ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------
MA VĂN HÙNG
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀ PHÒNG, TRỊ
BỆNH CHO ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI TRANG TRẠI NGUYỄN XUÂN
DŨNG, XÃ KHÁNH THƢỢNG, HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Thú y
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khóa học:
2013 – 2017
Thái Nguyên - năm 2017
2013 - 2017
Giảng viên hƣớng dẫn:
TS. LÊ MINH
Thái Nguyên – năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, thực hành và rèn luyện dƣới mái trƣờng
Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, nhờ sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ của
thầy giáo, cô giáo, gia đình và bạn bè, em đã hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp.
Để có thể hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này, trƣớc hết em xin
gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên,
Ban chủ nhiệm khoa, cùng toàn thể các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú yđã
tận tình dạy dỗ, chỉ bảo và giúp đỡ em trong toàn khóa học.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hƣớng dẫn T.S
Lê Minhđã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em để em có thể hoànthành tốt bản
khóa luận này.
Đồng thời, em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới trang trại Nguyễn Xuân
Dũng đã tạo mọi điều kiện tốt nhất đểem đƣợc thực tập tại trang trại, em xin
cảm ơn tất cả mọi ngƣời trong trang trại đã quan tâm, giúp đỡ, động viên em
trong quá trình thực tập.
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn
động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt khóahọc.
Cuối cùng, em xin trân trọng gửi tới các thầy giáo, cô giáo trong hội
đồng đánh giá khóa luận lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.
Ý nghĩa
Cs
: Cộng sự
Kg
: Kilogam
LMLM
: Lở mồm long móng
Nxb
: Nhà xuất bản
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TĂ
: Thức ăn
TGE
: Transmisssible gastro enteritis
2.2.2. Mô ̣t số bê ̣nh thƣờng gă ̣p ở lơ ̣n thiṭ ........................................................ 12
2.2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc ........................................... 28
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ..... 34
3.1. Đối tƣợng ................................................................................................. 34
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 34
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 34
3.4. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp thực hiện .................................................... 34
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 34
3.4.2. Phƣơng pháp theo dõi và thu thâ ̣p thông tin ......................................... 34
3.4.3. Phƣơng pháp xƣ̉ lý số liê ̣u..................................................................... 35
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 36
4.1. Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh ...................................................... 36
v
4.1.1. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng ........................................ 36
4.1.2. Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng................................................. 37
4.2. Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dƣỡng và quản lý đàn lợn ... 38
4.3. Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn thịt tại trại ................... 42
4.3.1. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đƣờng hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi
tại trại............................................................................................................... 43
4.3.2. Kết quả chẩn đoán và điều trị hội chứng tiêu chảycho đàn lợn thịt nuôi
tại trại............................................................................................................... 45
4.3.3. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh viêm khớp cho đàn lợn thịt nuôi tại
trại.................................................................................................................... 47
4.4. Xuất lợn và vệ sinh chuồng trại sau xuất ................................................. 48
4.4.1. Xuất lợn ................................................................................................. 48
4.4.2. Vệ sinh chuồng trại sau khi xuất lợn..................................................... 49
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 51
hiện ở khắp mọi nơi. Không những thế trong những năm gầnđây đã xuất hiện
mô hình chăn nuôi mới đó là mô hình chăn nuôi trang trạihộ gia đình…
2
Chăn nuôi lợn thịt là khâu cuối cùng trong dây chuyền sản xuất thịt lợn.
Đó là một mắt xích quan trọng quyết định không những về số lƣợngmà còn về
chất lƣợng sản phẩm thịt lợn cho tiêu dùng trong nƣớc và choxuất khẩu.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, đƣợc sự đồng ý của Ban chủnhiệm
khoa CNTY - Trƣờng ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, dƣới sự giúp đỡcủa giáo
viên hƣớng dẫn T.S Lê Minh và cơ sở nơi thực tập, chúng em thực hiện
chuyênđề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh
cho đàn lợn thịt tại trang trại Nguyễn Xuân Dũng, xã Khánh Thượng,
huyện BaVì, Hà Nội”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục tiêu
- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng và phòng, trị bệnh cho đàn
lợn thịt tại trang trại Nguyễn Xuân Dũng xã Khánh Thƣợng, huyện Ba Vì, Hà Nội.
- Nắm đƣợc quy trình chăm sóc và phòng trị những triệu chứng của lợn
khi mắc bệnh.
- Phát hiện kịp thời những con lợn bị ốm, lợn mắc bệnh.
