Yếu tố tác động đến rủi ro phá sản của các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------------------------------

PHAN THỊ NHI KHÁNH

YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO PHÁ SẢN CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------------------------------

PHAN THỊ NHI KHÁNH

YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO PHÁ SẢN CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦM THỊ XUÂN HƢƠNG


1.3

Câu hỏi nghiên cứu ...........................................................................................2

1.4

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.....................................................................3

1.5

Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................3

1.6

Kết cấu luận văn ................................................................................................3

1.7

Ý nghĩa khoa học của Ďề tài nghiên cứu ...........................................................4

Kết luận chương 1 .......................................................................................................5
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI
RO PHÁ SẢN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ............................................6
Giới thiệu chương........................................................................................................6
2.1 Lý thuyết về rủi ro kinh doanh của ngân hàng thương mại ..................................6
2.1.1 Khái niệm rủi ro ..............................................................................................6
2.1.2 Rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng thương mại ......................................7
2.1.2.1 Khái niệm .................................................................................................7
2.1.2.2 Các loại rủi ro chủ yếu của ngân hàng thương mại ..................................8
2.1.3 Một vài chỉ số Ďo lường rủi ro của ngân hàng thương mại ..........................11

3.2.1.1 Thực trạng rủi ro tín dụng ......................................................................38
3.2.1.2 Thực trạng rủi ro thanh khoản ................................................................40
3.2.1.3 Thực trạng rủi ro lãi suất ........................................................................42
3.2.1.4 Thực trạng rủi ro Ďược Ďo lường theo chỉ số Z-score ............................42
3.2.2 Phân tích các yếu tố tác Ďộng Ďến rủi ro của ngân hàng thương mại Việt
Nam ........................................................................................................................45
3.2.2.1 Tỷ suất vốn hóa thị trường .....................................................................45
3.2.2.2 Quy mô ngân hàng .................................................................................46


3.2.2.3 Lợi nhuận của ngân hàng .......................................................................47
3.2.2.4Chi phí tài chính ......................................................................................49
3.2.2.5 Rủi ro thanh khoản .................................................................................50
3.2.2.6 Rủi ro tín dụng ........................................................................................52
3.2.2.7 Rủi ro lãi suất .........................................................................................52
3.2.2.8 Tăng trưởng GDP và lạm phát ...............................................................53
Kết luận chương 3 .....................................................................................................55
CHƢƠNG 4: DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................56
Giới thiệu chương......................................................................................................56
4.1 Thu thập và xử lý dữ liệu ....................................................................................56
4.1.1 Mẫu nghiên cứu ............................................................................................56
4.1.2 Nguồn số liệu ................................................................................................56
4.1.3 Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................56
4.1.4 Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................57
4.2 Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................57
4.3 Mô hình nghiên cứu ............................................................................................57
4.3.1 Mô hình tham khảo .......................................................................................57
4.3.2 Giới thiệu biến và hiệu chỉnh mô hình tham khảo........................................58
4.3.2.1 Biến phụ thuộc........................................................................................58
4.3.2.2 Biến Ďộc lập và kỳ vọng .........................................................................60

5.3.2 Đóng góp mới của Ďề tài ...............................................................................88
5.3.3 Hướng nghiên cứu tương lai .........................................................................89
Kết luận chương 5 .....................................................................................................89
KẾT LUẬN ..............................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BC NHNN

Báo cáo ngân hàng nhà nước

CP DPRRTD

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh Nghiệp Nhà nước

KTVM

Kinh tế vĩ mô


Tổ chức tín dụng

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

VCSH

Vốn chủ sở hữu

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

XHCN

Xã Hội Chủ Nghĩa


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu về các yếu tố tác Ďộng Ďến rủi ro của các ngân
hàng thương mại… ....................................................................................................24
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến ...........................................................................61
Bảng 4.2: Hệ số tương quan giữa các biến ...............................................................64
Bảng 4.3: Phân tích Ďa cộng tuyến qua phương pháp phóng Ďại phương sai ...........64
Bảng 4.4: Kết quả hồi quy các mô hình theo OLS ...................................................66
Bảng 4.5: Bảng kết quả hồi quy cho mô hình FEM ..................................................67
Bảng 4.6: Bảng kết quả hồi quy cho mô hình REM .................................................67
Bảng 4.7: Kết quả kiểm Ďịnh Likelihood cho OLS và FEM ....................................68

