Tuần: 01
Tiết: 01
Bài: 01
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài mở đầu
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- HS cần nắm đợc cấu trúc nội dung trơng trình.
- Biết sử dụng phơng tiện tối thiểu của địa lí lớp 6.
- Biết liên hệ các hiện tợng địa lí với nhau.
B: Các thiết bị dạy học:
SGK Địa lí 6.
C: Các hoạt động trên lớp:
1- Kiển tra bài cũ:
Để học tốt môn địa lí ở lớp 6, các em cần phải học nh thế nào ?
2- Bài mới:
Mở bài: ở cấp 1 chúng ta dã đợc học môn địa lí nhng khi đó môn địa lí kết hợp một số môn
học khác hình thành nên môn tự nhiên xã hội .Sang cấp II môn dịa lí đợc tách thàh một môn
học riêng biêt chuyên nghiên cứu về các hiện tợng xảy ra trong tự nhiên cũng nh trong xã hội.
Bài mở đầu
Hoạt đông của Thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (cá nhân)
B ớc 1:
GV: Hớng dẫn HS tìm hiểu SGK phần mục
lục.
- Chơng trình đợc chia thành mấy chơng.
- Chơng I có tên gọi là gì ?
HS: Tìm hiểu qua SGK trả lời
GV: Trong chơng này chúng ta tìm hiểu
những gì ?
- Chơng II có tên gọi là gì ?
chúng ta phải tìm hiểu những gì ?
B ớc 2:
1. GV yêu cầu HS trả lời.
2. GV chuẩn kiến thức.
- Liên hệ những điều đã học vào thực tế.
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
Cần học môn địa lí nh thế nào ?
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK .
E- Dặn dò:.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
Về nhà các em học bài trả lời câu hỏi sgk và tập bản
đồ bài 1
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Tuần: 02
Tiết: 02
Bài: 02
Ngày soạn:
Ngày giảng: Lớp:
Vị trí hình dạng và kích th ớc của tráI đất
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Nắm đợc tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời. Biết đợc một số đặc điểm của hành tinh Trái
Đất nh vị trí, hình dạng, kích thớc.
- Hiểu một số khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến gốc và công dụng của chúng.
- Xác định đợc kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên bản đồ thế giới.
B: Các thiết bị dạy học:
- Quả địa cầu.
- Bản đồ thế giới
- Các hình 1, 2, 2 (SGK) phóng to (nếu có).
C: Các hoạt động trên lớp:
HĐ 2.2 (nhóm)
B ớc 1: GV quay qua địa cầu và cho HS
quan sát:
Nhóm 1:
- Chỉ trên quả địa cầu hai cực Bắc, Nam ?
- Đánh dấu trên địa cầu những đờng nối liền
cực Bắc và Nam ?
- Có thể vẽ đợc bao nhiêu đờng từ cực Bắc
đến cực Nam ?
- So sánh độ dài của các đờng dọc ?
Tìm trên quả địa cầu và bản đồ KT
gốc và KT đối diện với KT gốc ?
Nhóm 2:
- Chỉ trên quả địa cầu cực Bắc và Nam ?
- Đánh dấu trên quả địa cầu những vòng
tròn xung quanh nó ?
- Có thể vẽ bao nhiêu vòng tròn ?
- So sánh độ dài của các vòng tròn đó ?
Tìm trên quả địa cầu vĩ tuyến gốc
I- Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong số chín hành
tinh thuộc hê Mặt Trời.
II- hình dạng, kích thớc của Trái Đất hệ
thống kinh vĩ tuyến.
1- Hình dạng và kích th ớc
- Trái Đất có kích thớc rất lớn (bán kính 6378
km, xích đạo: 40076). Là khối ccầu hơi dẹt.
- Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất.
2- Hệ thống kinh vĩ tuyến
*- Kinh tuyến: những đờng dọc nối từ Bắc
2-Hãy hoàn thành và xác định:
- Vẽ hình tròn tợng trng cho Trái Đất, HS lên điền cực Bắc $ Nam, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc,
Nam, kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây.
- Tìm trên quả địa cầu, bản đồ: kinh tuyến gốc, nửa cầu đông, nửa cầu tây
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK .
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Tuần: 03
Tiết: 03
Bài: 03
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bản đồ cách vẽ bản đồ
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Trình bày đợc khái niệm bản đồ (BĐ) và một vài đặc điểm của bản đồ đợc vẽ theo các
phép chiếu đồ khác nhau.
- Biết đợc một số việc phải vẽ bản đồ nh:
+ Thu thập thông tin về đối tợng địa lí.
+ Biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất lên bề mặt phẳng giấy.
+ Thu nhỏ khoảng cách.
+ Dùng kí hiệu để thể hiện đối tợng.
- Nhận thức vai trò của bản đồ trong giảng dạy và học tập địa lí.
GV: Nguyễn Đúc Thịnh THCS An Thợng Hoài Đức Hà Tây
B: Các thiết bị dạy học:
- Quả địa cầu.
- Bản đồ thế giới, châu lục, bán cầu.
C: Các hoạt động trên lớp:
lí. Mỗi đối tợng có một đặc trng riêng, dựa
trên cơ sở nào có thể thể hiện đợc các đối t-
ợng địa lí lên bản đồ ?
GV: Ngời ta thu thập thông tin nh thế nào ?
GV: Các đối tợng địa lí có kích thớc khác
nhau ? mà bản đồ lại rất nhỏ làm thế nào
1.Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong của Trái
Đất lên mặt phẳng của giấy.
ĐN: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy
tơng đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ
bề mặt Trái Đất.
2. Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để
thể hiện các đối tợng địa lí lên bản đồ.
- Biết cách biểu hiện mặt cong hình cầu của
Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.
- Thu thập các thông tin đặc điểm các đối tợng
Địa lí.
GV: Nguyễn Đúc Thịnh THCS An Thợng Hoài Đức Hà Tây
thể hiện đợc các đối tợng địa lí lên bản đồ ?
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
- Lựa chọn tỉ lệ và kí hiệu phù hợp thể hiện các
đối tợng lên bản đồ.
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
a. Tỉ lệ bản đồ:
GV: Nguyễn Đúc Thịnh THCS An Thợng Hoài Đức Hà Tây
biết tỉ lệ số đợc thể hiện nh thế nào ?
- Tỉ lệ thớc đợc thể hiện nh thế nào ?
- Ưu điểm của mỗi loại tỉ lệ là gì ?
Chuyển ý: có rất nhiều bản đồ do đó ngời ta
chia bản đồ thành 3 cấp độ khác nhau mỗi
cấp độ đợc đánh giá nh thế nào ?
GV: Thông bào về cách chia 3 cấp độ bản
đồ.
- Em hiểu nh thế nào về 3 cấp độ bản đồ này
?
GV: Trong hai loại bản đồ tỉ lệ lớn và tỉ lệ
nhỏ bản đồ nào thể hiện rõ các đối tợng hơn
Loại bản đồ nào thể hiện đợc diện tích lớn
hơn.
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 1:
B ớc 1:
Chuyển ý :Vận dụng tỉ lệ số và tỉ lệ thớc
chúng ta đo khoảng cách trên bản đồ để tìm
khoảng cách ngoài thực tế
GV: hớng dẫn học sinh HS làm đo theo tỉ lệ
thớc từ khách sạn Thu Bồn đến khách sạn
Hoà Bình.
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ?
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập 2,3 SGK. Trg 14.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Tuần: Ngày soạn:
GV: Nguyễn Đúc Thịnh THCS An Thợng Hoài Đức Hà Tây
Tiết: 05
Bài: 04
Ngày giảng: Lớp:
phơng hớng trên bản đồ
kinh độ vĩ độ và toạ độ Địa lí
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Biết các loại kí hiệu sử dụng trên bản đồ.
- Hiểu thế nào là kinh dộ , vĩ độ tại một điểm.
- Biết dựa vào chú giải để tìm hiểu đặc điểm các đối tợng địa lí.
B: Các thiết bị dạy học:
- H114,15,16 phóng to.
- Bản đồ.
- Quả địa cầu.
C: Các hoạt động trên lớp:
9- Kiển tra bài cũ:
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ?
