Giáo án môn Địa Lý 6 - Trịnh Xuân Toàn - THCS Long Hng
Tuần 1 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 1 Tiết 1
Bài mở đầu
I : Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
- Nắm đợc cấu trúc nội dung chơng trình.
- Biết sử dụng phơng tiện tối thiểu của địa lí lớp 6.
- Biết liên hệ các hiện tợng địa lí với nhau.
II : Chuẩn bị của Thầy và Trò :
1. Thầy : Sgk , sgv , giáo án , các tài liệu tham khảo
2. Trò : Sgk , vở ghi , vở bài tập ,
III : Tiến trình lên lớp:
1- ổn định tổ chức :
2-Kiểm tra bài cũ:
Để học tốt môn địa lí ở lớp 6, các em cần phải học nh thế nào ?
3- Hoạt động dạy học:
Mở bài: ở cấp 1 chúng ta dã đợc học môn địa lí nhng khi đó môn địa lí kết hợp một
số môn học khác hình thành nên môn tự nhiên xã hội .Sang cấp II môn dịa lí đợc tách
thành một môn học riêng biêt chuyên nghiên cứu về các hiện tợng xảy ra trong tự nhiên
cũng nh trong xã hội.
Hoạt động của Thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (cá nhân)
B ớc 1:
GV: Hớng dẫn HS tìm hiểu SGK phần mục lục.
- Chơng trình đợc chia thành mấy chơng.
- Chơng I có tên gọi là gì ?
HS: Tìm hiểu qua SGK trả lời
GV: Trong chơng này chúng ta tìm hiểu những
gì ?
B ớc 2:
1. GV yêu cầu HS trả lời.
2. GV chuẩn kiến thức.
II . Cần học môn địa lí nh thế nào ?
- Quan sát các hiện tợng xảy ra xung
quanh.
- Thông qua các phơng tiện thông tin
nh đài ti vi sách báo để tìm hiểu.
- Liên hệ những điều đã học vào thực
tế.
IV- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
Cần học môn địa lí nh thế nào ?
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK .
V- Dặn dò:.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
Về nhà các em học bài trả lời câu hỏi sgk và tập bản đồ bài 1
Kiểm tra ngày tháng ..năm 2008
Lê Thị Dung
Tuần 2 Ngày soạn:
2
Giáo án môn Địa Lý 6 - Trịnh Xuân Toàn - THCS Long Hng
Ngày dạy:
Bài 2 Tiết 2
Vị trí - hình dạng và kích thớc của tráI
đất
I : Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
hình trang 5 (Trái Đất chụp từ vệ tinh),
hình 2, 3 (tr 7 SGK) kết hợp vốn kiến
thức hãy nhận xét:
I- Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong số chín
hành tinh thuộc hê Mặt Trời.
II- Hình dạng, kích th ớc của Trái Đất - hệ
thống kinh - vĩ tuyến.
1- Hình dạng và kích th ớc
- Trái Đất có kích thớc rất lớn (bán kính 6378
3
Giáo án môn Địa Lý 6 - Trịnh Xuân Toàn - THCS Long Hng
- Về kích thớc của Trái Đất ?
- Theo em Trái Đất có hình gì ?
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
HĐ 2.2 (nhóm)
B ớc 1: GV quay qua địa cầu và cho HS
quan sát:
Nhóm 1:
- Chỉ trên quả địa cầu hai cực Bắc, Nam ?
- Đánh dấu trên địa cầu những đờng nối
liền cực Bắc và Nam ?
- Có thể vẽ đợc bao nhiêu đờng từ cực Bắc
đến cực Nam ?
- So sánh độ dài của các đờng dọc ?
Tìm trên quả địa cầu và bản đồ KT
gốc và KT đối diện với KT gốc ?
Nhóm 2:
o
, 10
o
thì có bao nhiêu kinh tuyến ?
Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 1
o
, 10
o
thì có bao nhiêu vĩ tuyến ?
2-Hãy hoàn thành và xác định:
Vẽ hình tròn tợng trng cho Trái Đất, HS lên điền cực Bắc $ Nam, vĩ tuyến gốc,
nửa cầu Bắc, Nam, kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây.
Tìm trên quả địa cầu, bản đồ: kinh tuyến gốc, nửa cầu đông, nửa cầu tây
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK .
V : Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
4
Giáo án môn Địa Lý 6 - Trịnh Xuân Toàn - THCS Long Hng
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
Kiểm tra ngày tháng ..năm 2008
Lê Thị Dung
5
Giáo án môn Địa Lý 6 - Trịnh Xuân Toàn - THCS Long Hng
Tuần 3 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 3 Tiết 3
Bản đồ - cách vẽ bản đồ
I : Mục tiêu bài học :
Sau bài học, HS cần:
Trình bày đợc khái niệm bản đồ (BĐ) và một vài đặc điểm của bản đồ đợc vẽ theo
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
1.Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong của Trái
Đất lên mặt phẳng của giấy.
ĐN: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tơng
đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề
mặt Trái Đất.
6
Giáo án môn Địa Lý 6 - Trịnh Xuân Toàn - THCS Long Hng
- GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2:
B ớc 1:
GV: Bề mặt Trái Đất là hình cong bản đồ
là hình phẳng để vẽ đợc bản đồ trớc hết ta
phải làm gì ?
GV: Giảng giải về u nhợc điểm của các
phơng pháp chiếu đồ ?
Trên bản đồ thể hiện rất nhiều đối tợng dịa
lí. Mỗi đối tợng có một đặc trng riêng, dựa
trên cơ sở nào có thể thể hiện đợc các đối
tợng địa lí lên bản đồ ?
GV: Ngời ta thu thập thông tin nh thế
nào ?
GV: Các đối tợng địa lí có kích thớc khác
nhau ? mà bản đồ lại rất nhỏ làm thế nào
thể hiện đợc các đối tợng địa lí lên bản
đồ ?
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
II : Chuẩn bị của Thầy và Trò :
1. Thầy : Sgk , sgv , giáo án , Quả địa cầu , Bản đồ thế giới , châu lục, bán cầu , Bản đồ
tỉ lệ lớn trên 1:200000,BĐ tỉ lệ nhỏ1:1000000,BĐ tỉ lệ trung bình
2. Trò : Sgk , vở ghi , vở bài tập ,
III : Các hoạt động trên lớp :
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ:
Bản đồ là gì ?Dựa vào bản đồ ta có thể biết đợc những điều gì?
Để vẽ đợc bản đồ ngời ta làm nh thế nào ?
3. Hoạt động dạy học :
Hoạt đông của Thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1:
B ớc 1:
GV: Dựa vào H8 và H 9 SGK em hãy cho
biết tỉ lệ số đợc thể hiện nh thế nào ?
- Tỉ lệ thớc đợc thể hiện nh thế nào ?
- Ưu điểm của mỗi loại tỉ lệ là gì ?
Chuyển ý: có rất nhiều bản đồ do đó ngời
ta chia bản đồ thành 3 cấp độ khác nhau
mỗi cấp độ đợc đánh giá nh thế nào ?
GV: Thông bào về cách chia 3 cấp độ bản
đồ.
- Em hiểu nh thế nào về 3 cấp độ bản đồ
này ?
GV: Trong hai loại bản đồ tỉ lệ lớn và tỉ lệ
nhỏ bản đồ nào thể hiện rõ các đối tợng
hơn Loại bản đồ nào thể hiện đợc diện
tích lớn hơn.
B ớc 2:
1- ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ .
sạn Hoà Bình.
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
- Bản đồ tỉ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết
càng cao.
2. Đo khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ
th ớc và tỉ lệ số trên bản đồ .
- Gọi khoảng cách trên thực tế là S
- Gọi khoảng cách trên bản dồ là l
- Gọi mẫu số tỉ lệ bản đồ là A
Ta có:
S = l x a
IV.Củng cố :
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ?
V.Dặn dò :
Về nhà làm tiếp bài tập 2,3 SGK. Trg 14.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
Kiểm tra ngày tháng ..năm 2008
Lê Thị Dung
9
Giáo án môn Địa Lý 6 - Trịnh Xuân Toàn - THCS Long Hng
Tuần 5 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 5 Tiết 5
phơng hớng trên bản đồ
kinh độ vĩ độ và toạ độ Địa lí
I. Mục tiêu bài học :
Chuyển ý: Nơi giao nhau của các kinh
tuyến vĩ tuyến thớng dùng để xác định vị
trí của điểm đó trên Trái Đất và điểm đó
1- Ph ơng h ớng trên bản đồ .
a. Xác định dựa vào kinh tuyến và vĩ tuyến.