Biểu Ďồ 3.19: Chỉ tiêu CP DPRR/Thu nhập lãi thuần(LLP) và Z -score ..................52
Biểu Ďồ 3.20: Chỉ tiêu NIR và Z –score ....................................................................53
Biểu Ďồ 3.21: Tăng trưởng GDP, lạm phát INF và Z -score .....................................54


1

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU LUẬN VĂN CAO HỌC
1.1 Vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, ngành ngân
hàng Ďóng một vai trò rất quan trọng trong việc dẫn vốn cho nền kinh tế. Một hệ
thống ngân hàng khỏe mạnh sẽ góp phần giúp nền kinh tế phát triển, và ngược lại hệ
thống ngân hàng suy yếu sẽ ảnh hưởng Ďến toàn bộ nền kinh tế. Thực tế Ďiều này Ďã
Ďược kiểm chứng qua cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2007 - 2008, với sự
sụp Ďổ tín dụng tại Mỹ cùng với sự phá sản của những tập Ďoàn, công ty lớn trong
ngành ngân hàng như Lehman Brothers, Merrill Lynch. Khủng hoảng cho vay thế
chấp dưới chuẩn của Mỹ cuối năm 2007 Ďã không chỉ khiến nền kinh tế Mỹ rơi vào
tình trạng suy thoái mà còn ảnh hưởng Ďến cả hệ thống tài chính toàn cầu. Khủng
hoảng Ďã lan Ďến các trung tâm tài chính lớn khác như: London, Tokyo, Paris,
Frankfurt. Lần Ďầu tiên nhiều ngân hàng lớn rơi vào khủng hoảng. Bóng Ďen khủng
hoảng bao trùm các trung tâm tài chính lớn trên thế giới từ Châu Âu Ďến Châu Á.
Theo thống kê của tờ báo Washington Post, số lượng ngân hàng bị phá sản trong
năm 2010 Ďã lên Ďến Ďỉnh Ďiểm 157 ngân hàng, nhiều hơn 17 ngân hàng so với năm
2009. Sau khi phân tích vấn Ďề này, các chuyên gia kinh tế chỉ ra rằng việc cấp tín
dụng dễ dàng và quản lý rủi ro lỏng lẻo Ďã gây ra hậu quả nặng nề trong lĩnh vực
ngân hàng. Như vậy, Ďiều này khẳng Ďịnh vai trò quan trọng hàng Ďầu của việc dự
báo và quản trị rủi ro trong hoạt Ďộng ngân hàng tài chính.
Việt Nam là một trong những quốc gia có nền kinh tế mới nổi và chịu ảnh
hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Ďặc biệt là hoạt Ďộng ngân
hàng. Thực trạng hiện nay của hệ thống ngân hàng Việt Nam vẫn còn rất nhiều bất


-

Đo lường các yếu tố tác Ďộng Ďến rủi ro phá sản của các ngân hàng thương
mại Việt Nam

-

Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro phá sản trong hoạt Ďộng của
ngân hàng thương mại Việt Nam.

1.3 Câu hỏi nghiên cứu
-

Các yếu tố nào tác Ďộng Ďến rủi ro phá sản của các ngân hàng thương mại
Việt Nam?

-

Thực trạng rủi ro phá sản của ngân hàng thương mại Việt Nam thay Ďổi như
thế nào qua thời gian?

-

Chiều hướng tác Ďộng của các yếu tố Ďến rủi ro phá sản của các ngân hàng
thương mại Việt Nam?