- Đánh giá đƣợc tỷ lệ mắc bệnh trên đàn lợn thịt tại trang trại Nguyễn
Xuân Dũng, xã Khánh Thƣợng, huyện Ba Vì, Hà Nội.
- Đánh giá đƣợc kết quả điều trị bệnh.
- Sinh viên nâng cao tay nghề, thành thạo về chẩn đoán, điều trị bệnh có
hiệu quả.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá đƣợc tình hình chăn nuôi lợn thịt tại trại Nguyễn Xuân Dũng,
xã Khánh Thƣợng, huyện Ba Vì, Hà Nội.
bình năm là 79%. Lƣợng mƣa trung bình năm là 1800mm và mỗi năm có
khoảng 114 ngày mƣa, đặc điểm khí hậu dõ nét nhất là sự thay đổi và khác
biệt giữa hai mùa nóng, lạnh.
Khoảng từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mƣa, nhiệt độ trung bình mùa
này là 29,2ᵒC. Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau là mùa đông với thời tiết khô
ráo, nhiệt độ trung bình mùa đông là 15,2ᵒC. Giữa hai mùa lại có sự chuyển
tiếp (tháng 4 và tháng 10) làm cho thời tiết diễn biến khá phức tạp.
(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn huyện Ba Vì, Hà Nội)
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại
Trại gồm có 7 cán bộ, công nhân trong đó có:
5
01 quản lý.
01 kỹ sƣ của công ty TNHH JAPFA COMFEED VN.
01 kế toán của công ty TNHH JAPFA COMFEED VN.
04 công nhân (3 sinh viên thực tập, 1 quản lý).
2.1.4. Cơ sở vật chất của trại
Trại lợn thịt Nguyễn Xuân Dũng đƣợc xây dựng trên diện tích gần 10
ha, chia làm 2 khu chính là: khu sinh hoạt chung và khu chăn nuôi, ngoài ra
còn có hồ cá, vƣờn cây ăn quả...
Trong đó khu sinh hoạt chung gồm: khu nhà ở của công nhân, có một
dãy nhà ở gồm 4 phòng, phòng 01 là phòng gia đình anh chị quản lý, phòng
02 là phòng kỹ sƣ, phòng 03 là phòng công nhân, phòng 04 là nhà ăn. Các
phòng đều đƣợc lăn sơn, nền lát đá hoa, mái bắn tôn, phòng kỹ sƣ có tủ đựng
quần áo, có bàn ghế để làm việc. Riêng phòng ăn còn có tụ lạnh, tivi đƣợc lắp
truyền hình cáp phục vụ nhu cầu giải trí sau giờ làm việc.
Nhà bếp xây dựng khang trang, sạch sẽ, có đầy đủ dụng cụ, có bếp ga
để thuận tiện trong việc nấu ăn cho quản lý và công nhân.
105kg.
- Cơ cấu đàn lợn thịt của trại trong 3 năm gần đây:
Qua điều tra từ số liệu sổ sách theo dõi của trại thì cơ cấu đàn lợn thịt
của trai trong 3 năm gần đây tính đến tháng 11 năm 2017 đƣợc thể hiện ở
bảng 2.1
Bảng 2.1: Cơ cấu đàn lợn thịt của trại Nguyễn Xuân Dũng (2015 – 2017)
Loại lợn
Lợn thịt
Số lƣợng lợn thịt của các năm (con)
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
1631
1820
1912
Qua bảng 2.1 cho thấy: Số lƣợng lợn thịt của trại có biến động tƣơng
đối lớn giữa năm trƣớc với năm sau. Số lƣợng lợn thịt có xu hƣớng tăng lên:
7
năm 2015 là 1631 con, năm 2016 là 1820 con tăng 189 con, năm 2017 là 1912
con tăng 92 con.
nhân chính gây nên sự tăng về khối lƣợng của mô mỡ. Ở giai đoạn cuối của
quá trình phát triển cá thể trong cơ thể lợn có quá trình ƣu tiên phát triển và
tích lũy mỡ.
2.2.1.3. Quy luật ưu tiên các chấ t dinh dưỡng trong cơ thể
Trong cơ thể đ ộng vật có sự ƣ u tiên dinh dƣỡng khác nhau theo tƣ̀ng
giai đoa ̣n sinh trƣởngphát triểnvà cho tƣ̀ng hoa ̣t đô ̣ng chƣ́c năngcủa các bộ phận.
