giáo án địa lý 6 - Pdf 41

 Trêng THCS NguyÔn Tri Ph¬ng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
Tiết: 1
Ngày soạn: 3/9/2006
Ngày dạy:…………..
Bài 1
DÂN SỐ
A.Mục tiêu: Sau bài học này học sinh phải nắm được.
1. Kiến thức:
- Có một số hiểu biết cơ bản về dân số, tháp tuổi.
- Bước đầu biết đọc về tháp tuổi, biểu đồ tăng dân số, tỉ lệ gia tăng tự nhgiên
dân số.
- Biết trình bày đặc điểm của sự gia tăng dân số, bùng nổ dân số, nguyên nhân
và hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh.
2. Kĩ năng:
- Đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số - tháp tuổi.
3. Thái độ:
- Có ý thức về sự cần thiết phải phát triển dân số mộc cách có kế hoạch.
B. Phương pháp:
- Nêu vấn đề.
- Thảo luận nhóm…
C. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Tranh tháp dân số trẻ, tháp dân số già.
- Các H1.1, H1.2, H1.3, H1.4 trong SGK phóng to.
2. Học sinh:
- Đọc trước nội dung bài học và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong SGK.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:

Gv: Yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm
( mỗi bàn là một nhóm) trong thời gian 5
phút. với nội dung như sau.

IV. Củng cố:( 4 phút)
1. Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì cuủa dân số?
2. Thế nào là “gia tăng dân số tự nhiên”? thế nào là “gia tăng dân số cơ giới”?
3. Đánh dấu x vào ô vuông câu trả lời em cho là đúng nhất.
Câu 1: Bùng nổ dân số Thế Giới xảy ra khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên hiện nay từ.
 A. 2% trở lên
 B. 2,1% trở lên
 C. 2,2% trở lên
Câu 2: Dân só Thế Giới tăng nhanh trong thế kỉ.
 A. TK XIX và TK XX
 B. TK XVIII và TK XIX
 C. TK XVII và TK XX
 D. Tất cả đều sai
4. Dùng các cụm từ điền vào các ô trống của sơ đồ dưới đây sao cho phù hợp.
a. Bùng nổ dân số.
b. Khó khăn cho giải quyết việc làm, ăn, mặc, ở
c. Tỉ lệ sinh cao
d. Tất cả đều sai.
2
c
d
a
b
 Trêng THCS NguyÔn Tri Ph¬ng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
V.Dặn dò: ( 2 phút)
- Làm bài tập số 2 trang 6 SGK.

1. Đặt vấn đề:

Bài : 2:
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
2. Triển khai bài mới.
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính
Hoạt động 3: 14
'
3
Trờng THCS Nguyễn Tri Phơng Giáo án địa lí 6
IV. Cng c:( 4 phỳt)
V.Dn dũ: ( 2 phỳt)
============
Tit son :3
Ngy son :8/9/2006
Ngy dy:..
Bi :3
QUN C ễ TH HO
A.Mc tiờu:
1.Kin thc: Sau bi hc ny hc sinh cn phi:
- Phõn bit c s khỏc nhau c bn gia qun c ụ th v qun c nụng
thụn.
- Bit mt vi du hiu ca ụ th hoỏ, siờu ụ th, tỡnh hỡnh gia tng dõn s ụ
th.
- Nhn bit c trờn bn Th gii s phõn b cỏc siờu ụ th.
2.K nng:
- Xỏc lp c mi quan h gia qun c v hot ng sn xut.
3.Thỏi :
- Thy c mi quan h gia Qun c v ụ th hoỏ.
B.Phng phỏp:

