ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG TIẾN ĐẠT
Tên chuyên đề:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂM SÓC
VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO ĐÀN BÒ SỮA TẠI TRUNG TÂM GIỐNG
VÀ CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT MỘC CHÂU, SƠN LA”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khóa học:
2014 - 2018
Thái Nguyên - năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG TIẾN ĐẠT
Th.SLê Minh Toàn đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài
và hoàn thành khóa luận này.
Em xin cảm ơn BCN khoa Chăn nuôi Thú y đã tạo điều kiện thuận lợi
và cho phép em thực hiện đề tài tốt nghiệp đại học.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Công ty cổ phần giống bò
sữa Mộc Châu, Trung tâm giống và chuyển giao kỹ thuật, cùng toàn thể các
cô, chú, anh, chị, em kỹ thuật - công nhân trong trung tâm đã giúp đỡ và tạo
điều kiện để em hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này.
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng
bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian hoàn thành
khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng
năm 2018
Sinh viên
ĐẶNG TIẾN ĐẠT
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng.................................... 32
Bảng 4.2. Lịch tiêm phòng vắc xin được áp dụng cho bò sữa ......................... 33
và bê tại trung tâm ............................................................................................... 33
Bảng 4.3. Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn bò sữa tại trung tâm .............. 34
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện công tác chăm sóc và quản lý đàn bò sữa .......... 37
Bảng 4.5. Kết quả điều trị bệnh viêm vú cho đàn bò sữa nuôi tại trung tâm......... 38
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập .......................................................................... 3
2.1.1. Ví trí địa lí ............................................................................................ 3
2.1.2. Điều kiện khí hậu ................................................................................. 3
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trung tâm ............................................................... 4
2.1.4. Cơ sở vật chất của trung tâm................................................................. 4
2.1.5. Thuận lợi và khó khăn .......................................................................... 6
2.2. Tình hình chăn nuôi bò sữa trong nước.................................................... 7
2.3. Tình hình chăn nuôi bò sữa tại Mộc Châu, Sơn La .................................. 8
2.4. Một số bệnh thường gặp ở bò sữa ............................................................ 9
2.4.1. Bệnh viêm vú bò sữa ............................................................................ 9
2.4.2. Bệnh viêm móng bò sữa ..................................................................... 20
2.4.3. Bệnh viêm tử cung bò sữa .................................................................. 24
Phần 3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH...... 30
3.1. Đối tượng .............................................................................................. 30
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. 30
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................ 30
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện .................................................. 30
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................... 30
3.4.2. Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin ........................................ 31
v
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 31
Phần 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................... 32
4.1. Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh..................................................... 32
4.1.1. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng ....................................... 32
4.1.2. Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng ............................................... 33
4.2. Kết quả thực hiện công tác chăm sóc và quản lý đàn bò sữa
tại trung tâm ................................................................................................ 34
Trong đó dịch bệnh là khâu khó giải quyết nhất, gây thiệt hại lớn nhất, và
người chăn nuôi luôn quan tâm nhiều nhất. Đầu tiên và quan trọng nhất phải
kể đến nhóm bệnh truyền nhiễm, tiếp đến là nhóm bện ký sinh trùng, các bệnh
sản khoa và bệnh viêm vú ở bò sữa. Đối với những bệnh lây lan nhanh, mạnh,
khó kiểm soát như bệnh truyền nhiễm thì đã có vaccine can thiệp rất hiệu quả,
hay khó điều trị như bệnh ký sinh trùng thì luôn được người chăn nuôi phòng
và tẩy trừ rất sớm nên 2 nhóm bệnh này thường ít xảy ra trên bò sữa. Duy chỉ
có các bệnh sản khoa, các bệnh về chân móng và bệnh viêm vú thì rất hay xảy
ra trên bò sữa, mà thường không dự báo trước được, gây nhiều khó khăn cho
người chăn nuôi. Xuất phát từ những yêu cầu trên, dưới sự hướng dẫn của
Thầy giáo ThS. Lê Minh Toàn, tôi tiến hành chuyên đề: “Thực hiện quy
trình kỹ thuật chăm sóc và phòng trị bệnh cho đàn bò sữa tại trung tâm
giống và chuyển giao kỹ thuật Mộc Châu, Sơn La ”.
2
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trung tâm giống và chuyển giao kỹ
thuật Mộc Châu, Sơn La.
- Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn bò sữa
nuôi tại trung tâm.