-

Giải pháp nào có thể hạn chế rủi ro phá sản trong hoạt Ďộng của các ngân

Phương pháp thống kê mô tả áp dụng Ďể phân tích tình hình hoạt Ďộng của
các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai Ďoạn năm 2007-2014, Ďồng
thời, áp dụng phương pháp phân tích so sánh Ďể Ďánh giá thực trạng rủi ro
trong hoạt Ďộng của hệ thống ngân hàng.

-

Phương pháp nghiên cứu Ďịnh lượng: Sử dụng phương pháp phân tích thống
kê mô tả nhằm kiểm tra giá trị trung bình, Ďộ lệch của các giá trị Ďối với giá
trị trung bình của từng biến Ďộc lập. Phương pháp ước tính sơ bộ vấn Ďề
tương quan giữa biến Ďộc lập và biến phụ thuộc trong mô hình. Ứng dụng
các mô hình tĩnh như mô hình bình phương bé nhất (OLS), mô hình tác Ďộng


4

cố Ďịnh (FEM) và mô hình tác Ďộng ngẫu nhiên (REM) Ďể xem xét các yếu
tố ảnh hưởng. Đồng thời sử dụng các kiểm Ďịnh Likelihood và Hausman cho
tính phù hợp của các mô hình tĩnh, kiểm Ďịnh Durbin – Watson (D-W) cho
hiện tương tự tương quan và kiểm Ďịnh phương sai thay Ďổi Ďể có biện pháp
khắc phục mô hình Ďã chọn giúp kết quả hồi quy Ďáng tin cậy hơn. Thông
qua mức ý nghĩa và hệ số hồi quy riêng của các yếu tố trong mô hình, xác
Ďịnh Ďược mức Ďộ tác Ďộng của từng yếu tố Ďến rủi ro.
1.6 Kết cấu luận văn
Nội dung bài nghiên cứu này Ďược chia thành các chương mục, bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu luận văn cao học
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về yếu tố tác Ďộng Ďến rủi ro phá sản của ngân hàng
thương mại
Chương 3: Thực trạng các yếu tố tác Ďộng Ďến rủi ro phá sản của ngân hàng thương
mại Việt Nam

RO PHÁ SẢN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
Giới thiệu chƣơng
Trong hoạt Ďộng của NHTM phải Ďối mặt với rất nhiều rủi ro tiềm ẩn, rủi ro
bên trong và rủi ro bên ngoài, Ďặc biệt là rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản và rủi
ro lãi suất. Nội dung chính của chương này là trình bày những cơ sở lý thuyết về rủi
ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất và và một số chỉ tiêu Ďo lường các
loại rủi ro này. Đồng thời Ďể làm sáng tỏ và tin cậy hơn về cơ sở lý thuyết, tác giả sẽ
Ďưa vào bài một số nghiên cứu trước Ďây có liên quan mật thiết Ďến các yếu tố tác
Ďộng Ďến rủi ro của ngân hàng. Từ Ďó tác giả có thể tìm ra Ďược những Ďiểm mới
trong nghiên cứu của mình dựa trên nền tảng lý thuyết và bài nghiên cứu có sẵn Ďể
có thể làm rõ hơn các yếu tố tác Ďộng Ďến rủi ro của các Ngân hàng thương mại.
2.1 Lý thuyết về rủi ro kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại
2.1.1 Khái niệm rủi ro
Rủi ro là một khái niệm phổ biến, hầu như ai cũng có thể biết Ďến phạm trù
này. Tuy nhiên lại không có một quan Ďiểm thống nhất nào về rủi ro. Những trường
phái khác nhau, các tác giả khác nhau Ďưa ra những Ďịnh nghĩa rủi ro khác nhau.
Những Ďịnh nghĩa này rất phong phú và Ďa dạng, có thể kể Ďến như: AllanWillett
cho rằng: "Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan Ďến việc xuất hiện một biến cố
không mong Ďợi", quan Ďiểm này nhận Ďược sự ủng hộ của một số học giả
như:Hardy, Blanchard, Crobough và Redding, Klup, Anghell…Trong một nghiên
cứu của JohnHaynes và Ďược nhắc lại một lần nữa trong cuốn Lý thuyết Bảo hiểm
và Kinh tế của IrvingPfeffer thì rủi ro là: “Khả năng xảy ra tổn thất, là tổng hợp
những sự ngẫu nhiên có thể Ďo lường Ďược bằng xác suất”.
Tuy nhiên, quan Ďiểm Ďược xem là hiện Ďại và nhận Ďược sự Ďồng tình cao là
của Frank H. Knight: “Rủi ro là sự không chắc chắn có thể Ďo lường Ďược”. Sách
Kinh tế học hiện Ďại của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia cũng có Ďề cập Ďến quan
Ďiểm này.