con ngi trờn mt din tớch nht nh
khai thỏc ti nguyờn thiờn nhiờn. Cú hai kiu
qun c chớnh l qun c nụng thụn v qun
c ụ th.
GV: Da vo hỡnh 3.1; hỡnh 3.2 v s hiu
bit ca mỡnh, em hóy so sỏnh c im ca
2 kiu qun c ny v MDS, nh ca,
chc nng kinh t, n v qun c.
GV: K bng so sỏnh hai kiu qun c sau
ú cho hc sinh lờn in kt qu nghiờn cu.
HS khỏc gúp ý b sung . GV chun xỏc.
GV: Li sng hai qun c ny cú c trng
gỡ?
HS: Qun c nụng thụn da vo cỏc mi
quan h dũng h, lng xúm, cỏc tp tc.
Qun c ụ th: theo cng ng cú t chc
theo lut phỏp, cú quan im chung.
GV: T l dõn s trong cỏc hỡnh thc qun
c ny cú xu hng thay i nh th no?
HS: Qun c nụng thụn giom i.
Qun c thnh th tng lờn.
GV: Chuyn ý: T l ngi sng nụng
thụn cú xu hng gim, ngc li t l
ngi sng trong cỏc ụ th cú xu hng
tng. Do ụ th hoỏ l xu th tt yu ca Th
gii hin nay. Chỳng ta s tỡm hiu vn
ụ th hoỏ v cỏc siờu ụ th trong mc 2 sau
õy.
Hot ng 2 (18 phỳt)
GV: Da vo ni dung SGk hóy cho bit

GV: Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng
trở thành các siêu đô thị . Vậy siêu đô thị là
gì? Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu?
GV: Siêu đô thị là gì?
HS: Siêu đô thị là các đô thị có số dân từ 8
triệu người trở lên.
GV: Quan sát hình 3.3 cho biết Trên thế giới
hiện nay có bao nhiêu siêu đô thị?
HS: Có 23 siêu đô thị.
GV: Châu lục nào có nhiều siêu đô thị
nhất.?
HS: Châu Á.
GV: Kể tên các siêu đô thị ở châu Á có số
dân từ 8 triệu người trở lên?
HS: 12 siêu đô thị.
GV: Siêu đô thị có nhiều ở các nước đang
phát triển hay ở các nước phát triển?
HS: Các nước đang phát triển: 16 siêu đô
thị.
Các nước phát triển: 7 siêu đô thị.
GV: Thật là một nghịt lí, , các nước phát
triển có ít siêu đô thị , còn các nước đang
phát triển thì có nhiều siêu đô thị. Theo em
sự phát triển các siêu đô thị mang tính chất
tự phát, không gắn liền với trình độ phát
triển kinh tế sẽ gây nên những hậu quả tiêu
cực gì?
( Yêu cầu học sinh thảo luận )
HS: Ở nông thôn: nhiều lao động trẻ klhông
có việc làm rời bỏ nông thôn chuyển vào

 D. Tất cả các ý trên.
Câu 2: Châu lục có nhiều siêu đô thị nhất.
 A. Châu âu
 B. Châu Mĩ
 C. Châu Á
 D. Châu Phi
Câu 3 : Các siêu đo thị phân bố chủ yếu ở.
 A. Các nước phát triển
 B. Các nước đang phát triển.
 C. Cả hai nhóm nước trên.
Câu 4 : Số dân thành thị trên Thế Giói tăng nhanh từ :
 A. Thời cổ đại đến thế kỉ XIX.
 B. Từ thế kỉ XVIII đến nay.
 C. Từ thế kỉ XIX đến nay.
 D. Tất cả đều sai.
V.Dặn dò: ( 2 phút)
- Làm bài tập 2 SGK trang 12.
- Soạn bài 3 trong tập bản đồ bài tập thực hành địa lí 7.
- Nghiên cứu trước bài 4 thực hành.
============
Tiết soạn :4
Ngày soạn :11/9/2006
Ngày dạy:…………..
Bài :4
THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
A.Mục tiêu:
7
 Trêng THCS NguyÔn Tri Ph¬ng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:

thực tế. Hôm nay chúng ta nghiên cứu bài thực hành với những nội dung cụ thể sau
đây.
Bài : 4
THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
2. Triển khai bài mới.
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính
Hoạt động1( 14 phút)
GV: Cho một học sinhnhắc lại kiến thức lớp
6 về cách sử dụng bản đồ (đọc tên bản đồ là
gì? đọc bản chú giải xem có những nội dung
gì? Tìm nội dung cần thiết theo yêu cầu nội
dung câu hỏi phân bố ở đâu trên thế giới….
HS: Đại diện học sinh trình bày kết quả, học
sinh khác bổ sung. GV chuẩn xác.
1. Đọc lược đồ, bản đồ phân bố
dânc cư tỉnh Thái Bình.
- Nơi có MĐDS cao nhất của tỉnh
Thái Bình năm 2000: là thị xã
Thái Bình > 3000 người /km
2
.
- Nơi có MĐDS thấp nhất của tỉnh
Thái Bình năm 2000 là huyện Tiền
Hải < 1000 người /km
2
.
8
 Trêng THCS NguyÔn Tri Ph¬ng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
GV: Yêu cầu học sinh lên chỉ hai địa phận