- Xác định tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình
phòng, trị bệnh cho đàn bò sữa nuôi tại trung tâm.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trung tâm giống và chuyển giao
kỹ thuật Mộc Châu, Sơn La.
- Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn bò sữa
nuôi tại trung tâm đạt hiệu quả cao.
của Mộc Châu thấp hơn so với các khu vực lân cận như Thành phố Sơn La
(21,10C), Hòa Bình (23,00C), Điện Biên (23,00C).
4
Nền nhiệt độ thấp như vậy được coi là lý tưởng ở đất nước nhiệt đới
như Việt Nam, chỉ có ở các khu vực nổi tiếng về du lịch nghỉ dưỡng ở Việt
Nam như Sa Pa, Tam Đảo, Bà Nà, Đà Lạt, Bạch Mã… mới có những điều
kiện khí hậu tương tự.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trung tâm
Trung tâm gồm có 60 người:
+ 01 giám đốc
+ 01 phó giám đốc
+ 10 kỹ thuật chính của Trung tâm, gồm:
- 01 kỹ sư dinh dưỡng thức ăn chăn nuôi
- 08 bác sỹ thú y
- 01 kỹ sư dẫn tinh nhân tạo
+ 01 thợ sửa chữa nước
+ 02 thợ điện
+ 03 thợ cơ khí
+ 01 kế toán
+ 41 công nhân
2.1.4. Cơ sở vật chất của trung tâm
+ Cơ sở vật chất của trung tâm
Trung tâm được chia thành 3 khu vực chăn nuôi riêng biệt có tên trung
tâm giống số 1, trung tâm giống số 2 và trung tâm giống số 3.
Trung tâm giống số 1 để chăm sóc và nuôi dưỡng bò đang chửa, cạn sữa.
Diện tích xây dựng 10ha gồm: 2 chuồng, chiều dài của 1 chuồng là 100 m,
rộng 10 m, mỗi chuồng chia thành 2 dãy (có đường đi ở giữa). Mỗi dãy đều
Có hệ thống đèn điện sưởi ấm cho bê con vào mùa đông.
- Ngoài ra, trại còn có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp
điện cho cả trung tâm sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi khi mất điện.
+ Về cơ sở hạ tầng:
- Trại xây dựng gồm 2 khu tách biệt: khu nhà ở và sinh hoạt của công
nhân, khu chuồng nuôi.
6
- Khu nhà ở rộng rãi có đầy đủ nhà tắm, nhà vệ sinh tiện nghi.
- Khu nhà bếp rộng rãi và sạch sẽ.
- Trung tâm có một nhà kho là nơi chứa thức ăn cho bò và một kho
thuốc là nơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc, vắc xin, dụng cụ kỹ thuật để
phục vụ công tác chăm sóc, điều trị cho đàn bò sữa của trung tâm.
2.1.5. Thuận lợi và khó khăn
* Thuận lợi
Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, đầu tư lớn cho phát triển
chăn nuôi bò sữa, đã và đang có nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ ngành này
phát triển.
Trung tâm được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tiện
đường giao thông.
Giám đốc trung tâm có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã
hội, luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và
công nhân, sinh viên.
Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt
tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong chăn nuôi.
Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khép
kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trung tâm.
Để đáp ứng cung - cầu, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người chăn
nuôi bò sữa, nhiều chuyên gia cho rằng cần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
trong chăn nuôi, nhất là lập kế hoạch quỹ đất cho chăn nuôi gia súc lớn như
trâu, bò. Đáng chú ý là khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào chăn
nuôi bò sữa quy mô lớn áp dụng công nghệ cao, chế biến và kinh doanh ở tất
cả các khâu trong chuỗi giá trị sữa.
Trước hết là nhập khẩu các giống bò tốt nhất về để chuyển giao, cũng
như nhập khẩu vật chất di truyền cao ở các nước phát triển (bò đực, tinh
thường, phôi thường, tinh phân giới, phôi phân giới) để thực hiện Chương
8
trình lai tạo bò sữa để bình tuyển đánh giá cho đàn hạt nhân và lai tạo với tinh
bò sữa năng suất cao chuyển cho các vùng có điều kiện nuôi và chế biến sữa.
