể thanh toán lãi và gốc quá 90 ngày. Tỷ lệ nợ xấu khiến lợi nhuận của ngân
hàng bị giảm và trở nên nghiêm trọng hơn khi có thể dẫn đến khủng hoảng ngân
hàng.
Hầu hết các nghiên cứu trước đây đều có hai khuynh hướng nghiên cứu về rủi
ro tín dụng. Hầu hết nghiên cứu phổ biến chỉ ra rằng rủi ro tín dụng bị ảnh hưởng
bởi các biến cụ thể thuộc ngân hàng. Khuynh hướng thứ hai chỉ ra rằng các biến
kinh tế vĩ mô ảnh hưởng một các mạnh mẽ đến rủi ro tín dụng (Muhammad và cộng
sự, 2012). Tuy nhiên, có những nghiên cứu sử dụng cả biến thuộc ngân hàng và
biến kinh tế vĩ mô để giải thích cho nợ xấu của ngân hàng (Louzis et al, 2012). Họ
xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Hy Lạp và nhận thấy rằng các


11

biến kinh tế vĩ mô tác động mạnh mẽ đến nợ xấu như thất nghiệp, tốc độ tăng
trưởng GDP, lãi suất. Theo Berger và Deyoung (1997), bài nghiên cứu tập trung
vào các biến thuộc ngân hàng như là chỉ số cho vấn đề nợ xấu và hiệu quả của ngân
hàng. Dữ liệu của ngân hàng ở Hoa Kỳ từ năm 1985 đến 1994 đã được sử dụng để
giải thích được mối liên kết giữa nợ xấu và hiệu quả về chi phí của ngân hàng. Họ
phát triển bốn giả thuyết bao gồm: quản lý xấu (hiệu quả chi phí kém cho thấy quản
lý kém), kém may mắn liên quan đến các sự kiện bên ngoài, rủi ro đạo đức và giả
thuyết tiết kiệm.
2.1.5. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường chất lượng tín dụng để nhận diện rủi ro tín dụng là nội dung nội dung
quan trọng trong việc phân tích tính hiệu quả và an toàn vốn của các ngân hàng. Để

việc thanh toán gốc và lãi quá hạn 90 ngày hoặc hơn, hoặc; Các khoản vay mà lãi
suất đã quá hạn 90 ngày hoặc hơn hoặc đã tái cơ cấu, tái cấp vốn hoặc gia hạn nợ
hoặc; Các khoản vay quá hạn dưới 90 ngày nhưng có những lý do như người vay bị
phá sản để nghi ngờ rằng các khoản vay sẽ không được thanh toán đầy đủ. Sau khi
khoản vay được xếp vào danh mục nợ xấu, nó hoặc bất cứ khoản vay thay thế nào
cũng nên được xếp vào danh mục nợ xấu cho đến thời điểm phải xóa nợ hoặc thu
hồi được lãi và gốc của khoản vay đó hoặc thu hồi được khoản vay thay thế.
Với quan điểm này thì nợ xấu được nhìn nhận dưới hai gốc độ là thời gian quá
hạn và khả năng trả nợ bị nghi ngờ.
Theo Quyết định 22/VBHN-NHNN ngày 04/06/2014 quy định về việc phân
loại khoản nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt
động ngân hàng của tổ chức tín dụng thì: “Nợ xấu” (NPL) là các khoản nợ thuộc
các nhóm 3, 4 và 5. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là chỉ tiêu để đánh giá chất lượng
tín dụng của tổ chức tín dụng. Nhóm nợ được phân loại dựa trên định lượng và định
tính.
Đây là chỉ tiêu quan trọng để đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng. Tỷ lệ nợ
xấu càng lớn thì rủi ro tín dụng càng cao do khả năng không thể thu hồi nợ vay dẫn
đến mất vốn của ngân hàng càng tăng làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của
ngân hàng. Tuy nhiên, chỉ tiêu này đôi khi chưa phản ánh hết được rủi ro tín dụng


13

của ngân hàng tại Việt Nam, do tình trạng nhằm làm đẹp về mặt số liệu mà các ngân
hàng có thể sử dụng các biện pháp đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng quy
định. Bên cạnh đó, trong thời gian gần đây NHNN có những quy định cho phép các
ngân hàng có thể tái cơ cấu nợ mà không chuyển nhóm nợ. Điều đó dẫn đến thực
trạng tại Việt Nam chỉ tiêu này có thể không phản ánh hết thực trạng của rủi ro tín
dụng tại các ngân hàng. Tuy nhiên đây vẫn là chỉ tiêu có tính khả thi và có độ tin
cậy nhất thể hiện rủi ro tín dụng tại các ngân hàng. Các nghiên cứu trước đây của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status