và năm 1999.
a. Hình dáng tháp tuổi 4.3 so với
4.2.
+ Phần chân tháp thu hẹp hơn.
+ Phần giữa tháp phình to hơn.
b. Hình dáng tháp tuổi cho thấy.
+ Nhóm tuổi lao động năm 1999
tăng về tỉ lệ so với năm 1989.
+ Nhóm tuổi trẻ em năm 1999
giảm về tỉ lệ so với năm 1989.
- Dân số TP Hồ Chí Minh năm
1999 già hơn so với năm 1989.
3. Phân tích lược đồ dân cư châu
Á.
a. Nơi tập trung đông dân.( có các
chấm đỏ dày đặc).
b. Các đô thị lớn: thường tập trung
ven biển hoặc dọc theo các sông
lớn.
IV. Củng cố:( 4 phút)
1. Đọc tên các đô thị có 8 triệu người và từ 5 đến 8 triệu dân trở lên của châu
Á?
2. Tại sao Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á là những nơi có dân cư tập trung
đông đúc?
V.Dặn dò: ( 2 phút)
- Trả lời các câu hỏi trong bài 4 trong tập bản đồ thực hành, xem trước bài 5
“ĐỚI NÓNG, MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM”
============
Tiết soạn :5
Ngày soạn :14/9/2006

- Bản đồ các môi trường thiên nhiên, khí hậu thế giới - biểu đồ nhiệt độ , lượng
mưa ở xích đạo.
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm, rừng ngập mặn.
2. Học sinh:
- Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới.
D.Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định tổ chức: ( 1 phút)
II.Kiểm tra bài cũ:
III. Triển khai bài:
1. Đặt vấn đề:
GV: hỏi ở lớp 6 các em đã được học trên Trái Đất người ta chia ra các đới khí
hậu nào.
GV: Do sự phân hoá vị trí gần hay xa biển, địa hình và tính chất của mặt đệm.
Trong mỗi đới khí hậu mà chúng ta vừa nêu đã hình
thành nhiều môi trường địa lí khác nhau. Trong bài học hôm nay chúng sẽ tìm hiểu
khái quát về môi trường đới nóng – môi trường xích đạo.
Chương I:
MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
Bài 5: ĐỚI NÓNG, MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
2. Triển khai bài mới.
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính
Hoạt động1: ( 19 phút)
GV : Dựa vào hình 5.1 và nội dung SGK em
1. Đới nóng :
a. Vị trí :
10
 Trêng THCS NguyÔn Tri Ph¬ng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
hãy. Xác định vị trí của môi trường đới
nóng trên thế giới.

kiểu môi trường của đới nóng và nơi
Xingapo có vị trí nằm kề xích đạo, có kiể
khí hậu tiêu biểu cho khí hậu của Môi
Trường xích đạo.
Dựa vào nội dung SGK trang 17 , em hãy
nêu các đặc trung tiêu biểu của khí hậu
này ?
Chuyển ý : Như vậy có thể nói Khí hậu của
Môi trường xích đạo ẩm nóng ẩm quanh
năm, không khí rất ẩm ướt, ngọt ngào .
Trong điều kiện đó thực vật phát triển tạo
thành một cảnh quan độc đáo là rừng rậm
xanh quanh năm. Chúng ta sẽ nghiên cứu
trong phần tiếp theo.
- Nằm trong khoảng giữa hai chí tuyến.
b. Đặc điểm :
- Nhiệt độ cao quanh năm.
- Có gió tín phong.
- Giới thực động vật phong phú đa
dạng.
- Đông dân tập trung nhiều nước đang
phát triển trên thế giới.
c. Các kiểu môi trường:4
2. Môi trường xích đạo ẩm.
a. Vị trí, khí hậu:
* Vị trí: từ 5
0
B đến 5
0
N.

