GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 6 ( CẢ NĂM ) - Pdf 63

Trng THCS Mng Phng Giỏo ỏn a lý 6
Ngày soạn: 17 /08/2009 Ngày giảng: /08/2009

Tiết 1 Mở đầu
I. Mục tiêu:
HS cần
- Hiểu biết về trái đất, môi trờng sống của con ngời, giải thích đợc tự nhiên
- sinh hoạt của con ngời ở Trái Đất
- Làm quen với SGK( Kênh chữ - kênh hình ) khả năng quan sát tìm tòi thông tin
- Hiểu biết môn học, yêu thiên nhiên
II. Ph ơng tiện dạy học
- T liệu địa lí, SGK
III. Hoat động dạy và học
1. ổn định tổ chức
6A ( /26) 6B ( / 29 ) 6C( /29)
2. Kiểm tra bài cũ:
? ở tiểu học các em đã đợc học môn địa lí => Nhớ lại 1 số nội dung của môn học?
- GV: Địa lí 6 tách riêng thành 1 môn học, gọi đó là địa lí đại cơng
3. Bài mới
* Khởi động:
Môn địa lí lớp 6 giúp chúng ta hiểu biết những gì ? Cần học môn địa lí nh thế nào để
đạt hiệu quả cao?
Hoạt động của thầy và trò
*Hoạt động 1: Cặp bàn
- Yêu cầu HS đọc phần mục lục ở SGK (87),
cho biết:
? Nội dung cơ bản của môn địa lí?
( Mấy phần)
? Mỗi phần có những nội dung nào là chính ?
- HS phát biểu ý kiến => Bổ sung. GV nhận
xét chuẩn kiến thức

1 vấn đề cụ thể.
2. Cần học môn địa lí nh thế nào?
- Đọc SGK( Kênh chữ), t liệu địa lí
- Quan sát: Hình vẽ, tranh ảnh, bản đồ,
( Kênh hình) kênh truyền hình....
- Trả lời các câu hỏi và hoàn thành bài
tập.
- Liên hệ thực tiễn và giải thích.
IV. Đánh giá:
- Môn địa lí 6 gồm mấy phần? Nội dung chính?
- Phơng pháp học địa lí để đạt hiệu quả tốt?
V. Hoạt động nối tiếp:
- Đọc trớc bài 1 của chơng I ( Trang 6,7,8 SGK)
- Chuẩn bị Compa để vẽ hình dạng trái đất trên giấy.
-------------------------------------------------------------------------
Nm Hc : 2009- 2010 GV Nguyn Quang Cng
2
Trng THCS Mng Phng Giỏo ỏn a lý 6
Ngày soạn: 17/08/2009 Ngàygiảng: /08/2009
Chơng I: Trái đất
Tiết 2 Bài 1
Vị trí - hình dạng - kích thớc của Trái đất.
I. Mục tiêu:
HS cần.
- Biết đợc vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; Hình dạng và kích thớc của Trái Đất.
- Trình bày đợc khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. Biết quy ớc về kinh tuyến gốc, vĩ
tuyến gốc, kinh tuyến Tây, kinh tuyến Đông; Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; Nửa cầu Đông,
nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
- Xác định đựoc kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; Vĩ tuyến gốc,
các vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; Nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên

- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 9
hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
Nm Hc : 2009- 2010 GV Nguyn Quang Cng
3
Trng THCS Mng Phng Giỏo ỏn a lý 6
hệ Mặt Trời.
* Hoạt động 2: Cả lớp
- Qua truyện đọc và vốn hiểu biết cho biết:
? Ngời xa tởng tợng Trái Đất có hình dạng
gì? ( Bánh trng - bánh dày)
? Ngày nay từ ảnh + tài liệu vệ tinh( Trang 5 -
H2 trang 7): Trái Đất có hình dạng gì?
- GV dùng quả địa cầu mô tả
* Hoạt động 3: Cá nhân
- Quan sát H2(7) cho biết:
? Độ dài của bán kính và đờng xích đạo của
Trái Đất.
- Tìm nội dung bài đọc thêm về kích thớc
Trái Đất.
* Hoạt động 4: Cả lớp
- Quan sát quả địa cầu - kết hợp quan sát
H3(7) - Tranh vẽ:
? Xác định 2 địa cực: Bắc - Nam.
? Xác định các đờng kinh tuyến - vĩ tuyến?
- GV hình thành khái niệm: Đơn vị đo?
( Độ).
- GV: thực tế trên bề mặt Trái đất không có đ-
ờng kinh vĩ tuyến.
+ Ngời ta vẽ trên bản đồ, quả địa cầu các đ-
ờng kinh vĩ tuyến để phục vụ cho mục đích

