CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG TẠI VIỆT NAM - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
  
BÀI NHÓM SỐ 1
Lớp: EC004_132_D04
Thành viên nhóm:
1. Nguyễn Thị Tùng Vi - 030127111984
2. Võ Thiện Ý - 030527112074
3. Lê Huy Thắng - 030528121004
4. Lê Việt San - 030528120893
5. Hồ Trong Mây - 030528120591
TPHCM, ngày 5 tháng 5 năm 2014
1
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG TẠI VIỆT NAM
TS. Nguyễn Minh Hà
Trịnh Hoàng Nam
Trường ĐH Mở Tp.HCM
I. Đề tài nghiên cứu
Các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín
dụng tại Việt Nam.
Dựa vào bộ số liệu gồm 1969 thẻ tín dụng nội địa và sử dụng phân tích hồi quy,
từ đó xác định các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ
tín dụng tại Việt Nam, nhằm đưa ra những giải pháp kiến nghị để hạn chế những rủi ro
tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng nội địa.
II. Lý do chọn đề tài
Tại Việt Nam, các ngân hàng đang chú trọng mở rộng hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt thông qua hoạt động thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ trong
phạm vi toàn quốc. Vì thế mà số lượng thẻ cũng như số máy ATM, số lượng thiết bị
thanh toán thẻ, số điểm chấp nhận thẻ,… tăng lên nhanh chống. Vì mới được phát triển

Mô hình nghiên cứu:
Nghiên cứu này là nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp hồi quy OLS
với mô hình NOMIPAY - biến số lần chủ thẻ chậm thanh toán dư nợ thẻ tín dụng để đo
lường rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng.
Dựa vào lý thuyết và các nghiên cứu trước đó, mô hình nghiên cứu đề xuất được biểu
diễn ở dạng tuyến tính bằng hàm số Y = f( X
1
, X
2
, …) với Y là biến phụ thuộc định
lượng, X
i
là biến độc lập ( biến giải thích), cụ thể:
NOMINPAY = α
0
+ α
1
AGE +

α
2
GENDER +

α
3
MARITAL +

α
4
INCOME +

xác định bằng cách lấy năm thời điểm nói trên trừ năm sinh của chủ thẻ
GENDER: giới tính - biến định tính - được lượng hóa bằng biến giả, có giá trị là 1 nếu
chủ thẻ là nam, 0 nếu chủ thẻ là nữ
MARITAL: tình trạng hôn nhân - biến định tính - được lượng hóa bàng biến giả, có
giá trị là 1 nếu chủ thẻ có gia đình, là 0 nếu chủ thẻ độc thân tại thời điểm đăng ký mở
thẻ tín dụng
INCOME: thu nhập (tính theo đơn vị mười triệu đồng) - biến định lượng - được đo
lường bởi thu nhập bình quân theo tháng của chủ thẻ
LIMIT: hạn mức thẻ tín dụng (tính theo đơn vị mười triệu đồng) - biến định lượng- là
số tiền tối đa mà chủ thẻ được phép sử dụng theo quy định của ngân hàng phát hành
thẻ
OCUP: nghề nghiệp - biến định tính - được lượng hóa bởi biến giả, có giá trị là 1 nếu
chủ thẻ là nhân viên văn phòng, ngược lại có giá trị là 0
3
GUARTY: hình thức đảm bảo - biến định tính - được lượng hóa bởi biến giả, có giá là
1 nếu chủ thẻ có tài sản thế chấp, có giá trị là 0 nếu chủ thẻ không có tài sản thế chấp
BALIncRATIO: hệ số thanh toán thẻ - biến định lượng - tỷ số giữa dư nợ bình quân
tháng và thu nhập bình quân tháng
BALCreTATIO: hệ số sử dụng thẻ - biến định lượng - tỷ số giữa dự nợ bình quân
tháng với hạn mức tín dụng
DURATION: thời gian thực hiện giao dịch bình quân - biến định lượng - thời gian
bình quân để thực hiện một giao dịch
QUANTITY: giá trị giao dịch bình quân - biến định lượng - tỷ số giữa tổng giá trị các
giao dịch đã thực hiện được với số lượng giao dịch đã thực hiện
CASHBalRATIO: hệ số tiền mặt - biến định lượng - tỷ lệ giữa giá trị giao dịch ứng
tiền mặt bình quân tháng với dư nợ bình quân tháng.
IV. Phương pháp thu thập số liệu
- Dữ liệu bao gồm 2 phần:
(i) dữ liệu về nhân thân của chủ thẻ được ghi nhận tử “Hợp đồng phát hành thẻ
tín dụng nội địa”;