7

1


8

2.1.2.2 Các loại rủi ro chủ yếu của ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng là một trong những lĩnh vực Ďối mặt với nhiều rủi ro nhất. Các
loại rủi ro có mối quan hệ chặt chẽ và tác Ďộng qua lại với nhau và Ďều có thể gây
tổn thất lớn cho hệ thống NHTM. Với những tiêu chí và mục Ďích khác nhau, có
nhiều phương pháp phân loại rủi ro. Theo cách phân loại của ủy ban Basel về giám
sát ngân hàng, rủi ro ngân hàng có thể Ďược chia thành 3 loại chính: Rủi ro thị
trường, rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt Ďộng. Trong phạm vi nghiên cứu của tác giả, chỉ
phân tích các loại rủi ro chủ yếu sau:
 Rủi ro tín dụng
Khái niệm:
Theo Thomas P.Fitch (2000) trong Từ Ďiển thuật ngữ chuyên ngành Ngân
hàng Barron: rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi bên Ďi vay không thể thanh toán các
khoản nợ theo thỏa thuận trong hợp Ďồng dẫn Ďến việc không thực hiện nghĩa vụ trả
nợ Ďúng hạn. Trong cuốn Phân tích và quản trị rủi ro Ngân hàng, Greuning và
Bratanovic (2003) cho rằng rủi ro tín dụng là nguy cơ mà người Ďi vay không có
khả năng chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc Ďã Ďược qui Ďịnh trong hợp Ďồng tín
dụng. Việc hoàn trả Ďó có thể sẽ bị trì hoãn hoặc thậm chí không Ďược thực hiện và
Ďiều này sẽ dẫn Ďến những vấn Ďề liên quan Ďến dòng tiền và gây ảnh hưởng cho
thanh khoản của ngân hàng. Vậy nói một cách tổng quát, rủi ro tín dụng là việc
người Ďi vay không trả Ďược nợ khi Ďến hạn phải thanh toán theo hợp Ďồng.
Một số chỉ tiêu đo lƣờng rủi ro tín dụng:
 Tỷ trọng nợ xấu/Tổng dư nợ cho vay
Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay của ngân
hàng, bao nhiêu Ďồng Ďang bị phân loại vào nợ xấu trên 100 Ďồng cho vay.Tỷ lệ này
cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy

Trong nghiên cứu của Vodova (2011) Ďưa rachỉ số Ďánh giá tình hình thanh
khoản của các NHTM ở Cộng Hòa Séc:
TLA= Cho vay/Tổng tài sản
TLA Ďo tỷ trọng cho vay trong tổng tài sản. Tỷ số này cho biết mức Ďộ tài sản ngân
hàng Ďược sử dụng Ďể cấp tín dụng cho khách hàng. Do Ďó, tỷ lệ này càng cao,
thanh khoản của ngân hàng càng thấp.