c. Hệ thống kinh vĩ tuyến
- Các đờng kinh tuyến: Nối liền 2 điểm
cực Bắc - Nam, có độ dài = nhau
- Các đờng vĩ tuyến: Vuông góc với các đ-
ờng kinh tuyến, song song với nhau và có
độ dài nhỏ dần từ xích đạo đến 2cực.
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số 0
0
(Đi
qua đài thiên văn GRin Uýt nớc Anh)
- Vĩ tuyến gốc là đờng vĩ tuyến lớn nhất
( Xích đạo)
Nm Hc : 2009- 2010 GV Nguyn Quang Cng
4
Trng THCS Mng Phng Giỏo ỏn a lý 6
- GV: Trên quả địa cầu - Bản đồ ngời ta vẽ
các đờng kinh tuyến, vĩ tuyến nhằm mục đích
gì?
( HS đọc SGK 2 dòng cuối trang 7 - SGK).
- 1 HS đọc kiến thức cơ bản cuối bài
* Công dụng kinh tuyến - Vĩ tuyến:
Xác định vị trí của mọi điểm trên bề mặt
đất
IV. Đánh giá:
1. Xác định trên tranh - quả địa cầu: Cực B-N, Xích đạo, KT gốc, KTĐ -T, VT B- N?
( NCB - NCN; NCĐ - NCT)
2. Điền vào chỗ chấm (.........) những từ cho thích hợp:
Vĩ tuyến gốc là VT số (1)......... đó chính là đờng (2).............ở phía Bắc, đờng xích
đạo thuộc bán cầu..............(3) ở phía Nam là đờng xích đạo thuộc bán cầu (4)
Đáp án: (1): Số 0

- Bài tập 1,2 => Vai trò ( công dụng) của kinh tuyến - vĩ tuyến.
3. Baì mới:
* Khởi động:
Trong cuộc sống hiện đại và trong công cuộc xây dựng đổi mới kinh tế đất n-
ớc điều không thể thiếu là bản đồ. Vậy bản đồ là gì? Muốn sử dụng chính xác bản đồ
chúng ta cần phải biết các nhà địa lí, trắc địa cần thực hiện những công việc gì khi
vẽ biểu đồ?
Hoạt động của thầy và trò
* Hoạt động 1: Cả lớp - Cá nhân
- GV giới thiệu 1 số bản đồ
=> Giải thích bản đồ giáo khoa
? Thực tế cuộc sống còn nhiều loại bản đồ nào.
Phục vụ cho nhu cầu nào?
- Yêu cầu HS quan sát 1 số bản đồ SGK cho biết:
Bản đồ là gì? Tầm quan trọng trong việc học địa
lí?
- HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức.
- GV: Vẽ bản đồ là gì? Khi vẽ bản đồ ngời ta
phải thực hiện công việc gì?
* Hoạt động 2: Cặp bàn
- HS quan sát H4 -H5 SGK:
? 2 hình có những điểm gì giống và khác nhau.
? Tại sao đảo Grơn len ở H5 lại to gần bằng lục
Nội dung
1. Bản đồ là gì?
- Là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tơng đối
chính xác về 1 khu vực hay toàn bộ bề
mặt Trái Đất.
2. Cách vẽ bản đồ.
a. Vẽ bản đồ: Là chuyển mặt cong của