Tiếp thu khoa học công nghệ tiên tiến của các nước để ứng dụng vào sản xuất,
chế biến; chọn lọc, đánh giá, đeo số tai, sổ giống, áp dụng tin học trong quản
lý đàn bò. Tổ chức tập huấn kỹ thuật và năng lực thương mại cho hộ chăn
nuôi; đào tạo tập huấn cho kỹ thuật viên gieo tinh bò nhân tạo kỹ thuật, công
nghệ mới. Đồng thời, kiên quyết thải loại những cá thể có năng suất thấp, khả
năng sinh sản và nhân giống kém. Thực hiện sản xuất theo chuỗi, bảo đảm an
toàn thực phẩm cho tiêu thụ trong nước và tiến tới xuất khẩu. Để chuỗi hoạt
động có hiệu quả, các hộ chăn nuôi cần liên kết với nhau thành lập tổ hợp tác,
ký hợp đồng với DN tiêu thụ sản phẩm. Tăng cường xây dựng thương hiệu
cho chăn nuôi bò sữa. Cùng với đó, khuyến khích DN đầu tư nhà máy sản
xuất thức ăn TMR (thức ăn trộn hỗn hợp) và thức ăn bổ sung, nhân rộng các
mô hình chế biến thức ăn TMR để bảo đảm đầy đủ dinh dưỡng và từng bước
nâng chất cũng như năng suất đàn bò hiện nay. Chuyển đổi một phần diện tích
canh tác lúa kém hiệu quả sang trồng cỏ, cây thức ăn cho chăn nuôi bò.
2.3. Tình hình chăn nuôi bò sữa tại Mộc Châu, Sơn La
thống của người chăn nuôi, tôn vinh những thành quả lao động và còn là một
điểm đến thú vị dành cho du khách bốn phương.
2.4. Một số bệnh thường gặp ở bò sữa
2.4.1. Bệnh viêm vú bò sữa
* Nguyên nhân
Gồm ba nguyên nhân chính
Do bản thân bò
Nguyên nhân xuất phát do chính bản thân bò sữa: tuỳ thuộc vào cá thể
của bò như giống bò, bò có bầu vú quá to và dài dễ gây xây xát, lỗ thông đầu
10
vú to dễ rò rỉ. Bò cao sản, sức đề kháng của bò giảm là điều kiện thuận lợi để
bệnh viêm vú xảy ra.
Do Vi sinh vật
Có nhiều loại vi trùng gây bệnh viêm vú
Liên cầu khuẩn (Streptococcus): Trong các loại vi khuẩn gây bệnh
viêm vú, liên cầu khuẩn (Streptococcus) chiếm 86%, chủ yếu là S. agalacting,
S. dysgalactiae và S. uberis. S. agalactiae là vi khuẩn Gram + và chỉ phát
triển được trên mô tuyến vú nhưng dễ bị khống chế và tiêu diệt. Trong khi đó
S. desgalactiae và S. tuberis có thể phát triển bên ngoài mô tuyến vú và khó
loại trừ. Ba loại này chủ yếu phát triển trong sữa và tấn công lớp tế bào bề
mặt của các ống dẫn sữa.
Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus): Chiếm 5,4% trường hợp, trong đó S.
aureus (vi khuẩn Gram +) là vi khuẩn gây bệnh mạnh và thường ở dạng cấp
tính. Vi khuẩn này xâm nhập và tấn công vào các tế bào nang và có tính
kháng penicilline (có những chủng vi khuẩn có khả năng hình thành
penicillinaza phân huỷ penicilline), vì vậy nó rất khó xử lý. Bên cạnh đó, nó
còn sản sinh ra các độc tố (coagulaza, hemolysine) gây co thắt mạch máu và
ít được vận động, nền chuồng thường xuyên ẩm ướt sẽ khiến cho bệnh chân
móng của bò phát triển, cộng thêm khi bò nằm nghỉ, bầu vú bò sẽ tiếp xúc với
nền và chất lót (một ngày bò có thể nằm nghỉ tới 14 giờ) nên nguy cơ vi
khuẩn xâm nhập vào bầu vú là rất cao. Tuy nhiên, khi chăn thả ngoài đồng cỏ,
không kiểm soát được hoàn toàn, thì cần phải chú ý đến các tổn thương trên
bầu vú từ đó cũng dễ mắc bệnh. Tóm lại, chuồng trại vệ sinh kém, không
thông thoáng và ánh sáng thiếu, mật độ nuôi cao, chăm sóc quản lý không
đúng kỹ thuật, dinh dưỡng không phù hợp là nguyên nhân làm tỷ lệ bệnh
viêm vú tăng cao.