+ Nhiều thú leo trèo giỏi, chim.
IV. Củng cố:( 4 phút)
1. Nói và chỉ trên bản đồ : vị trí, giới hạn của môi trường đới nóng ?
2. Nêu đặc điểm vị trí, khí hậu, thực vật đặc trưng của môi trường xich đạo
ẩm ?
3. Bài tập 3 SGK trang 18. Nêu một số đặc điểm của rừng rậm xanh quanh
năm ?
4. GV hướng dẫn học sinh lập sơ đồ về mối quan hệ giữa khí hậu và thực vật
của rừng rậm xanh quanh năm.

V.Dặn dò: ( 2 phút)
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành địa lí 7, làm bài tập 4 SGK.
- Nghiên cứu, soạn bài 6 : Môi trường nhiệt đới.
============
Tiết soạn : 6
Ngày soạn :17/9/2006
Ngày dạy:…………..
Bài :6
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
12
Độ ẩm và
nhiệt độ cao.
Rừng phát
triển rậm rạp.
Nhiều thú leo
trèo, chim.
Nhiều tầng,
nhiều loại cây.
Cây xanh tốt
quanh năm.

nhiều đặc điểm phân hoá đa dạng phức tạp khác rất đặc trưng mà các em sẽ được tìm
hiểu trong bài học sau đây.
Bài : 6
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
2. Triển khai bài mới.
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính
Hoạt động 1 ( 17 phút)
GV: Quan sát hình 5.1 Hãy nêu vị trí của
môi trường nhiệt đới?
GV:
- Yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm:
- Thời gian: 4 phút
+ Nhóm 1;2: Quan sát hình 6.1; 6.2 hãy nêu
diễn biến nhiệt độ, lượng mưa của hai địa
điểm trên?
+ Nhóm 3;4: Chế độ nhiệt và lượng mưa
của Malacar khác Giamêna như thế nào?
+ Nhóm 5;6: Malacar và Giamêna đều thuộc
1. Vị trí, khí hậu.
a. Vị trí:
- Từ 5
0
đến chí tuyến ở 2 bán cầu.
b. Khí hậu:
- Nhiệt độ cao quanh năm, TB > 20
0
.
- Có 2 lần nhiệt độ tăng cao.
- Trong năm có một thời kì khô hạn từ
3 đến 9 tháng.

Đồng cỏ cao nhiệt đới là cảnh quan đặc
trưng của môi trường nhiệt đới.
2. Các đặc điểm khác của Môi trường
nhiệt đới.
a. Cảnh quant hay đồi theo mùa.
- Mùa mưa là mùa lũ của sông ngòi
thực động vật phát triển.
- Mùa khô ngược lại.
b. Thực vật thay đỏi theo lượng mưa.
- Từ rừng thưa đến đồng cỏ cao nhiệt
đới( ½ là Hoang mạc).
c. Vùng đồi núi có đất Feralit màu đỏ
vàng.
d. Là vùng có khả năng tập trung đông
dân cư.
IV. Củng cố:( 4 phút)
1. Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới?
2. Giải thích tại sao Môi trường nhiệt đới có màu đỏ vàng?
3. Tại sao diện tích Xavan và ½ Hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngày càng
mở rộng?
4. Học sinh làm bài tập 4 SGK trang 22.
V.Dặn dò: ( 2 phút)
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành địa lí 7.
- Nghiên cứu, soạn trước bài 7 Môi trường nhiệt đới gió mùa.
============
Tiết soạn :7
Ngày soạn :19/9/2006
Ngày dạy:…………..
Bài :7
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

III. Triển khai bài:
1. Đặt vấn đề: Nằm cùng vĩ độ với Môi trường nhiệt đới và Hoang mạcnhưng
thiên nhiên Môi trường Nhiệt đới gió mùa rất phong phú, đa dạng; đặc điểm thiên
nhiên và sinh hoạt của con người thay đổi theo một nhịp điệu mùa rõ rệt…chúng ta sẽ
tìm hiểu những đặc điểm lí thú đócủa môi trường Niệt đới gió mùa trong bài học hôm
nay.
Bài : 7
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
2. Triển khai bài mới.
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính
Hoạt động 1(18 phút)
GV: Quan sát hình 5.1, xác định vị trí của
Môi trường hiệt đới gió mùa?
GV:
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm.
- Thời gian 5 phút.
+ Nhóm 1;2: Quan sát hình 7.1; 7.2 em hãy .
- Nhận xét hướng gió thổi vào Mùa Hạ và
1. Vị trí, khí hậu.
a. Vị trí:
Điển hình ở Đông Nam Á và Nam Á.
b. Khí hậu:
- Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo
mùa gió.
- Nhiệt độ TBnăm >20
0