- Đầu trên của kinh tuyến là hớng Bắc, đầu dới
là hớng Nam.
- Bên phải kinh tuyến là hớng đông, bên trái
là hớng Tây.
b. Xác định dựa vào mũi tên chỉ hớng.
B
TB ĐB
T Đ
TN ĐN
N
10
Giáo án môn Địa Lý 6 - Trịnh Xuân Toàn - THCS Long Hng
đợc gọi là gì ?
Hoạt động 2:
B ớc 1:
GV: Dựa vào H11 và nội dung SGK em
hãy cho biết điểm c là chỗ giao nhau của
kinh tuyến nào và vĩ tuyến nào ?
HS: Xác dịnh kinh tuyến điểm và vĩ
tuyến đi qua điểm C
GV: Thông báo
+ Kinh tuyến đi qua điểm c gọi là kinh
độ
+ Vĩ tuyến đi qua điểm c gọi là vĩ độ
- Điểm C có toạ độ địa lí là (200t;100B).
0
T;10
0
B)
3. Bài tập :
a. Hớng đến thủ đô các nớc
- Hà nội đến viêng chăn hớng T N
- Hà Nội dến GiaCácTa hớng N
- Hà Nội Đến Manila hớng ĐN
- Cuala Lămpơ đến Băng Cốc: Hớng B
- CualaLămpơ dến Manila: hớng ĐB
- Manila đến Băng Cốc: hớng T
b.Toạ độ địa lí của các điểm.
130
0
Đ 110
0
Đ 130
0
Đ
A B C
10
0
B 10
0
B 0
0
c.Toạ độ các điểm trên bản đồ.
140
0
Ngày dạy:
Bài 6 Tiết 6
kí hiệu bản đồ
cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
I. Mục tiêu bài học :
Sau bài học, HS cần:
Sau bài học HS nắm đợc cách thể hiện các đối tợng địa lí lên bản đồ.
Cách thể hiện địa hình lên bản đồ.
II : Chuẩn bị của Thầy và Trò :
1. Thầy : Sgk , sgv , giáo án , bản đồ tự nhiên (Việt nam hoặc các châu lục ).Hình 16
phóng to.
2. Trò : Sgk , vở ghi , vở bài tập ,
III : Các hoạt động trên lớp :
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ:
Kinh độ của một điểm bao gồm những gì ?
3. Hoạt động dạy học :
Hoạt đông của Thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1:
B ớc 1:
GV: Cho HS quan sát bản đồ hành chính:
- Em hãy cho biết kí hiệu bản đồ dùng để
làm gì ?
- Dựa vào H 14 em hãy cho biết có mấy
loại kí hiệu ?
(kí hiệu điểm thờng dùng đối với các đối
tợng địa lí có diện tích nhỏ. Kí hiện đờng
thờng dùng để thể hiện các đối tợng địa lí
có chiều dài. Kí hiệu diện tích dùng để thể
hiện đối tợng địa lí có diện tích rộng)
hơn ?
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
2- Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
- trên bản đồ tự nhiên :địa hình đợc thể hiện
bằng màu sắc.
- Trên bản đồ địa hình: địa hình đợc thể hiện
bằng các đờng đông mức (Đờng đồng mức là
đờng nối liền các điểm có cùng độ cao ).
+ Khoảng cách giữa hai đờng đồng mức cạnh
nhau càng gần địa hình càng dốc.
+ Khoảng cách giữa hai đờng đông mức cạnh
nhau càng xa địa hình càng thoải.
IV.Củng cố :
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Tại sao trớc khi xem mộtbản đồ phải xem bảmg chú giải ?Ngời ta thờng biểu
hiện các đối tợng địa lí bằng những loại kí hiệu nào ?
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK .
V. Dặn dò :
Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
Kiểm tra , ngày .. thâng năm 2008
Lê Thị Dung
Tuần 7 Ngày soạn:
14
Giáo án môn Địa Lý 6 - Trịnh Xuân Toàn - THCS Long Hng
Ngày dạy:
Bài 7 Tiết 7
+ Chọn tỉ lệ thích hợp.
