Một số kết quả điều tra nghiên cứu đánh giá biến động hình thái cửa sông Nhật Lệ Quảng Bình phục vụ công tác qui hoach và khai thác bền vững - Pdf 53

Một số kết quả điều tra nghiên cứu đánh giá biến động hình thái cửa sông
Nhật Lệ - Quảng Bình phục vụ công tác qui hoach và khai thác bền vững
T.S. Trương Văn Bốn
Phòng TNTĐQG về Động lực học Sông Biển
I Mở đầu.
Cửa sông Nhật Lệ là nơi hội tụ, xảy ra tương tác của các yếu tố động lực bùn
cát mang đặc trưng của sông và biển. Tại đây dòng chảy đưa bùn cát từ sông ra,
dòng triều và sóng từ biển vào tạo ra bức tranh thủy thạch động lực rất phức tạp. Tại
đây tập trung các cơ sở kinh tế, các khu đô thị lớn và là các thủ phủ của tỉnh Quảng
Bình. Do đó những biến động của vùng cửa sông này có tầm ảnh hưởng đặc biệt
quan trọng về kinh tế chính trị xã hội và an ninh quốc phòng.
Nhằm đánh giá được hiện trạng tình hình xói bồi, diễn biến cửa sông phục vụ
công tác quy hoạch bảo vệ, phát triển bền vững vùng cửa sông ven biển đặc biệt
quan trọng này của Quảng Bình tác giả bài báo đã đi sâu phân tích kết quả điều tra
khảo sát thủy hải văn, địa hình của một số Đề tài, Dự án đã triển khai gần đây của
Viện khoa hoạc thủy lợi Việt Nam tại vùng cửa sông Nhật Lệ.
II. Hiện trạng biến động hình thái khu vực cửa sông Nhật Lệ
2..1. Mô tả diễn biến:
Theo tài liệu điều tra , trước đây phía trước bờ biển Bàu Tró có bãi bồi kéo dài
ra biển gần 1km. Trên bãi bồi này, người ta trồng cây dương (phi lao). Bãi bồi này
bị lở dần. Năm 1977, hàng rào khu nhà nghỉ chỉ còn cách bờ lở khoảng 20m.
Xói lở mạnh nhất xẩy ra vào mùa gió Đông Bắc và khi hướng gió này thổi
thắng góc vời bờ (tiếng địa phương gọi là gió cắn). Xói lở bờ biển không xảy ra khi
có lũ trong sông Nhật Lệ (khoảng tháng X, XI hàng năm).
Năm 1983, bờ biển khu nhà nghỉ Nhật Lệ phía trước Bàu Tró dang bị xói lở
mạnh. Trong đợt gió mùa Đông Bắc cuối năm 1982 đầu năm 1983 (XI/1982 –
II/1983) đoạn bờ biển phía trước bị xói vào khoảng 12m (mất 4 hàng cây dương, 1
hàng cây dừa trồng cách nhau 3m).
2.2. Mô tả theo điều tra hiện trạng :
a) Phía bờ Đồng Hới:
Năm 2000, cửa sông nằm lệch phía Bắc. So với trước đây vài năm, cửa bờ Bắc

Bảo ninh

Hỡnh 2.1. Hin trng lung lch ca Nht L
Trong giú mựa ụng Bc, súng ni liờn tc t thỏng IX n thỏng XII. Trong
mựa hố, giú Tõy Nam, mi M Cnh b xúi ớt, bờn phớa khỏch sn Phong Nha b
bi. Khi nc lờn, dũng chy thng hng v phớa Bc. Khi nc rũng, dũng chy
hng v phớa Nam.
Súng, dũng chy mnh t phớa ụng vo v t phớa Bc ti, Mi M Cnh xúi
v thỏng IX, thỏng X (giú mựa ụng Bc), bi vo thỏng IV, thỏng V. Trc õy, thỡ
bi xúi cú v cõn bng, nhng t khi b Bc xõy kố, b Nam ti phớa mi M
Cnh, xúi nhiu v lõu hn.
2.3. Phõn tớch ỏnh giỏ din bin bi xúi lũng sụng, bói bin khu vc ca Nht
L theo ti liu kho sỏt a hỡnh giai on 2000-2009
Da vo kt qu o c a hỡnh nm 2009 ca D ỏn TCB: iu tra ỏnh giỏ
hin trng ca sụng Nht L - Qung Bỡnh v kin ngh cỏc gii phỏp bo v, khai
thỏc hon thin v s liu o c a hỡnh nm 2000 ca Chi Cc PCLB v Qun
lý ờ iu Qung Bỡnh ó tin hnh o chp mt ct a hỡnh theo s (Hỡnh 2.2).
Kt qu cho phộp a ra mt s nhn xột v qui lut bi xúi trong giai on trờn
nh sau:
- Trong giai on gn 10 nm 2000-2009 bói bin on ca Nht L- Bu Trú
b xúi l nghiờm trng, bói b h thp khỏ sõu vi dy trung bỡnh t 0.5m ti 3.0
m. Quỏ trỡnh st l ny e da nghiờm trng n n nh on b bin cú h cha
nc Bu Trú ca thnh ph ng Hi.

