Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại chăn nuôi bờ đô xã cao minh thị xã phúc yên tỉnh vĩnh phúc - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------

BÙI THỊ MAI PHƯƠNG
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG
TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRAI CHĂN NUÔI
BƠ ĐÔ, XÃ CAO MINH, THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính qui
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2013 – 2017

Thái nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------

BÙI THỊ MAI PHƯƠNG
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG
TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRAI CHĂN NUÔI
BƠ ĐÔ, XÃ CAO MINH, THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính qui

ngươi thân đa luôn bên em , giúp đơ động viên và khuyến khích em trong qua
trình hoàn thành khóa luận lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe , cùng mọi điều tốt
đep nhât.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2017
Sinh viên

Bùi Thị Mai Phương


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bang 4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại Bờ Đô qua 3 năm 2014 - 2016 .... 39
Bảng 4.2. Sô lượng lợn nai trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại qua 6 thang
thực tập ............................................................................................................. 40
Bang 4.3 Tình hình sinh sản của lợn nai nuôi tại trại ..................................... 41
Bang 4.4 Một sô chi tiêu về sô lượng lợn con của lợn nai.............................. 43
Bang 4.5. Kêt qua thực hiện vệ sinh, sat trùng tại trại .................................... 44
Bang 4.6 Kết qua tiêm vắc xin phòng bệnh lợn nai sinh sản và lợn con
tại trại............................................................................................................... 44
Bang 4.7. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nai sinh san và lợn con tại trại ....... 45
Bang 4.8 Kết qua điều tri bệnh trên đàn nái sinh san và lợn con tại trại ........ 46
Bang 4.9 Kết qua thực hiện cac thao tac trên lợn con .................................... 47


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT


con........................................................................................................ 7
2.2.2.Những đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ .................................... 11
2.2.3.Những hiểu biết về phòng và tri bệnh cho vật nuôi. .............................. 16
2.2.4.Những hiêu biết về một sô bệnh thường gặp trên đàn lợn nai đẻ nuôi con
và lợn con. ....................................................................................................... 20
2.3. Tổng quan cac nghiên cứu trong và ngoài nước ...................................... 25
2.3.1. Tổng quan cac nghiên cứu trong nước .................................................. 25
2.3.2. Tổng quan cac nghiên cứu ở nước ngoài .............................................. 27
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ..... 29
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 29
3.2. Địa điêm và thời gian thực hiện ............................................................... 29
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 29
3.4. Cac chi tiêu và phương pháp thực hiện.................................................... 29
3.4.1. Cac chi tiêu theo dõi thực hiện.............................................................. 29
3.4.2. Phương pháp thực hiện.......................................................................... 29


v

3.4.3. Công thức tính và xư lý sô liệu ............................................................. 37
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 39
4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Bờ Đô Xa Cao Minh- Thi xa Phuc
Yên- Tỉnh Vĩnh Phúc qua 3 năm từ 2015 – 2017 ........................................... 39
4.2. K ết qua thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lợn tại trại.... 40
4.2.1. Kết qua thực hiện quy trình đơ đẻ cho lợn nai tại trại. ......................... 41
4.2.2. Kết qua về nuôi dưỡng và chăm sóc lợn con tại trại............................. 43
4.2.3. Kết qua phòng bệnh cho lợn nai tại trại. ............................................... 44
Bang 4.5. Kêt qua thực hiện vệ sinh, sat trùng tại trại .................................... 44
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 49
5.1. Kết luận .................................................................................................... 49

phẩm. Muốn đạt được hiệu qua như vậy thì chung ta cần đẩy mạnh cac biện
phap ky thuật như giống, thức ăn, biện phap ky thuật chăm sóc. Đặc biệt chu
trọng tới công tac giống, giống tốt thì vật nuôi mới tăng trọng nhanh, kha


