Thứ ngày tháng năm 2008
Tiết 1:
Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
I. Mục tiêu
Sau bài học này học sinh có khả năng:
- Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra.
- Chỉ và nói đợc tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ.
- Chỉ trên sơ đồ nói đợc đờng đi của không khí khi ta hít vào và thở ra.
- Hiểu đợc vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con ngời.
II. Đồ dùng dạy học
Các hình trong SGK( T.4.5)
III. Các hoạt động dạy- học
Nội dung Cách thức tiến hành
1. Hoạt động 1: Thực hành cách thở
sâu.
- Cử động hô hấp gồm hai động tác
hít vào và thở ra.
- Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng
lên để nhận nhiều không khí, lồng
ngực sẽ nở to ra.
- Khi thở ra hết sức lồng ngực xẹp
xuống, đẩy không khí từ phổi ra
ngoài.
2. Hoạt động 2: Cơ quan hô hấp
- Là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí
giữa cơ thể và môi trờng bên ngoài.
- Cơ quan hô hấp gồm: Mũi, khí quản,
phế quản và hai lá phổi.
- Mũi, khí quản, phế quản là đờng dẫn
khí.
- Hai lá phổi có chức năng trao đổi
Thứ ngày tháng năm 2008
Tiết 2:
Nên thở nh thế nào ?
I. Mục tiêu
Sau bài học này, học sinh có khả năng:
- Hiểu đợc tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng mồm.
- Nói đợc ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở
không khí có nhiều khí các- bo- nic, nhiều khói bụi đối với sức khoẻ con ngời.
II. Đồ dùng dạy học
Các hình trong SGK( T.6.7)
Gơng soi nhỏ đủ cho các nhóm
III. Các hoạt động dạy- học
Nội dung Cách thức tiến hành
A. Kiểm tra
B. Dạy bài mới
1. Hoạt động 1
- Trong lỗ mũi có nhiều lông để cản bớt bụi
trong không khí khi ta hít vào.
- Trong mũi còn có nhiều tuyến dịch
nhầy để cản bụi, diệt khuẩn, tạo độ
ẩm, đồng thời có nhiều mao mạch sởi
ấm không kkhí hít vào.
- Thở bằng mũi là hợp vệ sinh có lợi
cho sức khoẻ.
2. Hoạt động 2
- Không khí trong lành là không khí
có chứa nhiều ôxi, ít khí các- bo- níc,
khói và bụi.
- Thở không khí trong lành giúp ta
khoẻ mạnh.
- Nêu ích lợi của việc thở buổi sáng.
- Kể ra các việc nên làm và việc không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
- Giữ sạch mũi, họng.
II. Đồ dùng dạy học
Các hình trong SGK( T.8.9)
III. Các hoạt động dạy học
Nội dung Cách thức tiến hành
1. Hoạt động 1
Lợi ích của việc thở buổi sáng
- Thở sâu vào buổi sáng có lợi cho sức
khoẻ vì:
+ Buổi sáng sớm không khí thờng
trong lành ít khói bụi.
+ Sau một đêm nằm ngủ không hoạt
động, cơ thể cần đợc vận động để
mạch máu lu thông.
2. Hoạt động 2
- Không nên ở trong phòng có ngời
hút thuốc lá, thuốc lào và chơi đùa ở
nơi có nhiều khói, bụi.
3. Củng cố, dặn dò
HS quan sát H.1.2.3- SGK
? Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?
? Hàng ngày chúng ta nên làm gì để giữ sạch
mũi, họng?
- GV tổng hợp ý kiến và nhắc nhở HS có thói
quen thể dục buổi sáng và có ý thức vệ sinh
mũi, họng.
- HS quan sát các hình trang 9
- HS trao đổi theo cặp:
- Cách đề phòng: Giữ ấm cơ thể, giữ
vệ sinh mũi, họng, giữ nơi ở đủ ấm,
thoáng khí, tránh gió lùa, ăn uống đủ
chất, luyện tập thể dục thờng xuyên.
3. Hoạt động 3
Chơi trò chơi: Bác sĩ
4. Củng cố, dặn dò
? Tập thở buổi sáng có ích lợi gì?
? Hàng ngày chúng ta nên làm gì để giữ sạch
mũi, họng?
- 2 HS nêu lại tên các bộ phận của cơ quan hô hấp.
- HS kể tên một số bệnh đờng hô hấp mà em biết.
- GV tổng hợp các ý kiến- chốt lại.
- HS quan sát tranh 1.2.3 trang 10 SGK và
trao đổi theo nhóm.
? Bạn Nam ăn mặc nh thế nào?
? Nguyên nhân nào khiến bạn Nam bị viêm họng?
? Bạn của Nam khuyên điều gì?
? Bác sĩ đã khuyên Nam điều gì? Nam phải
làm gì để chóng khỏi bệnh?
- HS quan sát H.4.5.6 SGK trang 11
? Tại sao thầy giáo lại khuyên bạn HS phải mặc thêm
áo ấm, đội mũ, quàng khăn và đi bít tất?
? Điều gì khiến một bác sĩ đi qua phải dừng
lại khuyên?
? Bác sĩ nói gì với bệnh nhân?
- GV nêu và hớng dẫn cách chơi
1 HS đóng vai bệnh nhân, 1 HS đóng vai bác sĩ.
- HS luyện chơi theo nhóm đôi.
