ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
------------
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐẾN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRONG QUÁ TRÌNH TỪNG
BƯỚC XÂY DỰNG ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU
Mã số: ĐH2015-TN06-09
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trần Thị Hồng
Thái Nguyên, 12/2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
------------
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐẾN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRONG QUÁ TRÌNH TỪNG
BƯỚC XÂY DỰNG ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU
7. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài ....................................................................................... 6
8. Kết cấu của đề tài .................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ ĐẾN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRONG QUÁ TRÌNH TỪNG
BƯỚC XÂY DỰNG ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU............................................................................. 7
1.1. Tiếp cận chính sách .............................................................................................. 7
1.1.1. Chính sách ........................................................................................................................ 7
1.1.2. Chính sách công............................................................................................................. 10
1.1.3. Chính sách khoa học và công nghệ .............................................................................. 10
1.2. Đánh giá tác động chính sách............................................................................. 11
1.2.1. Khái niệm đánh giá tác động chính sách...................................................................... 11
1.2.2. Cách tiếp cận và phương pháp đánh giá tác động chính sách .................................... 13
1.2.3. Luận giải cách tiếp cận và phương pháp đánh giá tác động chính sách khoa học và công nghệ .... 16
1.2.4. Khung đánh giá tác động chính sách khoa học và công nghệ .................................... 18
1.3. Tiếp cận vấn đề đại học nghiên cứu ................................................................... 19
1.3.1. Định nghĩa ĐHNC......................................................................................................... 19
1.3.2. Đặc trưng của đại học nghiên cứu ................................................................................ 22
1.3.3. Tiêu chí đại học nghiên cứu .......................................................................................... 25
1.4. Vai trò tác động của chính sách khoa học và công nghệ trong quá trình thúc đẩy
hình thành đại học nghiên cứu ở Việt Nam .............................................................. 29
1.4.1. Đại học nghiên cứu là tất yếu ở Việt Nam ................................................................... 29
1.4.2. Vai trò của chính sách KH&CN trong quá trình thúc đẩy hình thành ĐHNC ở Việt Nam31
Tiểu kết chương 1...................................................................................................... 34
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ ĐẾN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRONG QUÁ TRÌNH TỪNG BƯỚC
XÂY DỰNG ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU.........................................................................................34
2.1. Khái quát về Đại học Thái Nguyên .................................................................... 35
2.2. Thực trạng tác động của chính sách KH&CN đến ĐHTN trong quá trình từng
bước xây dựng ĐHNC .............................................................................................. 36
2.2.1. Nhóm chính sách KH&CN tác động đến hoạt động KH&CN của ĐHTN ................ 36
KẾT LUẬN.................................................................................................................................................89
KHUYẾN NGHỊ.......................................................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................................................92
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ chuỗi kết quả chính sách ...............................................................................................13
Biểu đồ 2.1. Kết quả công bố bài báo trên tạp chí nước ngoài tại 03 trường ĐH thuộc ĐHTN sau
khi áp dụng Nghị định 99/2014.................................................................................................................39
Biểu đồ 2.2. Kết quả công bố bài báo trên các tạp chí trong nước tại 03 trường ĐH thuộc ĐHTN
sau khi áp dụng Nghị định 99/2014..........................................................................................................40
v