15
 Trêng THCS NguyÔn Tri Ph¬ng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
Mùa Đông ở Đông Nam Á và Nam Á?

Gv: Quan sát hình 7.5 và hình 7.6 cho biết
cảnh sắc thiên nhiên thay đổi như thế nào
qua hai mùa mưa và khô?
GV: Nêu sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên
theo không gian và giải thích nguyên nhân?
GV: Hoạt động nông nghioệp tuân theo tính
thời vụ ( Mùa ) rất chặt chẽ. Như vậy Môi
trường nhiệt đới gió mùa thật đặc sắc,
phong phú đa dạng có sự thay đổi cả theo
không gian và thời gian. Tuỳ thuộc lượng
mưa và sự phân bố lượng mưa trong năm
giữa các địa phương và các mùa trong môi
trường nhiệt đới gió mùa có cả các cảnh
quan tương tự như ở Môi trường xích đạo
ẩm có các cảnh quan như Môi trường nhiệt
đới ẩm, có cả các cảnh quan như môi trường
- Lượng mưa TB năm >1000mm. Mùa
hạ <1000mm.
- Mùa Đông, mùa khô ít mưa.
* Thời tiết diễn biến thất thường
Biểu hiện:
- Năm mưa nhiều, năm mưa ít, năm
mưa sớm, năm mưa muộn.
- Năm rét nhiều, năm rét ít…
2. Các đặc điểm khác của môi trường.
a. Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo
mùa.
b. Có nhiều thảm thực vật khác nhau
tuỳ theo sự phân bố mưa.
- Ma nhiều: rừng rậm nhiệt đới nhiều

2.Kĩ năng:
- Biết xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất.
3.Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên đất trong quá trình canh tác nông nghiệp.
B.Phương pháp:
-Thảo luận *
- Nêu vấn đề.
- Đàm thoại gợi mở…
C.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Bản đồ MĐ DS Thế giới - bản đồ thiên nhiên Châu Á.
- Lược đồ hình 8.1 SGK phóng to.
- Tranh ảnh thâm canh lúa nước ở đồng bằng, làm nương rẫy ở Việt Nam.
2. Học sinh:
- Học thuộc bài cũ. Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong SGK.
D.Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định tổ chức:(1 phút)
II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1. Nêu những đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
2. Trình bày sự đa dạng của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa?
III. Triển khai bài:
17
 Trêng THCS NguyÔn Tri Ph¬ng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
1. Đặt vấn đề:
Môi trường đới nóng không chỉ có thiên nhiên đa dạng mà còpn có các
hình thức hoạt động nông nghiệp rất phong phú từ làm nương rẫy lên thâm canh lúa
nước và sản xuất qui mô lớn trên các đồn điền mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học
hôm nay.
Bài : 8
CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

thế nào? Phân bố lúa nước và phân bố dân
cư lao động có quan hệ với nhau như thê
nào?
HS: trả lời, học sinh khác góp ý bổ sung
giáo viên chuẩn xác.
Chuyển ý: Thâm canh lúa nước là một hình
thức tiến bộ và nhờ đó mà nhiều nước đã
vượt qua đói nghèo, giải quyết vững chắc
vấn đề lương thực cho nhân dân trong đới
nóng còn có hình thức ản xuất hang hoá
1. Làm nương rẫy.
- Là hình thức canh tác lâu đời nhất của
xã hội loaì người.
- Lạc hậu:
+ Công cụ thô sơ.
+ Năng suất hiệu quả thấp.
+ Khai thác kinh tế không bền vững.
2. Làm nương rẫy, thâm canh lúa nước.
- Châu Á: Đông Nam Á, Nam Á, Đông
Á.
- Phát triển những nơi có:
+ Địa hình đồng bằng, đất phù sa màu
mở.
+ Nhiệt độ tháng 1 > 0
0
c.
+ Lượng mưa > 1000mm/năm.
+ Mật độ dân số cao nhất châu á.
18
Trờng THCS Nguyễn Tri Phơng Giáo án địa lí 6