Trƣớc hế t , dinh dƣỡng đƣơ ̣c ƣu tiên cho hoa ̣t đô ̣ng thầ n kinh , tiế p đế n
cho hoa ̣t đô ̣ng sinh sản , cho sƣ̣ phát triể n bô ̣ xƣơng , cho sƣ̣ tích luỹ na ̣c và
cuố i cùng cho sƣ̣ tích luỹ mỡ . Nhiề u kế t quả nghiên cƣ́u cho thấ y , khi dinh
dƣỡng cung cấ p bi ̣giảm xuố ng 20% so với tiêu chuẩ n ăn cho lơ ̣n thì quá trình
tích luỹ mỡ bị ngƣng trệ, khi dinh dƣỡng giảm xuố ng 40% thì sự tích luỹ nạc,
mỡ của lơ ̣n bi ̣dƣ̀ng la ̣i . Vì vâ ̣y nuôi lơ ̣n không đủ dinh dƣỡng thì sẽ không
tăng khố i lƣơ ̣ng và chất lƣợng thịt nhƣ mong muốn.
2.2.1.4. Ảnh hưởng của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt
Lơ ̣n thiṭ là giai đoa ̣n chăn nuôi cuố i cùng để ta ̣o ra sản phẩ m
thịt lợn,
lơ ̣n thiṭ cũng là thành phần chiếm t ỷ lê ̣ cao nhấ t trong cơ cấ u đàn (65 - 80%),
do vâ ̣y chăn nuôi lơ ̣n thiṭ quyế t đinh
̣ sự thành bại trong chăn nuôi lơ ̣n.
Chăn nuôi lơ ̣n thiṭ cầ n đa ̣t nhƣ̃ng yêu cầ u : Lơ ̣n có tố c đô ̣ sinh trƣởng
nhanh, tiêu tố n thƣ́c ăn ít, tố n it́ công chăm sóc và phẩ m chấ t thiṭ tố t.
Dinh dưỡng thức ăn:
Dinh dƣỡng là yếu tố quan trọng của yếu tố ngoại cảnh quyết định đến
khả năng sinh trƣởng và khả năng cho thịt của lợn. Trần Văn Phùng và cs
(2004) [27] cho rằng: Các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu
không có một môi trƣờng dinh dƣỡng và thức ăn hoàn chỉnh. Một số thí
nghiệm đã chứng minh rằng, khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinh
dƣỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lệ các thành phần trong cơ thể. Khẩu
thấp, sẽ làm tăng tốc độ khối lƣợng cũng nhƣ làm giảm mức tiêu tốn thức ăn.
10
Chăm sóc ảnh hƣởng chủ yếu đến năng suất, chuồng vệ sinh kém dễ gậy bệnh,
chuồng nuôi ồn ào, không yên tĩnh đều làm năng suất giảm.
Phƣơng thức nuôi dƣỡng nhƣ cho ăn tự do sẽ làm tăng tốc độ tăng
trƣởng của lợn hơn so với cho ăn hạn chế, những giống lợn hƣớng mỡ nên
cho ăn hạn chế từ đầu, còn với những giống lợn hƣớng nạc nên cho ăn tự do
sẽ có đƣợc năng suất và chất lƣợng tốt nhất.
2.2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn
Giố ng
Giống là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến sinh trƣởng, phát dục, năng suất và
phẩm chất thịt. Mỗi giống lợn cho ra mỗi chất lƣợng thịt và năng suất thịt
khác nhau. Các giống lợn nội có tốc độ sinh trƣởng chậm hơn và chất lƣợng
thịt thấp hơn các giống lợn lai và lợn ngoại.
Khả năng sản xuất và chất lƣợng thịt ngoài điều kiện ngoại cảnh và thức ăn
thì yếu tố di truyền là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng lớn nhất. Theo Trịnh
Hồng Sơn (2014) [30]các chỉ tiêu thân thịt nhƣ tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ nạc, độ
dày mỡ lƣng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn là khác nhau ở các giống
lơ ̣n khác nhau.
Tăng khố i lƣơ ̣ng trung bình của lơ ̣n Móng Cái khoảng
300 - 350 gam/ngày,
trong khi con lai F 1 (nô ̣i x ngoa ̣i) đa ̣t 550 - 600 g/ngày. Lơ ̣n ngoa ̣i nế u chăm
sóc, nuôi dƣỡng tố t có thể đa ̣t tới 700 - 800 g/ngày.