Nguồn thức ăn, nước uống: Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất đối
với sự phát triển của bò. Người ta nhận thấy cũng có mối liên hệ giữa khẩu
phần ăn và bệnh viêm vú, trong đó chú ý đến mức cân bằng dưỡng chất trong
khẩu phần và việc thay đổi khẩu phần ăn quá nhanh.
12
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy khẩu phần ăn quá dư thừa nitơ đặc
biệt là nitơ phi protein là một trong những yếu tố gây ra bệnh viêm vú. Việc
sử dụng quá nhiều nitơ phi protein trong khẩu phần sẽ tác động đến hệ thống
miễn dịch của cơ thể bò sữa.
Khẩu phần có năng lượng cao cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ viêm vú. Việc
bổ sung quá nhiều thức ăn thô xanh họ đậu, đặc biệt là có Alfalfa, có chứa
nhiều chất estrogen, cũng làm ảnh hưởng đến tỷ lệ viêm vú. Đối với bò tơ, khi
cho ăn khẩu phần nhiều có họ đậu, các chất estrogen ngoại lai này sẽ làm cho
bầu vú bò tơ trưởng thành sớm từ đó làm tăng nguy cơ nhiễm các vi khuẩn cơ
hội từ môi trường , bò dễ mắc bệnh viêm vú.
Hàm lượng Vitamin E và Selenium cao trong khẩu phần thức ăn sẽ
giúp cải thiện hệ thống miễn dịch của cơ thể bò sữa từ đó cũng làm giảm tỉ lệ
viêm vú. Đặc biệt, trong trường hợp bệnh viêm vú tiềm ẩn, việc bổ sung
tiết bất thường. Viêm vú quá cấp tính có thể dẫn đến mất sữa. Sự viêm là kết
quả tác động của vi khuẩn và độc tố của chúng hay những sản phẩm của bạch
cầu (Menzies và cs, 2001)[28].
Viêm vú quá cấp tính thường kèm theo triệu chứng toàn thân do nhiễm
trùng huyết hoặc nhiễm độc huyết bao gồm: rối loạn hô hấp, tuần hoàn, sốt,
biếng ăn, suy nhược, giảm nhu động dạ cỏ, tiêu chảy, mất nước, trường hợp
nặng có thể làm chết bò. Triệu chứng toàn thân thường xảy ra trước những
thay đổi ở bầu vú và sữa (Quinn và cs, 1994)[31].
Viêm vú thể cấp tính: Viêm thể cấp tính cũng có đặc điểm là xảy ra đột
ngột. Bầu vú viêm có biểu hiện sưng, nóng, đau ở mức trung bình tới nặng,
giảm sản lượng sữa, sữa có chứa sợi huyết, sữa vón cục và các chất tiết bất
thường trong tuyến vú (Quinn và cs, 1994)[31]. Những dấu hiệu của rối loạn
toàn thân (trở ngại cơ năng như sốt, suy nhược, biếng ăn và suy yếu. Tuy
nhiên, những triệu chứng này không nghiêm trọng bằng thể quá cấp tính
(Menzies và cs, 2001)[28].
Viêm vú thể bán cấp tính: Đặc điểm của viêm vú lâm sàng bán cấp tính
là viêm nhẹ. Mặc dù có thể không có thay đổi nào ở bầu vú nhưng vẫn xuất
14
hiện các chất tiết bất thường từ tuyến vú và sữa có màu khác thường. Không
có dấu hiệu rối loạn toàn thân.
Viêm vú thể mạn tính:Thường có những ổ mủ bên trong bầu vú, to nhỏ
tùy mức độ. Bầu vú có thể mềm bình thường nhưng có thể sưng kéo dài trong
nhiều ngày, nhiều tháng thậm chí nhiều năm. Bệnh có thể làm cho thùy vú bị
xơ cứng hay teo lại. Thế bệnh này là hậu quả của việc không phát hiện kịp
thời hay điều trị không triệt để khi bò bị viêm vú (Quinn và cs, 1994)[30].
- Theo tính chất viêm
Dựa vào tính chất vú viêm lâm sàng, phân làm các loại viêm vú như sau
teo và các tổ chức tăng sinh làm tắc ống dẫn sữa. Do đó, điều trị không có kết
quả và nếu để bệnh kéo dài sẽ lây sang các thùy vú khác. Thường trường hợp
này phải xử lý thùy vú cho teo đi và làm cho vú mất khả năng tiết sữa.