- Cú nng sut sn lng cao.
- Mc ớch xut khu hoc cung cp
nguyờn liu cho cỏc nh mỏy ch bin.
IV. Cng c:( 4 phỳt)
1. Nụng nghip i núng cú cỏc hỡnh thc canh tỏc no? Nờu c im chớnh
ca cỏc hỡnh thc ú?
2. Lm bi tp 2 SGK trang 28.
V.Dn dũ: ( 2 phỳt)
- Lm bi tp 8 trong tp bn thc hnh a lớ 7.
- Nghiờn cu trc bi 9 Hot ng sn xut nụng nghip i núng.
============
Tit son :9
Ngy son :24/9/2006
Ngy dy:..
Bi :9
HOT NG SN XUT NễNG NGHIP I NểNG
A.Mc tiờu:
19
 Trêng THCS NguyÔn Tri Ph¬ng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Hiểu và trình bày những ảnh hưởng qua lại giữa thiên nhiên và hoạt động sản
xuất nông nghiệp ở đới nóng.
- Biết một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau ở đới nóng.
2.Kĩ năng:
- Biết dựa vào biểu đồ tranh nảh tìm ra kiến thức.
3.Thái độ:
- Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp.
B.Phương pháp:
-Thảo luận *
- Nêu vấn đề.

- Nhiệt độ, độ ẩm cao
- Mưa nhiều quanh năm.
GV: Khí hậu đó có thuận lợi , khó khăn gì
cho sản xuất nông nghiệp?
HS:
GV:
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm( mỗi bàn mỗi nhóm).
- Thời gian 5 phút.
- Nội dung câu hỏi.
+ Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì nổi bật?
+ Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì nổi bật?
+ Đặc điểm chung của hai kiểu khí hậu trên
là gì?
+ Đặc điểm đó có ảnh hưởng đến sản xuất
nông nghiệp như thế nào?
Sau thời gian thảo luận, đại diện nhóm trình
bày, nhóm khác bổ sung. Giáo viên chuẩn
xác kiến thức.
* Đặc điểm chung của hai kiểu khí hậu:
- Có nền nhiệt cao
- Mưa tập trung theo mùa.
- Lượng mưa phân bố khác nhau giữa
các địa phương.
* Tác động đến nông nghiệp.
- Sản xuất mang tính thời vụ chặt chẽ.
- Phải lựa chọn vật nuôi , cây trồng
phù hợp.
GV: Lớp mùn đất trồng ở đới nóng thường
không dày. Nếu đất có độ dốc cao hoặc mưa

* Ở môi trường nhiệt đới và nhiệt
đới gió mùa.
- Phải lựa chọn cây trồng vạt nuôi
phù hợp với chế độ mưa của từng
thời kì và từng vùng.
- Sản xuất phải tân theo tình thời
vụ chặt chẽ.
b. Thời vụ và đất trồng.
- Đất dễ bị nước rửa trôi.
- Đất dễ bị xói mòn nếu không có
cây cối che phủ.
c. Biện pháp:
- Trồng rừng, bảo vệ rừng, trồng
cây che phủ đất.
- Tăng cường thuỷ lợi.
- Có kế hoạch phòng chóng thiên
tai: lũ lụt, hạn hán, phòng trừ dịch
bệnh hại cây trồng, vật nuôi.Lựa
chọn cây trồng phù hợpvà chú ý
tính chặt chẽ của thời vụ.
2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ
yếu.
Loại nông sản Vùng phân bố
chủ yếu
1. Trồng trọt.
a. Cây lương
thực:
21
 Trêng THCS NguyÔn Tri Ph¬ng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
IV. Củng cố:( 4 phút)