Phẩ m chấ t thiṭ của lơ ̣n ngoa ̣i và lơ ̣n lai cũng tố t hơn so với lơ ̣n điạ
Tỷ lệ thịt xẻ
Tỷ lệ nạc
(%)
(%)
650-750
75-82
42-48
100
600-750
82-85
48-56
85
300-350
70-71
30-32
năng lƣơ ̣ng để chố ng rét, tiêu tố n thƣ́c ăn cao.
2.2.2. Một số bê ̣nh thường găp̣ ở lợn thiṭ
2.2.2.1. Bê ̣nh viêm phổ i do Mycoplasma (Bê ̣nh suyễn lợn)
Nguyên nhân
Lê Văn Lãnh và cs (2012) [14],Bệnh suyễn lợn hay “Dịch viêm phổi
địa phƣơng ở lợn” (Enzootic pneumonia) là bệnh truyền nhiễm mãn tính ở lợn.
Tỷ lệ chết không cao nhƣng bệnh gây ra thiệt hại lớn trong nghành chăn nuôi
lợn làm giảm tốc độ tăng trọng và gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh kế phát, đặc
biệt là những bệnh về đƣờng hô hấp. Mycoplasma hyopneumoniae (MH) là
mầm bệnh chính gây dịch viêm phổi địa phƣơng ở lợn và đƣợc quan tâm đến
nhƣ là một nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh hô hấp phức hợp ở lợn (PRDC:
Porcine respiratory disease complex) Thacker, (2006)[56]. Những nghiên cứu
về vai trò của các vi khuẩn kế phát trong bệnh suyễn lợn đã đƣợc tiến hành
(Nguyễn Ngọc Nhiên,(1996) [25]; Cù Hữu Phú, (2005)[26]; Trần Huy Toản,
(2009)[33].Nếu kết hợp với các vi trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình
trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở. Mycoplasma
đƣợc coi là nguồn gốc gây viêm đƣờng hô hấp trên lợn ở nƣớc ta và các nƣớc
trên thế giới.
Whittlestone(1979)
[57],cho
biết:Mycoplasma
hyopneumoniae là
một loại vi khuẩn đƣợc biết đến gây ra bệnh viêm phổi do sán lá lợn, một
bệnh truyền nhiễm mạnh và mãn tính ảnh hƣởng đến lợn. Theo
Taijma(1982)[55], giống nhƣ các loại phân tử khác, M. hyopneumoniae có
kích thƣớc nhỏ khoảng 1/5 vi trùng (400-1200 nm), có một bộ gene nhỏ
Nhịp tim và nhịp thở đều tăng cao.
14
Khi sờ nắn hoặc gõ để khám bệnh, lợn cảm thấy đau ở vùng phổi, rõ
nhất là 1-2 đôi xƣơng sƣờn đầu giáp bả vai. Lợn vẫn thèm ăn nhƣng ăn uống
thất thƣờng.
Nếu không điều trị, lợn bệnh sẽ chết sau 7- 20 ngày. Tỷ lệ chết phụ
thuộc rất nhiều vào lứa lợn nuôi, sức đề kháng cơ thể và điều kiện chăm sóc
nuôi dƣỡng cũng nhƣ bệnh thứ phát.
- Thể mãn tính:
Thƣờng xảy ra trên lợn nuôi thịt.
Đây là thể bệnh thƣờng gặp nhất ở những đàn mang trùng
Lợn bệnh ho húng hắng liên tục và bệnh kéo dài gây cảm giác rất
khó chịu.
Đàn lợn ăn uống bình thƣờng, nhƣng lợn chậm lớn, còi cọc.
Da lợn kém bóng, lông cứng và xù dựng đứng, nhiều trƣờng hợp
thấy da bị quăn và xuất hiện nhiều vảy nâu.
Trong trại có một số con bị viêm khớp và vì thế chúng đi lặc, đôi khi
thấy liệt và bán liệt. Ở lợn nái, có thể có thấy thai chết lƣu, sảy thai và con
chết yểu.
Nếu bị bội nhiễm thì lợn bệnh ho thƣờng xổ mũi nhƣ mủ khiến bức
tranh lâm sàng trở nên phức tạp.
Cả hai thể dƣới cấp và thể mãn tính đều có tiên lƣợng xấu đi do lợn
còi cọc, chậm lớn hao hụt số đầu con, chi phí thức ăn, thuốc men tăng.
Nếu lợn bệnh qua đƣợc thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi
bị tổn thƣơng nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn.