2


Đ

ờng


ờng
Đ

ờng

ờng

K.S Ban Mai

nhự

Đ

nhự
a

a

2.0

ờng
a
nhự

Thôn 3

Lô cố t

ờng


a
nhự

đất

ờng

ờng

.0
10

Đ

K.S Nhật Lệ

Đ

n

c

ờng

M

a
nhự


Pháp

nhựa

Trạm quan trắ
c
1A

Lôcốt
Đ ờng

6.0

Tr

Đ ờng

ốc lộ
Đi qu

ất
đ

M

Bãi cát

9
C1


i


n tenit

Nhà khách Thanh Niên

Đ

đ
ất

a
nhự
ờng

.0
10

Đ
ờng
Tr
Khu

p
Phá
ơng

K.S Phú Quý



18
MC

nhựa

ất
đ
Đ ờng

Lô cốt

8.0

g
hàn
nhà
Khu

Tròi gác

Bãi cát

T.T đ
iềud ỡ ng

Xã Lộc Ninh

K.Sđ ờng sắt


Hồ Bầu Chó

T ợ ngđ
ài
Mộ

4
MC1

Bãi cát

0.00
Đ
ựa
nh
ờng

0.00

Hồ Bầu Chó

MC13

Bãi cát

.0
14

2.0



6.0

4.0

Bồn hoa

P.Hải Thành

.0
10

8.0

0.00

4.0

Khối 1
Bãi cát
Bồn hoa

Khu nghỉd ỡ ng biên phòng

6.0

Khu đ
angxâ
y dựng


MC
7

4.0

Miếu

Bể

Nhà Nghỉ

Đ ờng xếp đ
á

2.0

đ
á
nhự
a

bội c
hâuĐ

Cầu

pha
n

ơng

đ

Mỹ Cảnh

MC5

gửi

Cảng cá

Kè btông

MC6

Bãi


n btông

h ồ xu ân h ơng

ng uy

Ao

a
g nhự
Đ ờn

Sông Nhậ



n kè

ờng

Đ ờng

Đ ờng

tr ần q ua ng k hải

Đ ờng xếpđ
á

Kè btông

8.0

6.0

Đ ờng Tr ơng Pháp

châu

Đ

b ội

.0


Đ

Cột đ
èn

MC10

T ợ ngđ
ài

Đ ồn biên phòng

Khu dâ
nc

Khu dâ
nc

Khu dâ
nc

lý t h

ờn g

ki ệt

xe


THANH

AN
QU
Bồn

Trạ mthuỷ văn

hoa

YệN
Bà HU

ờng

MC4

.0
14

g
d ơn

Đ

vă n an

V ờn hoa

T.P.T.T.H. C. Scấp 2


hoa
V ờn

TR ầN

K.S HữuNghị
S.V.H ng hệthuậ t

Trạm đ
on ớc

Kè btông

Kè btông

Cầu đá

Đ

Khu dâ
nc

ờng

4.0

Bồn hoa

ng

Tenit

Thành cổ

QuánC afe

Gòn

ơng

a
n ho
Bồ

Sài

M

K.S

Bảo tàng

Nhàvăn hóa
Thiếu Nhi

Kè btông

4.0
2.0


a) on lũng dn trong ca sụng:
õy l on cui cựng ca h thng sụng Kin Giang chy trờn chõu th thp
ca nú, cú hng chy chớnh theo trc Nam Bc. Trc khi chy ra bin ti ca
Nht L, sụng Kin Giang cũn nhn thờm mt ngun nc t nhỏnh sụng L
K bờn b trỏi gia nhp ti khu vc thụng Cnh Dng.
Trong thi k 1965 - 2005, hin tng bi t mnh nht xy ra trờn nhỏnh
sụng L K, ngc li quỏ trỡnh xúi l nh xy ra trờn cỏc nh un cong v hu
ht cỏc on lũng dn bờn b phi sụng Kin Giang. iu ỏng lu ý,l cỏc on
xúi l bờn b sụng Kin Giang nm k cn cỏc khu dõn c, cn c lu ý bo v
nht l khi cú l ln xut hin trong sụng .
b) Bin ng a hỡnh ven bin ca Nht L:
3


Khu vực ven biển cửa Nhật Lệ biến động theo mùa.Cửa sông biến động mạnh
do dòng chảy có tốc độ cao phá hủy các dải cát thấp ven cửa sông.
Trong hơn 40 năm qua hiện trường xói lở bờ biển ra cả hai phía cửa sông,
nhưng xu thế và đặc điểm xói lở diễn ra không như nhau:
- Đoạn ven biển phía bắc cửa Nhật Lệ:Hiện tượng xói lở diễn ra mạnh mẽ