DANH MỤC BẢNG
Hình 1.1: Sơ đồ chuỗi kết quả chính sách ...............................................................................................13
Bảng 1.1. Bảng đánh giá các tác động của chính sách KH&CN .......................................................18
Bảng 1.2. Tiêu chí và chuẩn của đại học nghiên cứu Malaysia ..........................................................26
Bảng 1.3. Chỉ số của ĐHNC thuộc top 500 thế giới.............................................................................28
Biểu đồ 2.1. Kết quả công bố bài báo trên tạp chí nước ngoài tại 03 trường ĐH thuộc ĐHTN sau
khi áp dụng Nghị định 99/2014.................................................................................................................39
Biểu đồ 2.2. Kết quả công bố bài báo trên các tạp chí trong nước tại 03 trường ĐH thuộc ĐHTN
sau khi áp dụng Nghị định 99/2014..........................................................................................................40
Bảng 2.1. Tỷ trọng công bố bài báo quốc tế tại ba trường ĐH thuộc ĐHTN trước so với sau khi
áp dụng Nghị định 99/2014/2014 .............................................................................................................40
Bảng 2.2. Kinh phí dành cho đề tài NCKH các cấp trước và sau khi áp dụng Nghị định số
99/2014 của ba trường thuộc ĐHTN .......................................................................................................42
Bảng 2.3. Tỷ trọng nhiệm vụ KH&CN các cấp trước so với sau khi áp dụng Nghị định số
99/2014 của Trường Đại học Nông Lâm................................................................................................43
Bảng 3.1: Chỉ số của các tiêu chí ĐHNC cho ĐHTN giai đoạn 2017 – 2022.................................71
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KH&CN
Khoa học và công nghệ
GDĐH
Giáo dục đại học
ĐH
Đại học
ĐHNC
Đại học nghiên cứu
ĐHTN
Đại học Thái Nguyên
NCKH
Nghiên cứu khoa học
công nghệ đến các hoạt động trọng tâm của Đại học Thái Nguyên trong quá trình
từng bước xây dựng đại học nghiên cứu.
- Đã đề xuất được các nhóm giải pháp tác động chính sách KH&CN để
nâng cao chất lượng các hoạt động trọng tâm của Đại học Thái Nguyên trong quá
trình từng bước xây dựng đại học nghiên cứu.
5. Sản phẩm
5.1. Sản phẩm khoa học
Có 04 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành cấp quốc gia
1. Trần Thị Hồng (2017), “Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học góp phần
xây dựng Đại học Thái Nguyên trở thành đại học nghiên cứu”, Tạp chí Chính sách
và quản lý khoa học và công nghệ, T. VI (1), tr. 38-52.
ix
2.
Trần Thị Hồng (2017), “Vai trò của chính sách khoa học và công nghệ đến
việc hình thành đại học nghiên cứu ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Việt Nam, T. II (695), tr. 49-53.
3. Trần Thị Hồng (2017), “Tác động của Nghị định số 99/2014/NĐ-CP đến hoạt
động khoa học và công nghệ tại Đại học Thái Nguyên”, Tạp chí Chính sách và quản
lý khoa học và công nghệ, T. VI (3), tr. 67-83.
4. Trần Thị Hồng (2017), “Đề xuất quy trình đầu tư tiềm lực khoa học và công
nghệ cho các cơ sở giáo dục đại học định hướng đại học nghiên cứu ở Việt Nam”,
Tạp chí Giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, tr. 60 – 65.
* Có 01 đề tài sinh viên NCKH đã nghiệm thu:
1. Phạm Hải Yến (2016), Các yếu tố ảnh hưởng tới động lực nghiên cứu khoa học
của sinh viên trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên, Đề tài sinh viên nghiên
cứu khoa học, Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên.
2. Objective(s)
- To research on the impact of science and technology policy to Thai Nguyen
University in the step by step establishment of research university.
- To propose policy impact solutions to Thai Nguyen University in the process
of step by step building a research university.
3. Creativeness and innovativeness
Considering the impact of policy on science and technology policy to Thai
Nguyen University in the process of step by step building a research university.
4. Research results
- The impact of science and technology policy groups on the key activities of
Thai Nguyen University has been clarified in the step by step establishment of
research university.
- The groups of policy impact solutions have been proposed to Thai Nguyen
University in the process of step by step building a research university.
5. Products
5.1. Scientific publications
There are 04 published papers
1. Tran Thi Hong (2017), "Improving the quality of scientific research contributing to
the establishment of Thai Nguyen University to become a research university", Journal
of Policy and Management of Science and Technology, Vol. (1), pp. 38 - 52.
xi
2. Tran Thi Hong (2017), "The Role of Science and Technology Policy in the
Establishment of Research Universities in Vietnam", Journal of Science and
Technology, Vol, pp. 49-53.