? Bản đồ có vai trò nh thế nào trong việc dạy và
học địa lí?
- GV: Bản đồ là nguồn kiến thức quan trọng và
đợc coi nh quyển sách địa lí thứ 2 của HS
- HS đọc kiến thức cơ bản
- Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ
đều có sự biến dạng so với thực tế.
- Càng về 2 cực sự sai số càng lớn
b. Cách vẽ bản đồ.
Phải:
- Biết cách biểu hiện mặt cong hình cầu
của Trái Đất lên mặt phẳng.
- Thu thập thông tin, đặc điểm các đối t-
ợng địa lí.
- Lựa chọn tỉ lệ và kí hiệu phù hợp thể
hiện các đối tợng trên bản đồ.
3. Tầm quan trọng của bản đồ trong
việc dạy và học địa lí.
- Bản đồ cung cấp khái niệm chính xác
về: Vị trí, Sự phân bố các đối tợng hiện
tợng địa lí tự nhiên, kinh tế xã hội các
vùng đất khác nhau trên bản đồ
IV Đánh giá:
1. Bản đồ là gì? Vẽ bản đồ là gì?
2. Đánh dấu X vào ô trống ý em chọn đúng nhất
Muốn vẽ đợc bản đồ phải:
a. Biết cách biểu hiện mặt cong của hình cầu trái đất lên mặt phẳng
Nm Hc : 2009- 2010 GV Nguyn Quang Cng
7
Trng THCS Mng Phng Giỏo ỏn a lý 6

Hoạt động của thầy và trò
*Hoạt động 1: Cả lớp
- GV cho VD:
50
1
;
100
1
so sánh 2 phân số?
( 2 phân số giống và khác nhau ở điểm nào? Phân
số nào lớn hơn)
- Yêu cầu HS quan sát góc dới của các bản đồ:
+ Đọc số tỉ lệ? => Viết bảng
+ Tỉ lệ bản đồ là gì? Cách viết?
- GV: Treo hình H8 - 9 phóng to:
? Đọc tỉ lệ của bản đồ H8 - 9 cho biết: Điểm
giống và khác nhau?
? ý nghĩa của các tỉ lệ ở 2 bản đồ H8-9
- HS phát biểu GV chuẩn kiến thức.
*Hoạt động 2: Cá nhân - Cặp bàn
-Quan sát góc dới bên phải 2 bản đồ H8 -9 (13
-SGK) Cho biết:
? Có mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ? ( Bản đồ
nào có tỉ lệ lớn hơn )
? Đối tợng đợc biểu hiện trên bản đồ nào chi tiết
Nội dung
1. Tỉ lệ bản đồ:
a. Khái niệm:
- Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ
so với khoảng cách tơng ứng trên thực

* Nhóm 5,6: Chiều dài đờng Phan Bội Châu ( Từ
Trần Quý Cáp -> Lí tự Trọng )
*Hoạt động 4: Cả lớp:
- Bài tập 2 (14 - SGK)
- HS đọc kiến thức cơ bản.
- Có 2 dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ:
+ Tỉ lệ số
+ Tỉ lệ thớc
- Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lợng các
đối tợng địa lí đa lên bản đồ càng nhiều.
d. Phân loại:
- Bản đồ có tỉ lệ lớn: Trên 1: 200.000.
- Bản đồ có tỉ lệ TB từ: 1: 200.000 đến
1: 1000.000.
2. Đo tính các khoảng cách thực địa
dựa vào tỉ lệ th ớc hoặc tỉ lệ số trên
bản đồ.
a. Tính khoảng cách thực địa( Đ ờng
chim bay) dựa vào tỉ lệ th ớc.
b. Dùng tỉ lệ số:
IV. Đánh giá:
Điền vào chỗ trống những cụm từ sau: Lớn, nhỏ, tỉ lệ số, tỉ lệ thớc, Kác nhau.
Tỉ lệ bản đồ đợc thể hiện 2 dạng................(1) các bản đồ có thể có tỉ lệ
.................(2), tỉ lệ càng ...............(3) thì thể hiện các đối tợng địa lí càng chi tiết .
Tỉ lệ càng................(4) thì càng mang tính khái quát.
Đáp án:
(1) Tỉ lệ số và tỉ lệ thớc; (2) Khác nhau (3) Lớn (4) Nhỏ.
V. Hoạt động nối tiếp:
GV hớng dẫn HS làm bài tập 3 (14- SGK)
áp dụng công thức: Tỉ lệ bản đồ = K.cách trên bản đồ/ K. cách thực tế.