trong thời gian 1965 – 2005 tại đoạn bờ biển khu vực Bầu Tró trên chiều dài 1400m
nằm kề cửa sông. Nhìn chung, trong hơn bốn chục năm qua xu thế phát triển đoạn
bờ bắc cửa Nhật Lệ thiên về xói lở chân cồn cát cao ven biển.
- Đoạn bờ biển phía nam cửa Nhật Lệ:
Hiện tượng xói lở bồi tụ diễn ra với tốc độ thấp hơn, trung bình khoảng 0,51,0m/năm. Doi cát cửa sông bên bờ nam có xu thế phát triển kéo dài về phía bắc và
luôn thay đổi theo mùa. Xu thế chung của đoạn bờ biển phía nam cửa Nhật Lệ là
được bồi tụ nhẹ.
Qua phân tích diễn biến xói lở - bồi tụ lòng dẫn cửa Nhật Lệ (sông Kiến Giang
- Quảng Bình) qua các thời kỳ khác nhau, từ năm 1965 tới 2005, chúng ta có thể
đưa ra một số nhận xét về đặc điểm diễn biến phát triển ngang lòng dẫn vùng cửa
sông như sau:

khúc xạ sóng khi tiến vào bờ, các tia sóng từ ngoài khơi bẻ ngoặt theo hướng vuông
góc với các đường đẳng sâu. Độ cao sóng nói chung giảm, tuy nhiên có một dải hội
tụ năng lượng sóng chếch về phía Đông Bắc mũi Bảo Ninh, làm cho độ cao sóng tại
vùng này tăng lên. Vùng sóng đổ có ranh giới phụ thuộc vào độ cao sóng và độ sâu
(ó = H/h = 0,78) được biểu thị rất rõ rệt. Với sóng tần suất 1% khoảng cách ranh
giới vùng sóng đổ khoảng (400 – 500)m tính từ đường bờ, với sóng tần suất 5% là
khoảng (250 – 300)m, với tần suất 13% thì còn ít hơn. Từ cửa sông Nhật Lệ hướng
về phía thượng lưu, thấy dấu hiệu lan truyền của sóng.
b) Với sóng NE:
Hiện tượng phức tạp hơn rất nhiều so với sóng hướng N, mặc dù bức tranh
khúc xạ dường như ít biến đổi vì hướng sóng vuông góc với bờ. Độ cao và chu kỳ
sóng tương ứng cùng tần suất đều lớn hơn, so với trường hợp sóng hướng N. Các
vùng hội tụ năng lượng xuất hiện nhiều hơn và ranh giới sóng đổ tiến ra ngoài khơi
nhiều hơn. Do bar chắn cửa khá lớn, nên sóng đổ từ phía ngoài cửa sông Nhật Lệ.
c) Với sóng E:
Hướng sóng chếch một góc 45o so với đường bờ, nhưng độ cao và chu kỳ sóng
ngoài khơi tương đương với sóng NE. Hiện tượng cũng phức tạp như đối với trường
hợp sóng SE. Một lần nữa lại thấy sự bẻ ngoặt tia sóng khi tiến vào bờ. Ranh giới
sóng đổ cũng gần tương tự như trường hợp sóng NE.
d) Trường sóng SE:
Cũng thấy hiện tượng khúc xạ các tia sóng nhưng độ cao xuất phát từ ngoài
khơi không lớn, nên phạm vi sóng đổ rất nỏ, chỉ khoảng (100 - 200)m.
Nhận định ban đầu là với chế độ sóng đã tính theo mô hình toán thì các hướng
N, NE và E đều có thể uy hiếp các công trình hoặc các khu vực bờ chưa được gia cố
bảo vệ, đặc biệt là phía Bắc và phía Đông mũi Bảo Ninh.