HS: Tiến hành đo vẽ sơ đồ lớp:
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- Nhóm khác bổ sung.
- GV chuẩn kiến thức
Chuyển ý: Để chuẩn bị cho tiết kiểm tra
I- Thực hành:
15
Giáo án môn Địa Lý 6 - Trịnh Xuân Toàn - THCS Long Hng
hôm nay chúng ta ôn lại những kiến thức
đã học.
Hoạt động 2:
B ớc 1:
GV: cho HS quan sát bản đồ:
- Bản đồ là gì ?
- Để vẽ đợc bản đồ ngơì ta phải làn lợt
làm những công việc gì ?
- Bản đồ có vai trò nh thế nào trong giảng
dạy và học tập địa lí ?
- Để xác định phơng hớng trên bản đồ ng-
ời ta làm nh thế nào ?
- Tỉ lệ bản đồ là gì ?
- Phát phiéu học tập:
phiếu học tập
trên bản đồ việt nam có tỉ lệ 1:700000
ngời ta đo đợc khoảng cách từ Hà nội
đến hải phòng là 15 cm. Hỏi trên thực tế
khoảng cách từ hà nội đến hải phòng là
bao nhiêu km ?
N N
- Trên thực tế khoảng cách này là:
15.700000 = 10500000 = 105 km
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Khi quan sát bản đồ trớc tiên phải xác định đợc đối tợng địa lí đó đợc kí hiệu nh thế
nào ? xác định nằm ở đâu và cuối cùng xác định đối tợng đó có diện tích nh thế nào?
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK .
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
16
Gi¸o ¸n m«n §Þa Lý 6 - TrÞnh Xu©n Toµn - THCS Long Hng
KiÓm tra , ngµy .. th©ng n¨m 2008… ……
Lª ThÞ Dung
TuÇn 8 Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y:
17
Giáo án môn Địa Lý 6 - Trịnh Xuân Toàn - THCS Long Hng
Tiết 8
Bài kiểm tra viết 1 tiết
I. Mục tiêu bài học :
Sau tiết kiểm tra , HS cần:
Biết vận dụng kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 6 để làm bài kiểm tra đạt kết quả
tốt nhất
Rèn luyện kỹ năng quan sát , nhận biết , phân tích các kiến thức địa lý .
II : Chuẩn bị của Thầy và Trò :
1. Thầy : Sgk , sgv , giáo án , Đề kiểm tra
A.Trắc nghiệm khách quan
Câu 1 Điến tiếp vào đầu các mũi tên hoàn thiện mũi tên chỉ hớng:
(1,5điểm)
B
TN ĐB
T Đ
TN ĐN
N
Câu 2 Hãy nối từng cặp ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để thành một câu đúng:
(1,5điểm)
Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ Mức độ chi tiết của bản đồ càng cao
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì Mức độ thể hiện các đối tợng địa lí trên
bản đồ
Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến Mức độ thu nhỏ của khoảng cách đợc vẽ
trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất
II-Tự luận
Câu 1: (4 điểm)
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tơng đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt
trái đất.
- Cách xác định phơng hớng trên bản đồ dựa vào kinh tuyến.
+ Đầu trên cua kinh tuyến là hớng Bắc.
+ Đầu dới là hớng nam.
+ Bên phải là hớng Đông.
+ Bên trái là hớng tây.
- Các đối tợng địa lí trên bản đồ đợc thể hiện bằng 3 loại:
+ Kí hiệu điểm.
+ Kí hiệu đờng.
+ Kí hiệu diện tích.
Hoạt đông của Thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1:
B ớc 1:
GV: Cho HS quan sát quả địa cầu
- Tại sao quả địa cầu có một nghiêng trục
này có tác dụng gì ?
- Sự chuyển động của Trái Đất quanh trục
một vòng hết một ngày một đêm. Một
ngày một đêm là bao nhiêu giờ ?
HS: Liên hệ thc tế trả lời câu hỏi
GV: Giới thiệu về cách chia bề mặt Trái
Đất thành 24 múi giờ (Khu vực gìơ )
- Dựa vào số kinh tuyến trên quả địa cầu
em hãy cho biết mỗi một múi giờ có bao
nhiêu kinh tuyến ?