và gió => Chúng tanghiên cứu bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại vai trò của KT- VT?
- GV: Để xác định phơng hớng trên bản đồ chúng
ta làm nh thế nào?
*Hoạt động 1: Cá nhân
- Quan sát H10(15- SGK) kết hợp đọc nội dung
mục 1 SGK cho biết:
? Dựa vào đâu để xác định phơng hớng trên bản
đồ?
? Phơng hớng trên bản đồ đợc quy định nh thế
nào.
- HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức.
- GV kẻ 1 KT - 1VT lên bảng ( 2HS)
? Xác định 4 hớng chính trên hình vẽ? Giải thích?
- Từ 4 hớng chính trên hình vẽ, hãy vẽ các phơng
hớng chính khác để có 8 hớng chính? ( Lu ý HS
Nội dung
1. Ph ơng h ớng trên bản đồ.
- Dựa vào các đờng kinh tuyến - Vĩ
tuyến để xác định phơng hớng trên
bản đồ.
- Quy định:
+ Đầu trên KT( B) - Đầu dới KT ( N)
+ Bên phải VT (Đ) - Bên trái VT (T)
Nm Hc : 2009- 2010 GV Nguyn Quang Cng
11
Trng THCS Mng Phng Giỏo ỏn a lý 6
cách đọc)
- GV mở rộng: Nếu trên bản đồ không vẽ KT -

0
Đ
? Cách viết trên đúng hay sai.
*Hoạt đông 4: Nhóm (3 )
* Nhóm 1,3,5: Xác định phơng hớng từ Hà Nội:
-> Viên Chăn, Giacacta, Manila.
* Nhóm 2,4,6: Xác định phơng hứong từ
Cualalămpơ đến Băng Cốc và Manila
Từ Băng Cốc -> Manila
*Hoạt động 5: Cá nhân
- 3 HS xác định tọa độ địa lí điểm A,B,C
*Hoạt động 6: Cả lớp
- Quan sát H12( Đã tìm đựơc tọa độ điểm: A,B,C )
- Cơ sở làm bài tập d? ( Quy định phơng hớng trên
bản đồ )
2. Kinh độ - Vĩ độ và tọa độ địa lí.
a. Khái niệm:
- Kinh độ - vĩ độ của 1điểm là số độ
chỉ khoảng cách từ KT - VT đi qua địa
điểm đó đến KT gốc - VT gốc.
- Tọa độ địa lí của 1 điểm chính là
kinh độ vĩ độ của điểm đó trên bản đồ.
b. Cách viết tọa độ địa lí của 1 điểm
- Viết: Kinh độ: trên; Vĩ độ: dới.
- VD: C 20
0
T
10
0
B

A B C- Trả lời
1. Đầu trên KT chỉ hớng a. Tây 1 -
2. . Đầu dới KT chỉ hớng b. Đông 2 -
3. Bên phải VT chỉ hớng c. Nam 3 -
4. Bên trái VT chỉ hớng
V. Hoạt động nối tiếp
- Làm bài tập còn lại của mục 3. Bài tập 1,2 (17 - SGK)
- Đọc trớc bài 15
* Rút kinh nghiệm:
- Phần phơng hớng trên bản đồ chỉ dừng 6-7'
- Phần mở rộng sẽ dành (t.gian) cho HS ôn HSG lớp 9
----------------------------------------------------------------
Ngày soạn:......./ / 2009 Ngày giảng: / / 2009
Tiết 6 Bài 5:
Kí hiệu bản đồ, cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