3. Tran Thi Hong (2017), "The Impact of Decree 99/2014 / NĐ-CP on Science and
Technology at Thai Nguyen University", Journal of Policy and Management of
Science and Technology, T. VI (3), pp. 67-83.
nhập thành công, thực hiện rút ngắn quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước,
để bắt kịp với các quốc gia khác trên thế giới. Nhận thức được tầm quan trọng của
KH&CN, Đảng ta đã dành nhiều điều kiện cho phát triể n KH&CN, đã ban hành các
định hướng chiến lược, cơ chế và chính sách phát triển KH&CN và gần đây nhất là
Nghị quyết số 20/NQ/TW được thông qua tại Hội nghị Trung ương 6 khóa XI: “Phát
triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [3].
Vị trí và vai trò của giáo dục đại học (GDĐH) nói chung và các trường đại
học (ĐH) nói riêng ngày càng trở nên quan trọng. Các trường ĐH không chỉ có vai
trò chủ chốt trong lĩnh vực đào tạo nhân lực KH&CN trình độ cao mà thực sự đã và
đang trở thành các trung tâm nghiên cứu lớn về sản xuất tri thức mới và chuyển giao
công nghệ (CGCN) hiện đại, góp phần phát triển bền vững. Các trường ĐH đã thực
hiện được một khối lượng lớn các hoạt động KH&CN thông qua các đề tài, dự án,
chương trình KH&CN cũng như các đơn đặt hàng từ doanh nghiệp. Trong đó, mô
hình đại học nghiên cứu (ĐHNC), được coi là cầu nối chủ chốt giữa tri thức và khoa
học toàn cầu với hệ thống tri thức và khoa học của quốc gia, không còn xa lạ với
các nước phát triển. Nghiên cứu của Salmi (2007) khẳng định vai trò của ĐHNC
“Trong hệ thống GDĐH, các trường ĐHNC có vai trò cốt yếu trong đào tạo chuyên
môn, đào tạo các nhà khoa học và các nhà nghiên cứu là những lực lượng cần thiết
cho việc kiến tạo tri thức lẫn hỗ trợ đổi mới và phát triển kinh tế quốc gia” [27].
Các trường ĐHNC lớn trên thế giới thường là các trung tâm đào tạo ĐH và sau ĐH
chất lượng cao, là các trung tâm KH&CN mạnh. Ở các trường ĐHNC, đặt trọng tâm
vào chức năng nghiên cứu khoa học (NCKH), trong đó hoạt động KH&CN có vai
trò, thậm chí là chủ chốt, là nền tảng cho các hoạt động khác. Chất lượng và hiệu
quả của hoạt động KH&CN là thước đo uy tín và vị thế của một trường ĐHNC.
Nhận định của Hobbs (1997)“… cực hiếm có những trường ĐH đẳng cấp quốc tế
2
mà không đồng thời mạnh về nghiên cứu” [25], càng nhấn mạnh vai trò của chức
3
trường ĐH của thế giới. Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
về Quy hoạch mạng lưới các trường ĐH và cao đẳng giai đoạn 2006-2020 có đặt
mục tiêu đến năm 2020 “Việt Nam có 1 trường ĐH được xếp hạng trong số 200
trường ĐH hàng đầu thế giới” [21]. Luật GDĐH số 08/2012/QH13 ngày 18 tháng 6
năm 2012, theo đó các cơ sở GDĐH được phân thành 3 tầng: (1) Cơ sở GDĐH định
hướng nghiên cứu; (2) Cơ sở GDĐH định hướng thực hành và (3) Cơ sở GDĐH định
hướng thực hành. Cụ thể hóa quy định của Luật GDĐH, ngày 8/9/2015 Chính phủ đã
thông qua Nghị định 73/2015/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn phân tầng, khung xếp
hạng và tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở GDĐH [6]. Nghị định này áp dụng cho các ĐH
quốc gia, ĐH vùng, các trường ĐH và học viện trong cả nước. Theo Nghị định đại
học định hướng nghiên cứu phải là cơ sở GDĐH có hoạt động đào tạo, NCKH
chuyên sâu về nguyên lý, lý thuyết cơ bản trong lĩnh vực khoa học; có quy mô đào
tạo của các chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu trình độ đại học thạc sĩ và
đào tạo tiến sĩ chiếm tỷ lệ lớn nhất; có năng lực nghiên cứu thể hiện trên cơ cấu đào
tạo và KH&CN; đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ chiếm tỷ lệ cao.