- Ngời ta chọn múi giờ naò làm múi giờ
gốc ?
- nh vậy khu vực giờ gốc đợc tính từ kinh
tuyến nào đén kinh tuyến nào ? khu vực
giờ tiếp theo đợc tính nh thế nào ?
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
GV: Hớng dẫn HS tính giờ khu gốc
ra giờ hiện tại và ngợc lại:
1. Sự vận động tự quay quanh trục của
Trái Đất :
- Hớng tự quay: Từ Tây sang đông.
- Thời gian tự quay 24
h
điểm trên quả địa cầu lần lợt có hiện tợmg
ngày và đêm kế tiếp nhau.
- Do Trái Đất hình cầu lên cùng một lúc
ánh sán mặt trời có chiếu sáng đợc khắp
bề mặt Trái Đất hay không ?
- Khi trái đất tự quay quoanh trục hiện t-
ợng ngày đêm diễn ra nh thế nào ?
- Ngoái sinh ra hiện tợng ngày đêm kế tiế
nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất còn
sinh ra một hiện tợng là các vất chuyển
động trên bề mặt Trái Đất bị lệch hớng ?
- Dựa vào H22 em hãy cho biết các vật
chuyển động từ phía nam lên phía bắc bị
lệch về hớng nào ?
- Khi vật chuyển động từ phía bắc xuống
phía nam sẽ bị lệch về hớng nào ?
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
2. Hệ quả sự vân động tự quay quanh trục
của Trái Đất :
- Ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên
bề mặt Trái Đất.
- Vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất bị
lệch hớng.
+ Từ bắc xuống nam vật chuyển động lệch
về bên phải.
+ Từ nam lên bắc vật chuyển động lệch về
bên trái.
D- Củng cố:
III : Các hoạt động trên lớp :
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ :
Nêu hệ quả của sự tự quay quanh trục của Trái đất ?
3. Hoạt động dạy học :
Hoạt đông của Thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1:
B ớc 1:
GV: Ngoài chuyển động quanh trục Trái
Đất còn chuyển động nào nữa hay
không ?
- Dựa vào H 23 (SGK-Tr) và nội dung
SgK em hãy cho biết khi trái đất chuyển
động quanh mặt trời thì chuyển động
quanh trục của Trái Đất nh thế nào ?
- Đờng chuyển động của Trái Đất quanh
mặt trời gọi là gì ?
- Phát phiếu học tập cho các nhóm:
phiếu học tập
Dựa vào H 23 sgk em hãy cho
biết:
- quĩ ạo chuyển động của Trái Đất có
hình gì ?
- Khi chuyển động quanh mặt trời Trái
Đất chuyển động theo chiều nào ?
- Khi Trái Đất chuyển động quanh mặt
1. Sự chuyển động của t rái đ ất quanh m ặt
t rời :
- Diễn ra đồng thời với quay quanh trục của
Trái Đất.
- Do trục Trái Đất nghiêng trong quá
trình chuyển động tịnh tiến thì cả hai nửa
cầu có cùng ngả về phía mặt trời hay
không ?
GV: Từ ngày 21-3 đến trớc ngày 23-9 nửa
cầu bắc ngả về phía mặt trời sẽ nhận đợc
lợng nhiệt và ánh sáng mặt trời nh thế
nào ?
GV: Từ ngày 21-3 đến ngày 23-9 nửa cầu
nam ngả về phía xa mặt trời thì sẽ nhân
đợc lợng nhiệt và ánh sáng mặt trời nh
thế nào ?
- Giảng về cách chia mùa theo âm dơng
lịch của một số nớc.
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
- Độ nghiêng và hớng nghiêng của Trái Đất
luôn không đổi.
2. Hiện t ợng các mùa :
a. Mỗi bán cầu có hai mùa
- Sau ngày 21-3 đến trớc ngày 23-9.
+ Bắc bán cầu là mùa nóng
+ Nam bán cầu là mùa lạmh
- Sau ngày 23-9 đến trớc ngày 21-3
(Ngợc lại )
b. Nhiều nớc chia 4 mùa theo dơng lịch hoặc
âm dơng lịch
D - Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.