Nm Hc : 2009- 2010 GV Nguyn Quang Cng
13
Trng THCS Mng Phng Giỏo ỏn a lý 6
I . Mục tiêu:
HS cần.
- Hiểu kí hiệu bản đồ là gì? Biết đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ.
- Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ.
II. Thiết bị dạy học:
- 1 số bản đồ tự nhiên, hành chính, khoáng sản Việt Nam
- 1 số dạng kí hiệu ( Giấy màu)
III. Hoạt động dạy và học
1. ổn định
6A ( / 26 ) 6B ( /29 ) 6C ( / 29 ) 6D ( /25)


- Quan sát H16 cho biết:
Nội dung
1. Các kí hiệu trên bản đồ.
- Các kí hiệu dùng trên bản đồ rất đa
dạng và có tính quy ớc.
- Bảng chú giải: Giải thích nội dung và ý
nghĩa của kí hiệu trên bản đồ.
* Phân loại các kí hiệu:
- Có 3 loại kí hiệu: Điểm, đờng và diện
tích
- Có 3 dạng kí hiệu: Hình học, chữ và t-
ợng hình.
* Kí hiệu phản ánh vị trí sự phân bố đối
tợng địa lí trong không gian
Nm Hc : 2009- 2010 GV Nguyn Quang Cng
14
Trng THCS Mng Phng Giỏo ỏn a lý 6
? Tên hình vẽ.
? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?
? Khoảng cách các đờng đồng mức ở sờn Đông -
sờn Tây?
=> Sờn nào có độ dốc lớn hơn?
- HS phát biểu, GV nhận xét. thông báo khái
niệm đờng đồng mức. ( Đờng nối liền các điểm
có cùng độ cao)

*.Hoạt động 4: Cá nhân
- Quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam:
? Dựa vào thang màu: Hãy xác định độ cao địa
hình.

A B
1. Kí hiệu trên bản đồ
2. Đờng đồng mức( Đờng đẳng cao)
3. Đờng đồng mức càng dày
4. Đờng đồng mức càng tha
a. Địa hình càng dốc.
b Địa hình càng thoải
c. Là đờng nối những điểm có cùng độ
cao
d. Đợc giải thích ở bảng chú giải
Nm Hc : 2009- 2010 GV Nguyn Quang Cng
15
Trng THCS Mng Phng Giỏo ỏn a lý 6
V. Hoạt động nối tiếp:
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 tờ giấy A4, thớc kẻ bút chì giờ sau thực hành
* Rút kinh nghiệm
- HS thờng nhầm lẫn giữa: Loại kí hiệu và dạng kí hiệu
Lu ý khi giảng GV phải làm nổi bất sự phân loại.
- Phần thang màu: HS xác định trên bản đồ Việt Nam ( Tự nhiên) sẽ khó => GV
giới thiệu và ghi quy ớc về độ cao.
---------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:......./ / 2009 Ngày giảng: / / 2009
Tiết 7 Bài 6 Thực hành
Tập sử dụng địa bàn và thớc đo để vẽ sơ đồ lớp học
I. Mục tiêu:
HS cần
Nm Hc : 2009- 2010 GV Nguyn Quang Cng
16
Trng THCS Mng Phng Giỏo ỏn a lý 6
- Biết cách sử dụng địa bàn tìm phơng hớng của các đối tợng địa lí trên bản đồ thực tế

? Hớng Tây trùng với số độ.
Tiếng Anh: N, S, E, W.
1. Dụng cụ
- Thớc dây, giấy, bút chì, tẩy, địa bàn
thớc kẻ, compa, thớc đo độ.
2. Cấu tạo địa bàn.
- Hộp nhựa:
a. Kim nam châm màu:
+ Xanh: Bắc
+ Đỏ : Nam
b. Vòng chia độ:
+ Hớng Bắc: 0
0
- 360
0
+ Hớng Nam: 180
0
+ Hớng Đông: 90
0