năng tận dụng thức ăn tốt, thích nghi và chống chịu bệnh cao. Bởi vậy cần
phat triển chăn nuôi cac giống lợn ngoại co năng suất và chất lượng thịt cao.
Đê cung cấp giống cho nhu cầu chăn nuôi của cac trang trại thì việc phat triển
đàn lợn nai sinh sản cần đặc biệt được quan tâm. Tuy nhiên một trong những
nguyên nhân làm hạn chế kha năng sinh sản của lợn nai đang nuôi ở cac trang
trại là bệnh còn xay ra rất nhiều do kha năng thích nghi của những giống lợn
nai ngoại với khí hậu nước ta còn kém . Măt khac trong qua trinh đe lơn nai
hay bi cac loai vi khuân như : Streptococcus, E.coli..xâm nhâp va gây môt sô
bênh đặc biệt là bệnh ở cơ quan sinh dục: viêm âm đao , viêm tư cung, viêm
vu, mất sữa…Cac bệnh này do nhiều yếu tô như điều kiện vệ sinh, chăm sóc
nuôi dương kém, thức ăn nước uống không đam bảo vệ sinh, do vi khuẩn,
virus gây nên lam anh hương không nho đên chât lương đa

n lơn giông noi

riêng, đến năng suất , chât lương va hiêu qua cua nganh chăn nuôi lơn noi
chung. Chính vì vậy mà việc chăm sóc nuôi dưỡng và tìm hiêu về bệnh của cơ
quan sinh dục của đàn lợn nai là việc rất cần thiết.
Đê nắm bắt được quy trình chăm sóc, nuôi dương và phòng, tri bệnh cho
lợn nai trong thực tiễn sản xuất , em tiến hành thực hiện chuyên đề: “ Thực
hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái
sinh sản tại trai chăn nuôi Bơ Đô xa Cao Minh thi xa PhuêcnYtinh Vinh
Phu”c.
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích

hô Đai Lai va nhiêu đâm hô khac co thê phat triên cac loai hinh du lich.
Năm t rong vung khi hâu n hiệt đơi gio mua , nhiêt độ bình quân năm

0

0

23 C, nhiệt độ cao nhất vào thang 7 là 39 C, nhiệt độ thấp nhất vào thang 1 là
0

12 C. Co nét đặc trưng nóng ẩm , mưa nhiêu vê mua he , hanh khô va lanh keo
dài về mùa đông.
- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm là 2.267,8 mm/ năm. Lượng
mưa hàng năm tương đối lớn, chế độ mưa chia làm hai mùa rõ rệt. Mùa mưa
bắt đầu từ thang 4 đến thang 10, tổng lượng mưa ca năm gần như tập trung
vào mùa mưa, chiếm 70% - 80% tổng lượng mưa ca năm. Mùa khô thì lượng
mưa rất nho chi chiếm khoảng 20% - 30% tổng lượng mưa ca năm.
- Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trong khu vực kha cao , trung binh năm la
83% ( tháng 10) và độ ẩm cưc tiêu tuyêt đôi la 16%.


- Chế độ gio mua : hương gio chu đao vê mùa đông là Đông – Băc, vê
mùa hè là Đông – Nam, vân tôc gio trung binh năm la 2,4 m/s. Vân tôc gio
cưc đai co thê xay ra theo chu ky thơi gian 5 năm la 25 m/s; 10 năm la 32 m/s;
(Nguồn: Trung tâm khí tượng thuỷ văn thành phố Vĩnh Phúc)
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu tổ chức của trang trại bao gồm :
- 01 Chu trại : Là người làm chu và điều hành công việc chung.
- 01 Quan lý trại : Trực tiếp quản lý cac công việc của trại .
- 01: Ky thuật trại : Phụ trach cac ky thuật trên đàn lợn của trại.