Viêm vú thể áp – xe: Một phần của thùy vú viêm sưng đỏ, da căng,
nóng, đau, đôi khi sờ có cảm giác bùng nhùng. Nếu bọc mủ nông thì hiện
tượng viêm rất rõ, nếu có nhiều bọc mủ làm bề mặt thùy vú viêm có nhiều
chỗ phồng lên. Nếu bọc mủ ở sâu bên trong thì khó nhận diện. Lượng sữa
giảm, khi tuyến sữa bị nhiễm mủ thì sữa tiết ra có lẫn mủ, có khi bầu vú vỡ
mủ. Khi bọc mủ to, con vật đi lại khó khăn và có triệu chứng toàn thân, hạch
vú sưng to, có thể gây ra huyết nhiễm mủ hay lan sang các cơ quan nội tạng
khác như phổi, thận...
Viêm vú có máu
Bệnh gây các tổ chức của ống tiết sữa bị xuất huyết. Thường gặp ở bò
sau khi sinh vài ngày. Bò sốt đến 40°C, ủ rủ, kém ăn hay bỏ ăn. Vú viêm sưng
rõ rệt, bề mặt xuất hiện những đám đỏ. Khi vắt sữa, con vật tỏ ra đau đớn. Sữa
loãng, màu hồng hay đỏ như máu.
Viêm vú hoại tử
Bò có những dấu hiệu toàn thân rất rõ ràng: sốt, suy nhược do nhiễm
trùng huyết, biếng ăn... Lúc đầu, bầu vú viêm sưng rất lớn, đỏ và bò tỏ ra
rất đau. Sau đó, bề mặt bầu vú xuất hiện những đám màu tím hồng, hạch
lâm ba vú sưng to. Cuối cùng, những đám này vỡ ra, ấn tay vào có dịch
16
màu hồng hay mủ chảy ra. Sữa viêm lẫn mủ, máu, các mảnh mô vú hoại tử
và có mùi thôi.
Viêm vú cận lâm sàng
Theo Quinn và cs (1994)[31], viêm vú cận lâm sàng là sự nhiễm trùng
không lộ rõ của bầu vú, không có triệu chứng đặc trưng. Viêm vú cận lâm
kiểm tra các phần phụ như: viêm hạch lâm ba phía sau bầu vú, nhạy cảm ánh
nắng; phần trước bầu vú như phù, da có mủ, hay các bọc máu; kiểm tra bên
hông bầu vú như phần sát đùi nóng, sưng, da đỏ hay có mủ.
Kiểm tra bằng biện pháp sờ nắn bầu vú.
Sờ nắn bầu vú được thực hiện khi đã vắt hết sữa trong bầu vú ra, xác
định được tình trạng của bầu vú như: trạng thái, kích thước đều đặn và độ rắn
chắc của bầu vú; tình trạng bên trong ống dẫn sữa của núm vú (sừng
hóa,cứng, hay mềm mại), xoang sữa dưới gốc núm vú; sự di động giữa da vú
với các phần mềm dưới da vú, xem độ đàn hồi, chắc chắn của da vú. Kiểm tra
các chùm mô tuyến vú và các nang, khối u trong bầu vú, các vùng vú bị đau
hay vùng có nhiệt độ cục bộ cao; sự thay đổi về hình dáng và kích thước hạch
sau vú.
Kiểm tra sữa và dịch tiết trong sữa
Màu sắc: Sữa bình thường có màu trắng, sữa có màu hồng hay đỏ, màu
xanh của mủ khi viêm vú. Sữa màu vàng khi bị viêm vú thể thanh dịch.
Mùi: Sữa bình thường có mùi đặc trưng dễ chịu, sữa của bò bị viêm vú
có mùi trứng thối (vi khuẩn sinh mủ), mùi chua (vi khuẩn yếm khí, mùi chua
của trái cây, vi khuẩn E.coli).
Độ nhớt: Độ nhớt tăng ở giai đoạn tiết sữa non hay cuối thời kỳ cho
sữa. Độ nhớt thay đổi khi nhiễm trùng trong sữa hay lẫn mủ máu, dịch tiết
viêm mủ lẫn các cục sữa làm mất tính đồng nhất – kiểm tra tia sữa đầu qua
cốc lọc màng đen) .
Kiểm tra lượng sữa: Lượng sữa giảm từ nhẹ đến mạnh tùy theo mức độ
viêm vú lâm sàng hay tiềm ẩn ở thời điểm cho sữa. Khi lượng sữa trở lại bình
thường là biểu hiện sự hồi phục bệnh.
18
Phương pháp thử CMT (California Mastitis Test): là phương pháp