5


DO CAO SONG TINH TOAN TAI KHU VUC CUA SONG NHAT LE


2. 5

4
3

6

6.5
0.5

0.5

1

40
35
0

30

1.5

25

6.5

1

20


80

90

Hình 2.3a

DO CAO SONG TINH TOAN TAI KHU VUC CUA SONG NHAT LE
(Song 1%: huong E, Ho = 7.0m, To = 12s)

H (m)

-1 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5 5.5 6 6.5 7

85
80
75
70

N

1.5

65

2.5
6.5

1.5
60


25

6

1

0.5

20

0.5

15

0.5

2

5
3

10
5
10

20

30


- Khu vực sạt lở mạnh nhất là vùng bờ biển Bàu Tró, tốc độ trung bình khi
chưa có kè 2-4m/năm. Khối bồi lắng không ổn định, mùa gió S, SE bùn cát tấp cao
dọc bờ, nhưng mùa gió N, NE bùn cát bị kéo ra gần hết.
- Hướng nguy hiểm nhất là NE, do trực tiếp tác động vuông góc với đường bờ.
- Độ cao sóng càng lớn (ứng với tàn suất càng nhỏ), lượng bùn cát sa bồi càng
lớn.
- Diễn biến sa bồi chủ yếu tập trung tại vùng cửa sông giáp biển, tạo thành địa
hình thắt cổ chai, có thể ảnh hưởng đến khả năng thoát lũ của sông Nhật Lệ.
- Trong bão (tương đương tần suất 1%), hiện tượng xói mòn đáy xảy ra mạnh,
chủ yếu ven bờ phía giáp biển, cạnh ranh giới sóng đổ.
- Cần có thêm các số liệu thực đo để nghiên cứu kỹ hơn các vấn đề xói, bồi
vùng dự án. Chuyển động bùn cát vùng Bảo Ninh cần được nghiên cứu thêm để
hiểu rõ cơ chế xói bồi vùng mũi Mỹ Cảnh.
3.3. Dự báo xu thế diễn biến
Qua những phân tích trong các chương mục trên ta có căn cứ để nhận định
một số xu thế chính của diễn biến vùng dự án như sau:
1. Chủ lưu vùng cửa sông Nhật Lệ tiếp tục không ổn định, dao động qua lại
giữa hai bờ, bar chắn cửa có ưu thế lệch về hướng Bắc (bờ trái)
2. Nếu không xảy ra bão và lũ thiết kế, vùng kè trong sông, khu vực Đồng Hới
vẫn còn tiếp tục ổn định.
3. Bờ biển trước khách sạn Hoa Hồng đến tượng đài Trương Pháp đã được gia
cố tốt, kè sẽ ổn định trong điều kiện thiết kế, tuy các mỏ hàn hiện nay có thể bị phá
hoặc chìm dần.
4. Xói lở có thể tiếp tục đẩy lên phía bắc, ở đoạn bờ chưa được bảo vệ.
7


5. Do phía Đồng Hới đã được bảo vệ tốt, bờ Bảo Ninh có thể sẽ tiếp tục bị xói,
mũi Mỹ Cảnh vẫn là nơi nguy hiểm.
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


8


Ph lc I: Din bin mt ct a hỡnh
- Ti mt ct 4 (Cỏch cu Nht L 80m xuụi theo hng dũng chy, ngn
trm Thy vn ng Hi):
So sỏnh a hỡnh o c nm thỏng 11/2009 vi nm 11/2000 hai bờn b trỏi
v b phi sụng c bi, lng bi l 206m 3/1m chiu di sụng, mc bi trung
bỡnh 0,8m.
Lũng sụng Nht L b xúi, lng xúi nm 2009 so vi nm 2000 l 168m 3/1m
chiu di sụng, mc xúi dy 0,44m.