được đổ bê tông và co hô sat trùng. Khu chuồng nuôi được quản lý nghiêm
ngặt. Mọi công nhân trong trại cho đến khach vào thăm quan trại trước khi
vào chuồng đều phải thay quần áo, đeo khẩu trang, ủng chuyên dụng và phải
đi qua hệ thống sat trùng.
- Nguồn nước thai rửa chuồng trại, xa gầm đều được xư lý qua hệ thống
thoát nước ngầm.
- Xung quanh trang trại còn trồng rau xanh, cây ăn qua, đào những hồ
sinh học tạo môi trường thông thoang.
2.1.2. Thuận lợi, khó khăn
2.1.2.1. Thuận lợi
- Trại được xây dựng ở vi trí cach xa khu dân cư, tranh ô nhiễm môi
trường và tiếng ồn, thuận tiện đường giao thông.
- Đội ngũ quan lý, can bộ ky thuật co trình độ chuyên môn cao, co tinh
thần trach nhiệm tư giac trong công việc.
- Công nhân co tay nghề, năng động, nhiệt tình và co trach nhiệm với
công việc.
- Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bi hiện đại,
do đo rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay.


2.1.2.2. Khó khăn
- Thời gian vừa rồi tình hình gia lợn trên thi trường chưa cao làm cho
việc chăn nuôi còn gặp nhiều kho khăn.
- Tình hình dịch bệnh hiện nay diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho
phòng và chữa bệnh cao .
- Gia thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăng
cao gây anh hưởng tới chăn nuôi của trang trại.
- Đường đi lại hai bên chuông đe va chuông bâu con hep làm mất nhiều
thời gian trong qua trình dọn dẹp vệ sinh.
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề thực hiện

không khí trở nên nong, không thông thoang sẽ làm nai thở mệt, lười rặn, đẻ
chậm gây ngộp thở nhiều heo con. Bên cạnh đo sư ồn ào, lạ người chăm sóc
sẽ làm nai hoang sợ hoặc hung dữ, ngưng đẻ hoặc đẻ chậm dẫn đến sô heo
con tư vong lúc đẻ tăng cao. Trước khi lợn đẻ 10 -15 ngày cần chuẩn bi đầy
đu chuồng đẻ. Tẩy rửa vệ sinh, khư trùng toàn bộ ô chuồng, nền chuồng, sàn
chuồng dùng cho lợn con và lợn mẹ. Yêu cầu chuồng phải khô rao, ấm ap,
sạch sẽ, co đầy đu anh sang. Sau khi vệ sinh tiêu độc nên đê trống chuồng từ
3- 5 ngày trước khi lợn nái vào đẻ. Chuồng đẻ cần phải trai đệm lot, co che
chắn và thiết bi sưởi ấm trong những ngày mùa đông gia rét. Trước khi đẻ 1
tuần, cần vệ sinh lợn nai sạch sẽ những đất hoặc phân bam dính trên người,
tắm nước xà phòng lau sạch bầu vu và âm hộ. Làm như vậy tranh được nguy
cơ lợn con mới sinh bi nhiễm khuẩn do tiếp xuc trưc tiếp với lợn mẹ co vi
khuẩn gây bệnh.
Ô um rất quan trọng đối với lợn con, no cũng là một qua trình quan trọng
trong qua trình chăm sóc lợn nái đẻ. Ô um co tac dụng phòng ngừa lợn mẹ đè
chết lợn con, đặc biệt những ngày đầu mới sinh lợn con còn yếu ớt, mà lợn
mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn rất yếu chưa hồi phục. Ô um tạo điều kiện đê


khống chế nhiệt độ thích hợp, giup giữ ấm nhiệt độ cho heo con đặc biệt vào
mùa đông.
Theo dõi thường xuyên sức khỏe của lợn mẹ, quan sat bầu vu ,thân
nhiệt lợn mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ đê phat hiện sot nhau, sốt
sữa hoặc nhiễm trùng... đê co biện phap xư lý kịp thời.
2.2.1.2. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái nuôi con
- Quy trình nuôi dưỡng
Lợn nái đẻ xong nên cho ăn tăng dần, từ ngày thư 3 hoặc thư 4 trở đi
cho ăn tư do (4-6kg/ngày/nai). Đảm bao đu nước uống cho nai vì heo tiết sữa
sẽ uống rất nhiều nước, từ 30-50 lít nước mat, sạch/ngày/nai.
Thức ăn cho heo nái nuôi con phai đu và cân băng dưỡng chất, phải là