10

Ngoài ra, các nghiên cứu thực nghiệm còn sử dụng tỷ lệ dư nợ cho vay trên
tổng tiền gửi của khách hàng Ďể Ďo lường tính thanh khoản.
LDR = Tổng dƣ nợ/Tổng tiền gửi
LDR cao hơn cho thấy tính thanh khoản thấp nghĩa là ngân hàng Ďang Ďối mặt với
rủi ro, là do khả năng Ďáp ứng nhu cầu rút tiền Ďột xuất của khách hàng giảm.
Ngược lại một tỷ lệ thấp lại cho thấy hoạt Ďộng ngân hàng chưa hiệu quả vì không
tận dụng Ďược hết các nguồn vốn huy Ďộng.
 Rủi ro lãi suất
Khái niệm:
Timothy W.Koch (1995) cho rằng: “Rủi ro lãi suất là sự thay Ďổi tiềm tàng
về thu nhập lãi ròng và giá thị trường của vốn ngân hàng xuất phát từ sự thay Ďổi
của mức lãi suất”.Còn Thomas P.Fitch (1997) thì: “Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất
hiện khi có sự thay Ďổi của lãi suất thị trường sẽ dẫn Ďến tài sản sinh lời giảm giá
trị”. Lê Văn Tư thì cho rằng: “Rủi ro lãi suất là những rủi ro mà các chủ thể kinh tế
gặp phải khi có biến Ďộng lãi suất. Nếu như toàn bộ các chủ thể kinh tế Ďều có nguy
cơ gặp rủi ro thì tất nhiên ngân hàng và các tổ chức tín dụng cũng là những Ďơn vị
dễ gặp rủi ro nhất do Ďặc thù hoạt Ďộng của tổ chức này. Rủi ro lãi suất phát sinh khi
lãi suất ngân hàng thay Ďổi làm Ngân hàng bị thiệt hại do giảm lợi nhuận và giảm
giá trị ròng của ngân hàng”.
Một số chỉ tiêu đo lƣờng rủi ro lãi suất:

sản nội và ngoại bảng.
Chỉ số Z-score Boyd & Graham(1986) Ďược xuất hiện với công như sau:

Chỉ số Z-score Ďược tạo ra nhằm Ďánh giá rủi ro của các tập Ďoàn tài chính ngân
hàng. Và tính chất của chỉ số Z-score là chỉ số Z-score càng cao thì mức Ďộ rủi ro
của ngân hàng càng thấp. Đến 1988, Hannan & Hanweck phát triển chỉ số rủi ro Zscore như sau:


12

Theo Cihak & Hess (2008), Ďể lượng hóa sự ổn Ďịnh, nghiên cứu áp dụng chỉ
số Z-score Ďược tính như sau:

Theo Foos (2010) Ďưa nghiên cứu bổ sung sử dụng chỉ số Z-score như sau:

Kết quả thực hiện Z-score bên trên dựa theo Ďề xuất của Roy (1952) và Boyd &
Runkle (1993) Ďo lường rủi ro.
2.1.3.3 Độ lệch chuẩn ROE, ROA
Thay thế cho chỉ số Z-score, chỉ số Ďộ lệch chuẩn vốn chủ sở hữu σ(ROE)
Ďầu tiên Ďược Ďề xuất trong Goyeau và Tarazi (1992), cung cấp một cách tương tự
cho việc giải thích xác suất cho một Ďo lường như vậy mà cho phép phân phối trở
lại không bình thường. Tương tựσ(ROE), các nghiên cứu về Ďo lường σ(ROA)dựa
trên thường Ďược sử dụng trong các nghiên cứu gần Ďây.
Độ lệch chuẩn là giá trị Ďo lường sự biến thiên của mẫu, Ďộ lệch chuẩn càng
lớn càng rủi ro. Độ lệch chuẩn càng thấp, phân phối xác suất càng hẹp, do Ďó rủi ro
càng thấp.
Trong trường hợp sử dụng dữ liệu quá khứ Ďể Ďo lường rủi ro: Tỉ suất sinh
lời trong một giai Ďoạn Ďã qua, tỉ suất sinh lời và Ďộ lệch chuẩn Ďược xác Ďịnh theo
công thức sau:
σ(ROE): Ďo lường biến Ďộng của lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