- Dựa vào bản đồ sau đây 1:200000;1:600000cho biết 5 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu
km ngoài thực tế ?
10- Bài mới:
ph ơng h ớng trên bản đồ
kinh độ vĩ độ và toạ độ Địa lí
Hoạt đông của Thầy và trò Ghi bảng
N
GV: Nguyễn Đúc Thịnh THCS An Thợng Hoài Đức Hà Tây
Hoạt động 2:
B ớc 1:
GV: Dựa vào H11 và nội dung SGK em hãy
cho biết điểm c là chỗ giao nhau của kinh
tuyến nào và vĩ tuyến nào ?
HS: Xác dịnh kinh tuyến điểm và vĩ tuyến
đi qua điểm C
GV: Thông báo
+ Kinh tuyến đi qua điểm c gọi là kinh độ
+ Vĩ tuyến đi qua điểm c gọi là vĩ độ
- Điểm C có toạ độ địa lí là (200t;100B).
Vậy toạ độ địa lí của một điểm bao gồm
những gì ?
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
- Lu ý :Khi viết toạ độ địa lí của một điểm
thì kinh độ viết trên vĩ độ viết dới hoặc kinh
độ viết trớc vĩ độ viết sau.
Hoạt động 3:
B ớc 1:
GV: Chia lớp thành các nhó thảo luận làm
bài tập 3
HS: Thảo luận nhóm làm bài tập 3.Đại diện
HS lên bảng điền kết quả bài tập.
B ớc 2:
0
Đ 130
0
Đ
A B C
10
0
B 10
0
B 0
0
c.Toạ độ các điểm trên bản đồ.
140
0
Đ 120
0
Đ
E Đ
0
0
10
0
N
d. Hớng từ điểm O đến các điểm
-Từ O đến A Hớng Bắc.
-Từ O đến B hớng Đông.
-Từ O đến C hớng Nam
-Từ O đến D hớngTây
GV: Nguyễn Đúc Thịnh THCS An Thợng Hoài Đức Hà Tây
kí hiệu bản đồ
cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Hoạt đông của Thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1:
B ớc 1:
GV: Cho HS quan sát bản đồ hành chính:
- Em hãy cho biết kí hiệu bản đồ dùng để
làm gì ?
- Dựa vào H 14 em hãy cho biết có mấy
loại kí hiệu ?
(kí hiệu điểm thờng dùng đối với các đối t-
ợng địa lí có diện tích nhỏ. Kí hiện đờng th-
ờng dùng để thể hiện các đối tợng địa lí có
chiều dài. Kí hiệu diện tích dùng để thể hiện
đối tợng địa lí có diện tích rộng)
- Dựa vào( H15 -sgk Tr14) em hãy cho
biết trong các loại kí hiệu lại chia ra thành
các dạng nào ?
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2:
B ớc 1:
GV: Treo H16 phóng to và bản đồ tự nhiên
cho HS quan sát:
-Tại sao trên bản đồ tự nhiên ta thấy các
màu sắc loang nổ ?
- Ngoài cách thể hiện địa hình bằng màu
sắc. Dựa vào nội dung sgk em hãy cho biết
ngời ta còn thể hiện địa hình bằng cách
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Tại sao trớc khi xem mộtbản đồ phải xem bảmg chú giải
?Ngời ta thờng biểu hiện các đói tợng địa lí bằng những
loại kí hiệu nào ?
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK .
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Tuần:
Tiết:
Bài:
Ngày soạn:
Ngày giảng: Lớp:
thục hành + ôn tập
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Củng cố lại kiến thức lí thuyết.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát.
B: Các thiết bị dạy học:
- Quả địa cầu .Bảng các loại kí hiệu bản đồ.
C: Các hoạt động trên lớp:
13- Kiển tra bài cũ:
14- Bài mới:
Mở bài: Để chuẩn bị cho tiết kiểm tra hôm nay chúng ta tiến hành ôn tập lại tất cả
những kiến thức đã học.
thục hành + ôn tập
GV: Nguyễn Đúc Thịnh THCS An Thợng Hoài Đức Hà Tây
Hoạt đông của Thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1:
- Tỉ lệ bản đồ là gì ?