+ Từ ngày thư 8 đến cai sữa cho ăn theo công thức:
Lượng thức ăn/nái/ngày = 2kg + (sô con x 0,40kg/con).
+ Sô bữa ăn trên ngày : 3 (sang, chiều và đêm).
+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giam 0,5 kg
thức ăn/ngày.
+ Một ngày trước ngày cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 –
30%
+ Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn.
- Đối với lợn nai nội
+ Công thức tính nhu cầu thức ăn cho lợn nai nội nuôi con/1 ngày đêm
Lợn nai nội co khối lượng cơ thê dưới 100 kg, mức ăn trong 1 ngày
đêm được tính như sau:
Thức ăn tinh = 1,2 kg + (sô lợn con theo mẹ x 0,18 kg).
Thức ăn thô xanh: 0,3 đơn vị.
Lợn nai nội co khối lượng cơ thê từ 100 kg trở lên, mức ăn cho 1 ngày
đêm giai đoạn nuôi con được tính như sau:


Thức ăn tinh = 1,4 kg + (sô con theo mẹ x 0,18 kg).
Thức ăn thô xanh: 0,4 đơn vị.
- Quy trình chăm sóc
Sau khi nai đẻ xong cần theo dõi nhiệt độ cơ thê (giai đoạn sau đẻ 7
0

0

ngày), thường thì thân nhiệt nai ở khoang 39 C, nếu thân nhiệt trên 40 C nai
sốt cao,bo ăn là tình trạng bao động co viêm nhiễm trùng sau đẻ (cần phân
biệt hội chứng viêm vu- viêm tư cung- mất sữa (MMA) với sốt sữa- milk
fever). Vì vậy giai đoạn này cần phải co biện phap vệ sinh sat trùng khu vực

protein/1kg khối lượng cơ thê, trong khi đo lợn trưởng thành chi tích luy được
0,3-0,4 gam protein/1kg khối lượng cơ thê theo Trần Văn Phùng và cs
(2004)[16] .
Hơn nữa đê tăng 1kg khối lượng cơ thê, lợn con cần rất ít năng lượng,
nghĩa là tiêu tốn năng lượng ít hơn lợn trưởng thành. Vì vậy, cơ thê lợn con
chu yếu là nạc, mà đê sản xuất ra 1kg thịt nạc thì cần ít năng lượng hơn đê sản
xuất ra 1kg mơ.
2.2.2.2. Đặc điểm về cơ quan tiêu hoá.
Đặc điêm chung về giải phẫu cơ quan tiêu hoa của lợn : Miệng, hầu,
thực quan, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn.
Cơ quan tiêu hoa của lợn con phat triển nhanh nhưng chưa hoàn chỉnh,
cac tuyến tiêu hoa phat triển chưa đồng bộ, dung tích của bộ may tiêu hoa còn
nhỏ, thời kỳ bu sữa cơ quan phat triên hoàn thiện dần.
Dung tích bộ máy tiêu hoa tăng nhanh trong 60 ngày đầu : Dung tích dạ
dày luc 10 ngày tuổi co thê tăng gấp 3 lần lúc sơ sinh, luc 20 ngày tuổi gấp 8
lần và luc
60 ngày tuổi tăng gấp 60 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít). Dung tích
ruột non của lợn con luc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, luc 20 ngày tuổi
gấp 6 lần và luc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột non lúc sơ sinh khoảng
0,11 lít). Còn dung tích ruột già luc 10 ngày tuổi gấp 1,5 lần lúc sơ sinh, lúc 20
ngày tuổi gấp 2,5 lần và luc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột già luc sơ
sinh khoảng 0,04 lít) theo Trần Văn Phùng và cs (2004)[16]. Sư tăng về kích
thước cơ quan tiêu hoa giúp