Tỷ Lệ Đ ứNG 1/50
Tỷ Lệ NGANG 1/1000

Đ ộ CAO ss =-6.00 m
Đ ộ CAO (m)
KHOảNG Cá CH Lẻ (m)
k /c c ộ ng dồ n (m)
TÊN điểm
đ ờ ng địa hình nă m 2000
đuờ ng địa hình nă m 2009

Hỡnh 2.3.3. Mt ct chp nm 2000 v nm 2009 ti v trớ mt ct s 4
- Ti mt ct 5 (Khu vc cng cỏ Nht L, cỏch trm thy vn ng Hi
khong 300m)
So sỏnh nm 2009 vi nm 2000 hai bờn b trỏi v b phi sụng c bi,
lng bi l 568m3/1m chiu di sụng, mc bi dy trung bỡnh khong
1,6m.Lũng sụng Nht L b xúi, lng xúi nm 2009 so vi nm 2000 l 103m 3/1m

KHOảNG Cá CH Lẻ (m)
k /c c ộng d ồn (m)
TÊN điểm
đ ờ ng địa hì
nh nă m 2000
đuờ ng địa hì
nh nă m 2009

10


Hỡnh 2.3.5. Mt ct chp nm 2000 v nm 2009 ti v trớ mt ct s 6
- Ti mt ct 7 (Khi 2 - Phng Hi Thnh, cỏch cu Hi Thnh v mt ct
6 khong 260m xuụi ra ca)
So sỏnh nm 2009 vi nm 2000, tớnh cho ton mt ct lng xúi ti mt ct
ny l 203m3/1m theo chiu di sụng, dy lng xúi trung bỡnh mt ct l 0,41m.

Tỷ Lệ Đ ứNG 1/50
Tỷ Lệ NGANG 1/1000

Đ ộ CAO ss =-8.00 m
Đ ộ CAO (m)
KHOảNG Cá CH Lẻ (m)
k /c c ộ ng dồ n (m)
TÊN điểm
đ ờ ng địa hì
n h nă m 2000
đuờ n g địa hìn h nă m 2009

Hỡnh 2.3.6. Mt ct chp nm 2000 v nm 2009 ti v trớ mt ct s 7

KHOảNG Cá CH Lẻ (m)
k /c c ộ ng dồn (m)
TÊN điểm
đ ờ ng địa hì
nh nă m 2000
đuờ ng địa hình nă m 2009

Hỡnh 2.3.8. Mt ct chp nm 2000 v nm 2009 ti v trớ mt ct s 9
12


- Ti mt ct 10 ( on ni tip ca sụng vi bin,cỏch ngn hi ng 400m
theo hng Bc)
So vi nm 2000, nu tớnh cho ton mt ct lng bi ti mt ct ny t trung
bỡnh 61m3/1m theo di sụng. c bit, ti mt ct ny cú thay i ln v hỡnh dng,
lũng sụng b xúi l mnh, lng xúi l lũng sụng l 130 m 3/1m theo chiu di sụng.
dy trung bỡnh xúi ti mt ct ny t khong 0,35m.
- Ti mt ct 11 (phớa Bc n biờn phũng theo hng qua khỏch sn Phong
Nha khong 100m)
Mt ct ny ngoi bin, vi di cho mt ct ny cỏch b khong 1.150m thỡ
lng bi xúi ti mt ct ny l 1.155m3/1m theo chiu di dc b bin,. dy xúi
trung bỡnh ti mt ct ny vo khong 1.0 m.c bit , on cỏch b khong 80 n
250m b xúi rt mnh, cú ch xúi ti 5.0 m dy
- Ti mt ct 12 (Cỏch mt ct 11 khong 200m dc b bin v phớa Bc)
So sỏnh vi nm 2000, mt ct b xúi, lng xúi tớnh theo mt ct t b ra
1200m vo khong 1390m3/1m theo chiu di dc b bin, dy xúi trung bỡnh
t 1,17m.