-Thảo luận *
- Nêu vấn đề.
- Đàm thoại gợi mở…
C.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Biểu đồ về mối quan hệ giưũa dân số và lương thực ở Châu Phi 1975 – 1990.
- Tranh ảnh về hậu quả của gia tăng dân số quá nhanh tới chất lượng cuộc
sốngvà moi trường ở các nước trong đới nóng.
- Biểu đồ phân bố dân cư và đô thị Thế Giới.
2. Học sinh:
- Đọc kĩ trước nội dung và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới.
22
Trờng THCS Nguyễn Tri Phơng Giáo án địa lí 6
D.Tin trỡnh lờn lp:
I. n nh t chc:(1 phỳt)
II.Kim tra bi c: (4 phỳt)
1 khc phc nhng khú khn do khớ hu giú mựa mang li. Trong sn xut
nụng nghip cn cú nhng bin phỏp khc phc ch yu no?
2. Hóy da vo H9.4 SGK trang 32. Nờu quỏ trỡnh thoỏi hoỏ t do t rng
lm nng ry Mụi trng i núng?
III. Trin khai bi:
1. t vn : i núng tp trung gn mt na dõn s Th Gii Trong khi kinh
t cũn chm phỏt trin. Dõn c tp trung ụng ỳc vo mt s khu vc ó dn ti
nhng vn ln v mụi trng. Vic gii quyt mi quan h gia dõn c v mụi
trng õy phi gn cht vi s phỏt trin kinh t - xó hi.
Bi : 10
DN S V SC ẫP CA DN S
TI TI NGUYấN MễI TRNG I NểNG
2. Trin khai bi mi.
Hot ng ca Thy v Trũ Ni dung chớnh

1.Dõn s:
- Chim gn 50% dõn s Th Gii.
- Phõn b tp trung mt s khu
vc: N, N, Tõy Phi, N
Braxin.
- Dõn s tng quỏ nhanh Bựng n
dõn s.
- Khụng tng xng vi trỡnh
phỏt trin kinh t gõy nhiu khú
khn.
2. Sc ộp ca dõn s ti ti
nguyờn, mụi trng.
a. Dõn s v cht lng cuc
sng.
- Bỡnh quõn lng thc gim.
- Thiu nh , nc sch
- Thiu iu kin hc hnh.
23
Trờng THCS Nguyễn Tri Phơng Giáo án địa lí 6
thiu lng thc, nh , phng tin i
li
Chuyn ý: Dõn s tng nhanh trong
khi kinh t cũn chm phỏt trin thỡ kh nng
dn n úi nghốo l iu kin tt yu .
thoỏt cnh úi nghốo , ngi dõn x núng
ó khai thỏc mt cỏch quỏ mc ngun ti
nguyờn hin cú ca mỡnh v iu ú li cng
nguy him . Dõn s li to ra mt sc ộp
mi vi ti nguyờn.
GV: Qua bng s liu trang 34 SGK em hóy

- Kim soỏt vic sinh , gim t l gia
tng dõn s.
- Tng cng phỏt trin kinh t, nõng
cao i núng nhõnh dõn.
- Tng cng cỏc bin phap0s khoa
hc v lai to ging mi t nng
b. Dõn s v ti nguyờn.
- Ti nguyờn rng: gim nhanh.
- Ti nguyờn khoỏng sn: cn kit.
- Ti nguyờn t: bc mu.
c. Dõn s v mụi trng.
- ễ nhim khụng khớ, ngun nc.
- Mụi trng thiờn nhiờn b tn
phỏ hu hoi.
d. Bin phỏp:
- Gim t l gia tng dõn s.
- Phỏt trin kinh t.
- Nõng cao i sng nhõn dõn.
24
 Trêng THCS NguyÔn Tri Ph¬ng Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
suất sản lượng.
- Thực hiện cơ cấu cây trồng, vật nuôi
có giá trị cao để xuất khẩu đổi lấy
lương thực, thực phẩm.
- Phát triển đa ngành nghề, tạo việc
làm…
IV. Củng cố:( 4 phút)
1. Nêu tình hình dân số ( số dân, phân bố dân cư, tình hình gia tăng dân số ở
đới nóng)?
2. Dân số tăng quá nhanh có ảnh hưởng như thế nào đến tài nguyên và môi

25

Trích đoạn NHIỄM MễI TRƯỜN GỞ ĐỚI ễN HOÀ CH: Diện tích này, CĐD xếp thứ mấy so với các CL trên thế giớ ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA CHÂU ÂU 2 Triển khai bài mới.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status