lợn con tích luy được nhiều giup lợn con tích luy được nhiều thức ăn và tăng
kha
năng tiêu hoa các chất.
Mặc dù vậy, ở lợn con cac cơ quan chưa thành thục về chức năng , đặc
biệt là hệ thần kinh. Do đó, lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với cac yếu tô

thuẫn giữa nhu cầu dinh dương của lợn con và kha năng cung cấp sữa của lợn
mẹ. Nếu không kịp thời bổ sung thức ăn cho lợn con thì lợn thiếu dinh dưỡng
dẫn đến sức đề khang yếu, lợn con gầy còm, nhiều lợn con mắc bệnh. Vì vậy
nên tiến hành cho lợn con tập ăn sớm đê khắc phuc tình trạng khủng hoảng
trong thời kỳ 3 tuần tuổi và giai đoạn sau cai sữa.
Lợn con dưới 3 tuần tuổi cơ năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh
nên thân nhiệt chưa ổn định, nghĩa là sư thải nhiệt và sinh nhiệt chưa cân bằng.
Khi còn là bào thai, cac chất dinh dưỡng được mẹ cung cấp qua nhau
thai, điều kiện sống tương đối ổn định. Lợn con sơ sinh gặp điều kiện sống
hoàn toàn mới, nếu chăm sóc không tốt rất dễ mắc bệnh còi cọc và chết.
Ngoài ra lớp mơ dưới da của lợn con còn mỏng, lượng mơ glycogen dư
trữ trong cơ thê lợn con còn thấp, trên cơ thê lợn lông còn thưa, mặt khac diện
tích bề mặt cơ thê so với khối lượng cơ thê chênh lệch tương đối cao nên lợn
con dễ bi mất nhiệt và kha năng cung cấp nhiệt cho lợn con chống rét còn
thấp dẫn đến lợn con rất dễ mắc bệnh khi thời tiết thay đổi.
Ở điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm không khí cao gây ra hiện tượng tăng
toa nhiệt ở lợn con băng phương thức bức xạ. Vì thế ở nước ta vào cuối mùa
đông đầu mùa xuân, khí hậu lạnh và ẩm, lợn con sẽ bi toa nhiệt theo phương
thức này, làm cho nhiệt lượng cơ thê mất đi, lợn bi lạnh. Đây là điều kiện
thuận lợi dẫn đến phat sinh bệnh, nhất là bệnh đường tiêu hoa.


2.2.2.4. Đặc điểm về khả năng hình thành kháng thể miễn dịch.
Phản ưng miễn dịch là kha năng đáp ứng của cơ thê. Phần lớn cac chất
là mầm bệnh. Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thê lợn con tương đối dễ dàng, do
chức năng của cac tuyến chưa hoàn chỉnh. Ở lợn con lượng enzym tiêu hoa và
lượng HCl tiết ra ít, chưa đu đê đap ứng cho qua trình tiêu hoa, gây rối loạn
trao đổi chất, dẫn tới kha năng tiêu hoa kém, hấp thu kém. Trong giai đoạn
này mầm bệnh (Salmonella spp, E.coli) dễ dàng xâm nhập vào cơ thê qua
đường tiêu hoa và gây bệnh.