+ Hớng Tây: 270
0

- Cách sử dụng:
+ Để địa bàn thật bằng phẳng trên 1 mặt
Nm Hc : 2009- 2010 GV Nguyn Quang Cng
17
Trng THCS Mng Phng Giỏo ỏn a lý 6
- GV: Hớng dẫn cách sử dụng la bàn.
- Xác định phơng hớng lớp học: Dựa vào bài 4.

tế
(Cm)
Số đo thực tế tính
theo tỉ lệ
1:50 (Cm)
Chọn kí hiệu Nhóm
hoàn
thành
Chiều dài lớp học.
Chiều rộng lớp học.
Bục giảng:
- Phần to: Dài và rộng
- Phần nhỏ: Dài và rộng
Chiều rộng cửa ra vào
Chiều rộng cửa sổ
+ Từ góc lớp tới cửa sổ
+ Từ cửa tới cửa
Bàn HS: Dài
Rộng
Ghế HS: Dài
Bàn GV: Dài
Đờng
chì
Tô màu tím
Ghi hớng
cửa, nét mực
đứt, nét mực
liền
Tô màu hồng
- Màu vàng

dạy 1 bài ôn tập.
II. Ph ơng tiện dạy học .
- GV lấy đề kiểm tra và đáp án biểu điểm.
III. Hoạt động dạy và học.
1. ổn định.
6A(26 /26) 6B (29 /29) 6C (29 /29) 6D ( 25 / 25)
2. Kiểm tra bài cũ.(0)
3. Đề bài:

Lớp 6A Đề số : 1-2 Lớp 6C Đề số : 2-1
Lớp 6B Đề số : 1-2 Lớp 6D Đề số : 2-1

* Kết quả:
Lớp Tỉ lệ điểm
giỏi
Tỉ lệ điểm
khá
Tỉ lệ điểm
trung bình
Tỉ lệ điểm yếu Tỉ lệ điểm
kém
6A 0 3 -11,5% 17- 65,4 % 4-15,4% 2- 7,7%
6B 0 2- 6,9% 23- 79,3 % 3- 16,5% 1- 3,5 %
6C 1- 3,4% 5- 17,2% 16- 55,2 % 7- 24,2% 0
6D 0 2- 7,7 % 19- 73,1 % 5 19,2 % 0
- Nhận xét:
- HS làm bài nghiêm túc ở tất cả các lớp
- Đã có ý thức học bài ở nhà trớc khi kiểm tra
- Hạn chế của HS
- Trình bày bài kiểm tra cha khoa học

? Thời gian Trái Đất tự quay hết 1 vòng
quanh trục là bao lâu?
-> 1 HS thực hành quả địa cầu
- GV: Dán vị trí VN = 1 dấu hiệu đỏ quay 1
vòng: VN khuất dần -> Trở lại vị trí ban đầu: là
1 vòng quanh trục.
- Yêu cầu 1 HS kẻ trục tởng tợng nghiêng mặt
phẳng quỹ đạo 1 góc66
0
33'
- GV: Treo H20 phóng to thuyết trình:
+ Chu kì tự quay của Trái Đất: 24-> 24 khu vực
giờ trên Trái Đất .
+ Khu vực giờ gốc có đờng kinh tuyến gốc đi
qua chính giữa
Hoạt động 2: Cả lớp
- Quan sát H20 đọc nội dung mục 1 (21,22)
SGK cho biết:
? VN ở khu vực giờ thứ mấy?
? Khi 2 khu vực cạnh nhau chênh nhau mấy
giờ.
? Trên TĐ giờ các địa điểm phía Đông luôn
sớm hơn giờ các địa điểm phía Tây, vì sao?
( Hớng quay TĐ từ T-> Đ)
? Khi khu vực giờ gốc 0h, 12h -> ở VN là mấy
Nội dung
1. Sự vận động của Trái Đất quanh
trục
- Hớng quay: Tây-> Đông
- Thời gian 1 vòng quay quanh trục 24h