- Phát phiéu học tập:
phiếu học tập
trên bản đồ việt nam có tỉ lệ 1:700000 ng-
ời ta đo đợc khoảng cách từ Hà nội đến hải
phòng là 15 cm. Hỏi trên thực tế khoảng
cách từ hà nội đến hải phòng là bao nhiêu
km ?
I- Thực hành:
2. Ôn tập
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tơng đối
chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt
Trái Đất
- Để vẽ đợc bản đồ ngời ta phải.
+ Thu thập thông tin các đối tợng địa lí.
+ Dùng các kí hiệu thể hiện lên bản đồ.
- Khi sử dụng bản đồ trớc tiên phải xem bảng
chú giải để biết ý nghĩa cuả các kí hiệu bản đồ.
Có 3 loại kí hiệu là:
+ kí hiệu điểm: (Thể hiện đối tợng địa lí diện
tích nhỏ)
+ Kí hiệu đờng: (Thể hiện đối tợng có chiều dài)
+ kí hiệu diện tích: (Thể hiện đối tợng có diện
tích lớn)
- Phơng hớng trên bản đồ.
+ Dựa vào kinh tuyến: Đầu trên là phía bắc đầu
dới là phía nam. Bên phải là phía đông, bên trái
GV: Nguyễn Đúc Thịnh THCS An Thợng Hoài Đức Hà Tây
HS: tính khoảng cách từ hà nội đến hải
Từ bài 1 6.
B: Mục đích yêu cầu kiểm tra.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả và nắm vững kiến thức từ bài 1 đến bài 6.
- Kỹ năng đọc, vẽ, xác định phơng hớng trên bản đồ.
C: Hoạt động trên lớp.
GV: Nguyễn Đúc Thịnh THCS An Thợng Hoài Đức Hà Tây
1- ổn định .
2- Phát đề kiểm tra.
I-Đề bài
a.Trắc nghiệm khách quan
Câu 1: Điền tiếp vào đầu các mũi tên thể hiện cách xác định phơng hớng dựa vào mũi
tên chỉ hớng Khi dã biết đợc một hớng :
ĐN
Câu 2: Hãy nối từng cặp ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để thành một câu đúng:
Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ
Mức độ chi tiết của bản đồ càng cao
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì
Mức độ thể hiện các đối tợng địa lí trên
bản đồ
Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến
Mức độ thu nhỏ của khoảng cách đợc vẽ
trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất
B.Tự luận
Câu 1: Bản đồ là gì ? em hãy nêu cách xác định phơng hớng trên bản đồ dựa vào kinh
tuyến ? Các đối tợng địa lí thờng đợc thể hiện trên bản đồ bằng những loại kí hiệu nào ?
Câu 2: Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7000000 bạn Nam đo đợc khoảng cách giữa hai thành phố A
và B là 6 cm. Hỏi trên thực tế hai thành phố này cách nhau bao nhiêu Km ?
+ Kí hiệu diện tích.
Câu 2: Khoảng cánh của hai thành phố trên thực tế là: (2 điểm)
6 x 7000000 = 42000000 cm = 420 Km
D- Củng cố:
Thu bài.
E- Dặn dò:
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Tuần: Ngày soạn:
GV: Nguyễn Đúc Thịnh THCS An Thợng Hoài Đức Hà Tây
Tiết:
Bài:
Ngày giảng: Lớp:
sự vân động
tự quay quanh trục của trái đất
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- HS nắm đợc vân động tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Cách chia và tính múi giờ ở các múi giờ khác nhau trên Trái Đất.
- Tính đợc giờ của một khu vực giờ khi biết giờ gốc và ngợc lại.
- Nắm đợc hệ quả của sự chuyển động quanh trục của tráíi đất.
B: Các thiết bị dạy học:
- Các hình 19,20,21 SGK Phóng to.
- Bản đồ thế giới.
C: Các hoạt động trên lớp:
15- Kiển tra bài cũ:
16- Bài mới:
sự vân động
tự quay quanh trục của trái đất
Hoạt đông của Thầy và trò Ghi bảng
- Khu vực kinh tuyến gốc đi qua gọi là khu vực
giờ gốc.