2, 3 cặp HS trình bày trớc lớp.
cho ngời lành
2. Hoạt động 2
Nên làm gì và không nên làm gì để
phòng bệnh lao?
- Tiêm phòng bệnh lao cho trẻ mới sinh.
- Làm việc và nghỉ ngơi điều độ, vừa sức.
- Nhà ở sạch sẽ, thoáng mát luôn đợc mặt
trời chiếu sáng.
3. Hoạt động 3
Chơi trò chơi đóng vai
- Tình huống 1: Nếu bị một trong các
bệnh đờng hô hấp nh viêm họng, viêm
phế quản em sẽ nói gì với bố mẹ để bố
mẹ đa đi khám bệnh?
4. Củng cố, dặn dò
2 HS nêu nguyên nhân và cách đề phòng
bệnh đờng hô hấp
- GV phân lớp thành các nhóm
- HS trong lớp quan sát H.1.2.3.4.5.và trao đổi.
? Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?
? Bệnh lao phổi có biểu hiện nh thế nào?
? Bệnh lao phổi có thể lây từ ngời bệnh
sang ngời lành bằng con đờng nào?
? Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với
sức khoẻ của bản thân ngời bệnh và những
ngời xung quanh?
- Đại diện nhóm trình bày trớc lớp.
- GV cùng lớp nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát các hình trang 13 SGK kết
hợp với liên hệ thực tế.
huyết tơng và huyết cầu.
+ Huyết cầu đỏ có dạng nh cái đĩa,
lõm hai mặt. Nó có chức năng mang
ôxi đi nuôi cơ thể.
+ Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ
thể đợc gọi là cơ quan tuần hoàn.
2. Hoạt động 2
Các bộ phận của cơ quan tuần hoàn:
tim, các mạch máu.
3. Hoạt động 3
Chơi trò chơi tiếp sức ( máu đi tới mọi
cơ quan của cơ thể).
KL: Nhờ có các mạch máu, đem máu
đến mọi bộ phận của cơ thể để tất cả
các cơ quan của cơ thể có đủ chất
dinh dỡng và ôxi để hoạt động, đồng
thời máu cũng có chức năng chuyên
chở khí các- bo- nic và chất thải của
cơ quan trong cơ thể đến phổi và thận
để thải chúng ra ngoài.
? Em và gia đình cần làm gì để tránh bệnh
lao phổi?
- GV phân lớp thành 4 nhóm.
- HS mỗi nhóm quan sát H.1.2.3 và thảo luận:
? Bạn đã bị đứt tay hay trầy da bao giờ cha?
Khi bị đứt tay hay trầy da bạn nhìn thấy gì ở
vết thơng?
? Theo bạn khi máu mới bị chảy ra khỏi cơ
thể, máu là chất lỏng hay đặc?
? Máu đợc chia làm mấy phần? đó là những
A. Kiểm tra
B. Dạy bài mới
1. Hoạt động 1
Thực hành nghe nhịp đập của tim và
đếm nhịp mạch đập.
- Tim luôn đập để bơm máu đi khắp
cơ thể. Nếu tim ngừng đập cơ thể sẽ
chết.
2. Hoạt động 2
Đờng đi của máu trên sơ đồ vòng tuần
hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
3. Hoạt động 3
Chơi trò chơi ghép chữ và hình ( BT2
vở bài tập).
4. Củng cố, dặn dò
? Máu gồm mấy thành phần? Là những thành
phần nào?
? Cơ quan hô hấp có chức năng gì?
- 2,3 cặp HS làm mẫu.
+ áp tai vào ngực bạn nghe nhịp đập và đếm
số nhịp đập của tim trong một phút.
+ Đặt ngón tay trỏ và ngón tay giữa của bàn
tay phải lên cổ tay trái của mình( hoặc của
bạn) đếm số nhịp mạch đập trong một phút.
- GV nêu kết luận.
+ GV sử dụng sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và
vòng tuần hoàn nhỏ, giới thiệu cho HS: động
mạch, tĩnh mạch, mao mạch và nêu chức
năng của từng loại mạch máu.
- Chỉ và nói đờng đi của máu và chức năng
sức tim có thể bị mệt và có hại cho
sức khoẻ.
2. Hoạt động 2:Thảo luận
Để bảo vệ tim mạch cần:
- Thờng xuyên luyện tập thể dục, thể
thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa
sức.
- Sống vui vẻ, tránh xúc động mạnh
hay tức giận.
- Không mặc quần áo, đi giày dép quá
chật.
- Ăn uống điều độ, đủ chất, không sử
dụng các chất kích thích nh rợu, thuốc
lá
3. Củng cố, dặn dò
? Tim có chức năng gì?
? Vòng tuần hoàn lớn( nhỏ) có chức năng gì
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- GV hô để HS thực hiện động tác ( nhịp hô
nhanh dần).
? Các em có thấy nhịp tim và mạch của mình
nhanh hơn lúc chúng ta ngồi yên không?
+ GV cho HS làm động tác nhảy tại chỗ hai
phút.
- HS nêu nhận xét nhịp tim và mạch khi vận
động mạnh với khi vận động nhẹ.
? Lao động và vui chơi có lợi gì cho tim
mạch?
? Nếu lao động hoặc hoạt động quá sức sẽ có
hại nh thế nào?