65/100ml mau), do đo lợn con cần được bu sữa đầu càng sớm càng tốt. Nếu
lợn con không được bu sữa đầu thì từ 20-25 ngày tuổi mới co kha năng tư
tổng hợp khang thê, những lợn con không được bu sữa đầu thì từ 20-25 ngày
tuổi mới co kha năng tư tổng hợp kháng thê,những lợn con không được bu
sữa đầu thì sưc đề khang kém, dê mắc bệnh, tỷ lệ chết cao.
2.2.3.Những hiểu biết về phòng và trị bệnh cho vật nuôi.
2.2.3.1. Phòng bệnh.
Như ta đa biết “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, nên khâu phòng bệnh
được đặt lên hàng đầu, nếu phòng bệnh tốt thì co thê hạn chế hoặc ngăn chặn
được bệnh xảy ra. Cac biện phap phòng bệnh được tổng hợp được đưa lên
hàng đầu, xoay quanh cac yếu tô môi trường, mầm bệnh, vật chủ. Do vậy,
việc phòng bệnh cũng như tri bệnh phải kết hợp nhiều biện phap khac nhau :
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt :
Bệnh xuất hiện trong một đàn lợn thường do nguyên nhân phức tạp, co
thê là bệnh truyền nhiễm, hoặc không truyền nhiễm, hoặc không truyền nhiễm
hoặc co sư kếp hợp ca hai. Co rất nhiều biện pháp đa được đưa ra ap dụng
nhăm kiêm soat cac kha năng bệnh tật xảy ra trên đàn lợn. Phần lớn cac biện
phap này đều nhăm làm giam kha năng lan truyền cac tac nhân gây bệnh và
nâng cao sức đề khang của lợn.
Theo Lê Văn Năm và cs (2009)[12], vi khuẩn E.coli gây bệnh ở lợn là
vi khuẩn tồn tại trong môi trường, đường tiêu hoa của vật chủ.Khi môi trường
qua ô nhiễm do vệ sinh chuồng trại kém,nước uống thức ăn bi nhiễm vi
khuẩn, điều kiện ngoại canh thay đổi, lợn giam sức đề khang dễ bi cam nhiễm
E.coli, bệnh sẽ nổ ra vì vậy mà khâu vệ sinh, chăm sóc co một ý nghĩa to lớn
trong phòng bệnh. Trong chăn nuôi việc đảm bao đúng quy trình kĩ thuật là
điều rất cần thiết, chăm sóc nuôi dưỡng tốt sẽ tạo ra những gia suc khoẻ
mạnh, co kha năng chống đơ bệnh tật tốt và ngược lại. Ô chuồng lợn nai phai


được vệ sinh tiêu độc trước khi vào đẻ. Nhiệt độ trong chuồng phai đam bao

phương pháp sinh học phân tư (vắc xin thế hệ mới - vắc xin công nghệ gen).
Lúc đo chúng không còn kha năng gây bệnh cho đối tượng sư dụng, nhưng
khi đưa vào cơ thê động vật no sẽ gây ra đap ứng miễn dịch làm cho động vật
co miễn dịch chống lại sư xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ứng.
Khi đưa vắc xin vào cơ thê vật nuôi, chưa co kháng thê chống bệnh
ngay mà phai sau 7-21 ngày (tuỳ theo từng loại vắc xin) mới co miễn dịch.
2.2.3.2. Điều trị bệnh
Nguyên tắc đê điều tri bệnh
là:
+ Toàn diện: Phải phối hợp nhiều biện phap như hộ lý, dinh dưỡng,
đúng thuốc.
+ Điều tri sớm trên cơ sở chẩn đoán đúng bệnh đê dễ lành bệnh và hạn
chế lây lan.
+ Tiêu diệt mầm bệnh phai đi đôi với tăng cường sức đề khang của cơ
thê, làm cho cơ thê tư no chống lại mầm bệnh thì bệnh mới chong khỏi, ít bi
tai phat và biến chứng, miễn dịch mới lâu bền.
+ Phải co quan điêm khi chữa bệnh, chi nên chữa nhưng gia súc co thê
chữa lành mà không giam sức kéo và san phẩm. Nếu chữa kéo dài , tốn kém
vượt qua gia tri gia suc thì không nên chữa.
+ Những bệnh rất nguy hiêm cho người mà không co thuốc chữa thì
không nên chữa.
Cac biện phap chữa bệnh truyền nhiễm là :
+ Hộ lý: Cho gia súc ốm nghi ngơi, nhốt riêng ở chuồng co điều kiện vệ
sinh tốt (thoáng mat, sạch sẽ, yên tĩnh). Theo dõi thân nhiệt, nhịp tim, hô hấp,
phân, nước tiêu, phát hiện sớm những biến chuyên của bệnh đê kịp thời đối
pho. Cho gia súc ăn uống thức ăn tốt và thích hợp với tính chất của bệnh.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status