Phòng bệnh
2.2.2.2. Hội chứng tiêu chảy ở lợn.
Nguyên nhân
Theo Nguyễn Đức Thủy(2015)[40], tiêu chảy là một hiện tƣợng bệnh lý
ở đƣờng tiêu hóa , có liên quan đến rất nhiều yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân
nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát. Nhƣng việc phân biệt rạch
16
ròi giữa hai nguyên nhân này là rất khó khăn. Tuy nhiên cho dù bất cứ nguyên
nhân nào gây ra tiêu chảy thì hậu quả của nó cũng gây ra viêm nhiễm, tổn
thƣơng thực thể đƣờng tiêu hóa và cuối cùng là dẫn đến nhiễm trùng. Qua
nhiề u nghiên cƣ́u cho thấ y , nguyên nhân bi ̣tiêu chảy ở lơ ̣n là do mô ̣t số
nguyên nhân sau đây:
Do vi sinh vật:
Do vi khuẩn:
Trong đƣờng ruô ̣t của lơ ̣n có rấ t nhiều vi sinh vật sinh sống. Vi sinh vật
trong đƣờng ruô ̣t tồ n ta ̣i dƣới da ̣ng mô ̣t hê ̣ sinh thái
. Nguyễn Đức
Thủy(2015)[40],cho biết, vi sinh vật bao gồm các loại virut, vi khuẩn và các
loại nấm mốc. Hoạt động của hệ sinh thái trong đƣờng ruột luôn đƣợc duy trì
ở mức cân bằng và ổn định, một khi do một số yếu tố bất lợi làm giảm sức đề
kháng của lợn thì vsv có hại trong đƣờng ruột có cơ hội phát triển mạnh hơn
vsv có lợi, gây mất cân bằng và dẫn đến lợn bị tiêu chảy.
Theo Bùi Văn Tiến (2015)[37],thì một số vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn
đƣờng ruột là E.coli, samonella sp., shigela, Klebsiella, C. pefringens ….. Đó
là những vi khuẩn quan trọng gây rối loạn tiêu hóa ở ngƣời và nhiều loài động vật.
trong phân lơ ̣n tiêu chảy và lợn không tiêu chảy cho biế t, ở lợn không tiêu chảy
có 83,30% - 88,29% số mẫu có E.coli, 61,00% - 70,50% số mẫu có mă ̣t
Salmonella. Trong khi đo,́ ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy có tới93,7% - 96,4%
cố mẫu phân lâ ̣p coE.coli
và 75,0% - 78,6% số mẫu phân lâp̣ có Salmonella.
́
Theo Nguyễn Mạnh Phƣơng và cs (2012) [28],thì 100% mẫu phân lợn
tiêu chảy phân lập đƣợc vi khuẩn Salmonella. Kết quả này cũng khẳng định
nguyên nhân nghi ngờ gây tiêu chảy là Salmonella dựa vào những biểu hiện triệu
chứng lâm sàng điển hình. Trong số các loại mẫu bệnh phẩm từ cơ quan nội tạng,
tỷ lệ phân lập cao nhất ở hạch màng treo ruột và đoạn hồi tràng (83,33%) sau đó
là ở hạch amidan (66,67%), thấp nhất từ các mẫu lách và gan (50,00%).
+ Do virus
Đã có nhiề u nghiên cƣ́u chƣ́ng tỏ rằ ng , virus cũng là nguyên nhân gây
tiêu chảy ở lơ ̣n . Nhiề u tác giả nghiên cƣ́u đã kế t luâ ̣n
1 số virus nhƣ Rota-
virus, TGE, Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu
18
chảy ở lợn . Sƣ̣ xuấ t hiê ̣n của virus đã làm tổ n thƣơng niêm ma ̣c đƣờng tiêu
hoá, suy giảm sƣ́c đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấ p tính.
TGE (Transmisssible gastro enteritis) đƣơc̣ chú ý nhiề u trong hô ̣i chƣ́ng
tiêu chảy ở lơ ̣n . TGE gây bê ̣nh viên da ̣ dày ruô ̣t truyề n nhiễm ở lơ ̣n , là một
bê ̣nh có tin
́ h chấ t truyề n nhiễm cao , biể u hiê ̣n đă ̣c trƣng là nôn mƣ̉a và tiêu
chảy nghiêm trọng . Bê ̣nh thƣờng xảy ra ở các cơ sở nuôi tập trung khi thời