Tỷ Lệ Đ ứNG 1/50
Tỷ Lệ NGANG 1/1000


Đ ộ CAO ss =-8.00 m
Đ ộ CAO (m)
KHOả NG Cá CH Lẻ (m)
k /c c ộ ng dồn (m)
TÊN điểm
đ ờn g địa hìn h nă m 2000
đuờn g địa hìn h nă m 2009

Hỡnh 2.3.11. Mt ct chp nm 2000 v nm 2009 ti v trớ mt ct s 12
- Ti mt ct 13 (Cnh khỏch sn Hoa Hng, cỏch MC12 khong 200m)
So sỏnh vi nm 2000, mt ct b xúi, lng xúi tớnh t b ra 1.200m khong
1150m3/1m theo chiu di b bin, dy xúi trung bỡnh khong 0,96m.

Tỷ Lệ Đ ứNG 1/50
Tỷ Lệ NGANG 1/1000

Đ ộ CAO ss =-8.00 m
Đ ộ CAO (m)
KHOả NG Cá CH Lẻ (m)
k /c c ộ ng d ồn (m)
TÊN điểm

đ ờ ng địa hình nă m 2000
đuờ ng địa hì
nh n ă m 2009

Hỡnh 2.3.12. Mt ct chp nm 2000 v nm 2009 ti v trớ mt ct s 13
- Ti mt ct 14 (i din Chi cc Phũng chng Lt bóo tnh Qung Bỡnh)
14

KHOảNG Cá CH Lẻ (m)
k /c c ộ ng dồ n (m)
TÊN điểm
đ ờng địa hình n ă m 2000
đuờng địa hình nă m 2009

Hỡnh 2.3.14. Mt ct chp nm 2000 v nm 2009 ti v trớ mt ct s 15
- Ti mt ct 16 (gn tng i Trng Phỏp)

15


So vi nm 2000, ti mt ct ny khu vc cỏch b khong 200m c bi,
lng bi khong 224m3/1m theo chiu di b bin, mc bi trung bỡnh t
1.12m. T khu vc ny tr ra n cỏch b 1200m bói bin b xúi vi mc
khong 1.950m3/1m theo chiu di b bin, dy xúi trung bỡnh khong 2.0 m.

Tỷ Lệ Đ ứNG 1/50
Tỷ Lệ NGANG 1/1000

Đ ộ CAO ss =-8.00 m
Đ ộ CAO (m)
KHOả NG Cá CH L ẻ (m)
k /c c ộn g d ồn (m)
TÊN điểm
đ ờn g địa hì
n h nă m 2000
đuờ n g địa hì
n h nă m 2009


Tỷ Lệ NGANG 1/1000

Đ ộ CAO ss =-7.00 m
Đ ộ CAO (m)
K HOả NG Cá CH Lẻ (m)
k /c c ộ n g dồ n (m)
TÊN điểm
đ ờ ng địa hình nă m 2000
đuờ ng địa hình nă m 2009

Hỡnh 2.3.17. Mt ct chp nm 2000 v nm 2009 ti v trớ mt ct s 18
- Ti mt ct 19 (cỏch MC 18 khong200m v phớa Bc)
So vi nm 2000, ti mt ct ny khu vc t b ra 200m c bi, lng bi
l 255m3/1m chiu di b bin, bi trung bỡnh t 1.28m. T khu vc ny tr ra
bói bin b xúi ti im cỏch b 1300m vi lng xúi t 3.644m 3/1m theo chiu
di b bin, mc xúi trung bỡnh l 3,31m.
Tỷ Lệ Đ ứNG 1/50
Tỷ Lệ NGANG 1/1000

Đ ộ CAO ss =-6.00 m
Đ ộ CAO (m)
KHOả NG Cá CH Lẻ (m)
k /c c ộn g dồ n (m)
TÊN điểm
đ ờn g địa hì
n h n ă m 2000
đu ờn g địa hì
n h n ă m 2009

Hỡnh 2.3.18. Mt ct chp nm 2000 v nm 2009 ti v trớ mt ct s 19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status