( Bài đọc thêm)
GV KL: Do vận động tự quay của Trái Đất =>
Hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau khắp mọi nơi
trên TĐ.
- Chu kì hợp lí: 12h ngày
12h đêm
=> Nên phần lớn diện tích TĐ rất phù hợp với
nhịp độ sinh học của con ngời, ĐV =>giúp
chúng ta có chế độ làm việc nghỉ ngơi đợc tốt.
Hoạt động 4: Cá nhân
- Quan sát H22- đọc nội dung phần b, cho biết:
? ở BCB hớng chuyển động( nhìn xuôi theo
chiều của vật) P ->N
O ->S
? Xác định hớng vật theo hình vẽ: NCB -
NCN.
=> Nhận xét hớng chuyển động của các vật ở
2 nửa cầu? ( ghi đề mục nội dung)
- Yêu cầu 1HS đọc từ lệch hớng ...gió
- Qua bài học em biết gì về sự chuyển động của
TĐ quanh trục:
+ Hớng quay, thời gian
+ Hệ quả
2. Hệ quả sự vận động tự quay quanh
trục của Trái Đất.
a. Mọi nơi trên Trái Đất đều lần lợt
có ngày và đêm
b. Các vật chuyển động trên bề mặt
Trái Đất đều bị lệch hớng.
- Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển

- Kĩ năng sử dụng hình vẽ để mô tả sự chuyển động của trái đất quanh MT
II. Ph ơng tiện dạy học :
- Sơ đồ Trái Đất chuyển động quanh trục và quanh Mặt Trời
III. Hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức
6A ( /26) 6B ( /29) 6C ( /29) 6D( / 26)
2. Kiểm tra 15
Lớp 6A đề số :
Lớp 6B đề số :
Lớp 6C đề số :
3. Bài mới:
* Mở bài: Sự chuyển động của TĐ quanh trục cho ta biếtgiờ trên TĐ, ngày và đêm, hớng
chuyển động của vật ở 2 nửa cầu.
=> Sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời sinh ra hiện tợng gì?
Hoạt động của Thầy và trò
GV: Giải thích hình Elip: Gần tròn
- Giới thiệu hình vẽ ở tranh: Mũi tên là chiều
chuyển động của TĐ quanh MT sẽ trùng với h-
ớng chuyển động của TĐ quanh trục.
- Đờng chuyển động của TĐ: Đó là đờng quỹ
đạo.
Hoạt động 1: Cả lớp
- Qsát H23 + qsát tranh cho biết:
? Tên hình vẽ.
? Vị trí Trái Đất trong các ngày.
- HSA: Trục TĐ đứng yên-> Quay quanh MT
- HS B: Trái đất quay quanh trục và quay quanh
mặt trời.
? Em hãy chọn ý đúng và thực hiện trên hình
vẽ.

- Dựa vào c. động của TĐ quanh MT chúng ta
có 3 cách tính năm:
+ Năm thật ( Thiên văn)
+ Năm lịch
+ Năm nhuận
=> Nội dung trên sẽ tìm hiểu ở các lớp cao hơn.
GV: Sự c.động của TĐ quanh MT diễn ra rất
độc đáo, cđ này sinh ra các hệ quả rất quan
trọng đối với thiên nhiên TĐ-> Hiện tợng mùa
trong năm.
GV: Dùng quả địa cầu thể hiện sự cđ của TĐ
quanh MT ở vị trí 2 ngày: Hạ chí - Đông Chí
? Cho biết các nửa cầu B - N hớng về MT nh
thế nào?
GV: Nguyên nhân sinh ra mùa?
HĐ 3: Nhóm (5')
- Yêu cầu đọc nội dung mục 2SGK(26)
- Do trục TĐ....MT
- Nửa cầu nào.....nửa cầu đó
- Vào ngày 21/3......của TĐ
Hoàn thành nội dung phiếu học tập
( Phụ lục)
Hoạt động 4: Cả lớp
-Qua n.dung hoàn thành phiếu học tập:
? Nhận xét sự p.bố ánh sáng và nhiệt độ ở 2
nửa cầu.
? Cách tính mùa trong 1 năm.
GV: Kết hợp qsát tranh vẽ+ ndung btập
cho biết:
? TĐ c.động quanh MT sinh ra mấy mùa


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status