2.2.1 Các yếu tố nội tại ngân hàng
2.2.1.1 Rủi ro tín dụng
Trong các nghiên cứu thực nghiệm thì rủi ro tín dụng Ďược Ďại diện bởi hệ số
CR = dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ. Hệ số này cao tượng trưng cho sự


14

quản lý tín dụng không Ďầy Ďủ và chất lượng tín dụng thấp hơn (Halil Emre,2012).
Theo kết quả nghiên cứu của Whalen(1988), tỉ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng
dư nợ Ďồng biến với rủi ro, nợ xấu càng tăng thì dự phòng càng tăng. Kết quả của
Halling (2006), tỉ lệ dự phòng rủi ro tín dụng của năm trước nghịch biến với rủi ro.
Ngân hàng có Ďiều kiện tài chính tốt thường chủ Ďộng tăng dự phòng, những ngân
hàng tài chính khó khăn sẽ chủ Ďộng giảm dự phòng Ďến mực thấp nhất.
Ngoài ra, Ďể Ďo lường rủi ro tín dụng, còn có thể dùng chỉ số LLP = Chi phí
dự phòng rủi ro tín dụng/Thu nhập lãi thuần của ngân hàng. LLP vừa thể hiện chất
lượng tài sản vừa theo dõi tình hình nợ xấu xử lý ảnh hưởng Ďến thu nhập ra sao.
Khi thu nhập không Ďủ bù rủi ro khiến ngân hàng xa rời mục tiêu tạo lợi nhuận, sẽ
làm gia tăng rủi ro trong ngân hàng. Với tình hình của các ngân hàng thương mại
Việt Nam, nợ xấu Ďã trích lập dự phòng Ďược nhiều năm quá, và gánh nặng bây giờ
là chi phí của khoản dự phòng tác Ďộng Ďến thu nhập như thế nào trong quá trình xử
lý nợ xấu. Do Ďó, tác giả sử dụng chỉ số LLP Ďể kỳ vọng chỉ số này sẽ Ďo lường
chính xác hơn về rủi ro của ngân hàng thương mại Việt Nam.
2.2.1.2 Rủi ro thanh khoản
 Cho vay/Tổng tài sản (LTA)
Đây là một chỉ tiêu Ďại diện cho rủi ro thanh khoản và Ďo lường bao nhiêu
phần trăm của tài sản ngân hàng Ďược Ďại diện bởi khoản cho vay (Mansur và Zitz,
1993). Một tỷ lệ cao là một chỉ báo về vấn Ďề tiềm ẩn thanh khoản vì các khoản vay
thông thường không thể trả ngay Ďược. Chỉ tiêu cho vay/tổng tài sản có mối quan hệ
cùng chiều với rủi ro vì việc phát hành các khoản vay làm giảm lượng vốn sẵn có Ďể

quản lý của ngân hàng là sự quan tâm Ďến việc quản lý tính thanh khoản cụ thể là Ďo
lường trong mối liên quan của quá trình gửi và cho vay (Kosmidou,2008).Ngân
hàng có thanh khoản tốt là ngân hàng có khả năng cân Ďối hợp lý giữa tiền gửi và
tiền cho vay. Đa số các nghiên cứu thực nghiệm sử dụng tỷ lệ dư nợ cho vay trên
tổng tiền gửi của khách hàng Ďể Ďo lường tính thanh khoản. Một tỷ lệ cao hơn cho
thấy tính thanh khoản thấp nghĩa là ngân hàng Ďang Ďối mặt với rủi ro là do khả
năng Ďáp ứng nhu cầu rút tiền Ďột xuất của khách hàng giảm. Ngược lại một tỷ lệ
thấp lại cho thấy hoạt Ďộng ngân hàng chưa hiệu quả vì không tận dụng Ďược hết
các nguồn vốn huy Ďộng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status