- Giờ phía Đông sớm hơn giờ phía Tây.
GV: Nguyễn Đúc Thịnh THCS An Thợng Hoài Đức Hà Tây
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
GV: Hớng dẫn HS tính giờ khu gốc
ra giờ hiện tại và ngợc lại:
+ Trờng hợp 1: Khi GMT + Kvgiờ cần xác
định 24
Giờ KV
cần xác định = (GMT+ KV giờ
cần xác định) -24
+ Trờng hợp 2: Khi (GMT + KVG Kvgiờ
cần xác định ) 24
Giờ KVgiờ cần xác định = 24- (Giờ KV +
KV giờ cần xác định)
- Cho HS lên bảng làm bài tập (SGK-Tr
22). các HS khác làm bài tập vào giấy nháp
- HS:Làm bài tập.
- Gọi một HS nhận xét bài làm của bạn.
Hoạt động 1:
B ớc 1:
GV: dùng quả địa cầu xoay cho HS quan
sát chuyển động đồng thời dùng đèn chiếu
vào cho HS nhìn thấy hiện tợng các điểm
trên quả địa cầu lần lợt có hiện tợmg ngày
và đêm kế tiếp nhau.
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Sự phân chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực giờ có thận lợi gì về mặt sinh hoạt và đời
sống
- Tại sao có hiện tợng ngày đem kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi tren bề mặt Trái Đất
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK .
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Tuần:
Tiết:
Bài:
Ngày soạn:
Ngày giảng: Lớp:
Sự chuyển động của Trái Đất
quanh mặt trời
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu và trình bày đợc chuyển động của trái đât quanh mặt trời (Quĩ đạo ,thời gian
chuyển động và tính chất của sự chuyển động).
- Nhớ vị trí xuân phân ,hạ chí ,thu phân và đông chí trên quĩ đạo của Trái Đất.
- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tợng chuyển động tịnh tiến của Trái Đất trên
quĩ đạo trên quĩ đạo và chứng minh hiện tợng các mùa.
B: Các thiết bị dạy học:
- tranh về sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời.
- Quả địa cầu.
- Hình vẽ 23 trong SGK.
C: Các hoạt động trên lớp:
17- Kiển tra bài cũ:
18- Bài mới:
- GV: Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
luận.
- GV chuẩn kiến thức.
(Thời gian chuyển động của Trái Đất trên
quĩ trên quỹ đạo gọi là năm thiên văn .Giữa
năm lịch và năm thiên văn chênh nhau 6
h
.
Nh vậy để cho năm lịch và năm thiên văn
trùng nhau thì cứ sau 4 năm ngời ta phải
thêm vào năm lịch một ngày. năm đó gọi là
năm nhuận)
Hoạt động 2:
B ớc 1:
GV: Sử dụng mô hìmh chuyển động của
Trái Đất quanh mặt trời .
- Do trục Trái Đất nghiêng trong quá trình
chuyển động tịnh tiến thì cả hai nửa cầu có
cùng ngả về phía mặt trời hay không ?
GV: Từ ngày 21-3 đến trớc ngày 23-9 nửa
trời
- Diễn ra đồng thời với quay quanh trục của Trái
Đất.
- Quĩ đạo hình elíp (Gần tròn)
- Hớng quay từ tây sang đông (Cùng chiều
quay quanh trục của Trái Đất )
- Chu kì quay là 365 ngày 6
h
- Độ nghiêng và hớng nghiêng của Trái Đất
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Tuần:
Tiết:
Bài:
Ngày soạn:
Ngày giảng: Lớp:
Hiện tợng
ngày đêm dài ngắn theo mùa
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Biết hiện tợng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả cảu sự vân động của Trái
Đất quanh mặt trời.
- Các khía niệm chí tuyến bắc, chí tuyến nam, Vòng cực Bắc, vòng cực Nam.
- Biết cách dùng ngon đền và quả địa cầu để giải thích hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác
nhau.