LIMIT (hạn mức
thẻ tín dụng)
1969 2 10 2.77 1.68
OCUP (nghế
nghiệp)
1969 0 1 0.41 0.492
GUARTY (hình
thức đảm bảo) 1969 0 1 0.53 0.499
BALIncRATIO
(hệ số thanh toán
thẻ)
1969 0 0.56 0.18 0.1
BALCreTATIO
(hệ số sử dụng
thẻ)
1969 0 1.63 0.64 0.29
DURATION
(thời gian thực
hiện giao dịch
bình quân)
1969 2 100 27.4 21.07
QUANTITY (giá
trị giao dịch bình
quân)
1969 0.01 5 0.31 0.54
CASHBalRATIO
(hệ số tiền mặt)
1969 0 1 0.81 0.33
NOMINPAY (số
lần chậm trả

2
điều chỉnh 0.49
F 156.98
N (số quan sát) 1969
Ghi chú: *, **, *** là mức ý nghĩa lần lượt là 10%, 5%, 1%
Trích : Nguồn từ SPSS
- Thu nhập bình quân (INCOME) có ảnh hưởng đến số lần chậm thanh toán dư nợ thẻ
tín dụng của chủ thẻ. Khi thu nhập của chủ thẻ tăng thêm 10.000.000đ, số lần chậm
thanh toán dư nợ thẻ tín dụng của người đó giảm đi 0,4 lần. Thông thường chủ thẻ sử
dụng thu nhập của mình để thanh toán dư nợ thẻ tín dụng và với nguồn thu nhập cao,
ổn định, chủ thẻ sẵn sàng thanh toán toàn bộ dư nợ thẻ tín dụng.
- Nghề nghiệp (OCUP) có ảnh hưởng đến số lần chậm thanh toán dư nợ thẻ tín dụng
của chủ thẻ. Khách hàng là nhân viên văn phòng có điều kiện tiếp cận các sản phẩm
công nghệ. Đồng thời, thẻ ngân hàng trở nên quen thuộc với nhân viên văn phòng khi
hầu hết các doanh nghiệp đều trả lương qua thẻ ATM. Các ngân hàng thường ưu tiên
phát hành thẻ tín dụng cho đối tượng khách hàng được trả lương qua thẻ ATM. Theo
kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu, khi chủ thẻ là nhân viên văn phòng, số lần
châm thanh toán dư nợ thẻ tín dụng của người đó sẽ giảm đi so với chủ thẻ không là
nhân viên văn phòng.
- Hệ số thanh toán thẻ (BALIncome) thể hiện khả năng chủ thẻ dùng thu nhập của
mình để chi trả dư nợ thẻ tín dụng đến hạn thanh toán. Khi hệ số thanh toán thẻ tăng
lên, số lần chậm thanh toán dư nợ thẻ tín dụng tăng lên. Chủ thẻ có hệ số thanh toán thẻ
thấp tức là thu nhập của người này lớn gấp nhiều lần so với khoản nợ cần thanh toán,
họ sẵn lòng thanh toán dư nợ thẻ tín dụng khi đến hạn thậm chí là trước hạn. Ngược
lại, với những chủ thẻ có hệ số thanh toán thẻ cao, họ đối diện với nguy cơ phải dùng
phần lớn thậm chí toàn bộ thu nhập của mình để thanh toán dư nợ thẻ tín dụng đúng
hạn nếu không muốn phải chịu các khoản lãi và phí phát sinh.
- Hệ số sử dụng thẻ (BALCredit) cho biết mức độ sử dụng thẻ cũng như khả năng chủ
thẻ thanh toán dư nợ hiện tại bằng hạn mức khả dụng của thẻ. Thông thường, chủ thẻ
6

tín dụng thẻ.
Dựa vào kết quả nghiên cứu, đề tài đưa ra một số kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín
dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ như sau:
Thứ nhất: tập trung phát triển mở rộng, có chính sách ưu đãi đối với phân khúc thị
trường khách hàng là nhân viên văn phòng hoặc người có thu nhập cao.
7
Thứ hai: xây dựng chính sách xiết chặt trong việc quản lý khi phát hành thẻ tín dụng
đôi với khách hàng có thu nhập thấp mà không phải nhân viên văn phòng với các quy
định về phí, lãi, hạn mức tín dụng,…
Thứ ba: xây dựng chính sách giám sát hoạt động sử dụng thẻ, có cảnh báo về khả năng
trả nợ của khách hàng.
Thứ tư: thiết kế, xây dựng chính sách phí lãi hợp lý để mở rộng đại lý, quy mô giao
dịch chấp nhận thẻ.
Thứ năm: có chính sách ưu đãi khuyến khích khách hàng sử dụng thẻ thay vì tiền mặt
để thanh toán.
Thứ sáu: nâng cao năng lực của cán bộ tín dụng.
Thứ bảy: có chính sách chăm sóc đối với từng nhóm khách hàng nhằm giữ chân khách
cũ, thu hút khách mới.
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status