GV: Nguyễn Đúc Thịnh THCS An Thợng Hoài Đức Hà Tây
B: Các thiết bị dạy học:
- Tranh vẽ về hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa (H24 SGK)
- Quả địa cầu.
C: Các hoạt động trên lớp:
19- Kiển tra bài cũ:
- Tại sao Trái Đất chuyển động xung quanh mặt trời lại sinh ra hai thời kì nóng v lạnh luân
phiên nhau ở hai nửa cầu ?
- Vào những ngày nào trong năm, hai nửa cầu bắc và nửa cầu nam nhận đợc lợng nhiệt và ánh
sáng nh nhau ?
20- Bài mới:
Hiện t ợng ngày đêm dài ngắn theo mùa
Hoạt đông của Thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1:
Hoạt động 1:
1. Hiện tợng ngày đêm dài gắn trên
các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất.
- Do trục Trái Đất nghiêng nên trục
nghiêng của Trái Đất và đờng phân
chia sáng tối không trùng nhau
các địa điểm trên bề nặt Trái
Đất có hiện tợng ngày đêm dài ngắn
khác nhau.
+ Mọi địa điểm trên dờng xích đạo có
ngày và đêm nh nhau.
+ Từ xích đao về hai cực thời gian
chênh lệch giữa ngày và dêm càng lớn.
2. ở miền cực số ngày có ngày, đêm
dài suốt 24 h thay đổi theo mùa.
GV: Nguyễn Đúc Thịnh THCS An Thợng Hoài Đức Hà Tây
B ớc 1:
GV: Dựa vào H25 cho biết:
+ vào các ngày 22-6 và 22-12 dộ dài ngày đêm của
các điểm D và D ở vĩ tuyến 66
0
33bắc và nam của
hai nửa cầu sẽ nh thế nào ? Vĩ tuyến 6033Bắc và
Nam là những đờng gì ?
(Vào các ngày 22-6 và ngày 22-12 ở các vĩ độ 66
0
33
bắc và nam có hiện tợng ngày đêm dài suốt 24
tháng.
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Em hãy giải thích câu ca dao đêm tháng 5 cha nừm đã sáng ,ngày tháng 10 cha cời đã tối
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Tuần:
Tiết:
Bài:
Ngày soạn:
Ngày giảng: Lớp:
Cấu tạo bên trong của trái đất
GV: Nguyễn Đúc Thịnh THCS An Thợng Hoài Đức Hà Tây
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Biết và trình bày đợc cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp: Vỏ Trái Đất, lớp trung
gian và lớp lõi (hay nhâ ) Mỗi lớp có một đặc tính riêng về độ dà , về trạng thái vật chất và nhiệt
độ.
- Biết lớp vỏ Trái Đất đợc cấu tạo do bảy địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ. Các địa
mảng này có thể di chuyển tách xa nhau hoặc xô chờm vào nhau, tạo nên các dãy núi ngầm dới
đáy đại dơng các dãy núi ở ven bờ các lục địa và sinh ra các hiện tợng núi lửa động đất.
B: Các thiết bị dạy học:
-Tranh vẽ về cấu tạo bên trong của Trái Đất.
- Quả địa cầu.
- Các hình vẽ trong SGK.
C: Các hoạt động trên lớp:
21- Kiển tra bài cũ:
2.Cấu tại của lớp vỏ trái đất
- Vỏ Trái Đất rất mỏng: Từ 5km đến
70 km.
+ Chiếm 1% về thể tích.
+ 0,5 % khối lợng Trái Đất.
- Có vai trò rất quan trọng.
+ là nơi tồn tại của các thành phần tự
GV: Nguyễn Đúc Thịnh THCS An Thợng Hoài Đức Hà Tây
không ?
- Gồm các mảng chính nào ?
- Các mảng có cố định hay không ?
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
nhiên của trái đất. Nơi sinh sống phát
triển của xã hội loài ngời.
- Gồm một số địa mảngtạo thành
- Các địa mảng có thể chuyển dịch
tách xa nhau, xô chờm vào
nhau ...tạo thành núi và biển. Gây
nên động đất núi lửa.
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Trái Đất có cấu tạo nh thế nào ? Lớp nào có vai trò quan trọng nhất ?
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.