Đại học Thái Nguyên (ĐHTN) là một ĐH trong ba đại học vùng trọng điểm
quốc gia, đóng vai trò trọng yếu trong việc đào tạo nhân lực KH&CN phục vụ sự
nghiệp phát triển kinh tế-xã hội khu vực trung du miền núi phía Bắc nói riêng và cả
nước nói chung. Trải 22 năm xây dựng và phát triển, ĐHTN đã không ngừng trưởng
thành và lớn mạnh về mọi mặt trong hệ thống giáo dục quốc dân, đã đóng góp tích
cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng thời, đã từng bước khẳng định được vị thế của mình trong hệ thống GDĐH
Việt Nam, chứng tỏ sự thành công ban đầu của quan điểm đổi mới trong hệ thống
GDĐH của Đảng và Nhà nước ta trong việc tập trung nguồn lực để xây dựng một số
trung tâm ĐH đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao làm nòng cốt trong hệ thống
GDĐH của cả nước. Tầm nhìn của ĐHTN đến năm 2030 là giữ vững vị thế ĐH
vùng trọng điểm quốc gia và trở thành một trong những ĐH định hướng nghiên cứu
đa ngành, đa lĩnh vực, từng bước hội nhập vào hệ thống các trường ĐH hàng đầu
từng bước xây dựng ĐHNC tập trung vào một số nhóm chính sách KH&CN cụ thể sau:
- Nhóm chính sách KH&CN tác động đến hoạt động KH&CN trong ĐHTN
được cụ thể hóa ở vật mang chính sách là Nghị định 99/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng
10 năm 2014 và Nghị định số 95/2014/NĐ/CP ngày 01 tháng 12 năm 2014.
5
- Nhóm chính sách KH&CN tác động đến hoạt động đào tạo thông qua NCKH
trong ĐHTN được cụ thể hóa tại tại Khoản 2, Điều 10, Luật KH&CN, năm 2013.
- Nhóm chính sách KH&CN tác động đến hoạt động CGCN trong ĐTHN được cụ
thể hóa ở vật mang chính sách là Điều 5 và Điều 10 của Luật KH&CN năm 2013.
- Nhóm chính sách KH&CN tác động đến thiết chế tự chủ ĐH trong ĐHTN
được cụ thể hóa ở vật mang chính sách là Nghị định 115/2005/NĐ-CP và Nghị định
16/2015/NĐ-CP.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Các chính sách KH&CN của Việt Nam hiện nay có tác động như thế nào đến
ĐHTN trong quá trình từng bước xây dựng ĐHNC?
Cần thực hiện tác động chính sách KH&CN như thế nào đến ĐHTN trong quá
trình từng bước xây dựng ĐHNC?
5. Giả thuyết nghiên cứu
Chính sách KH&CN của Việt Nam hiện nay có tác động làm cho ĐHTN được
tốt hơn nhưng chưa rõ ràng và đủ mạnh để thúc đẩy ĐHTN trở thành ĐHNC.
Cần tác động chính sách KH&CN vào nâng cao chất lượng các hoạt động trọng
tâm của ĐHTN để tiến dần với các tiêu chí của ĐHNC thế giới.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu các văn bản pháp quy phạm pháp luật với tư cách là vật mang chính
sách KH&CN; các văn bản về quản lý KH&CN của ĐHTN.
6.2. Phương pháp điều tra bảng hỏi
được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu về xây dựng mô hình ĐHNC
trong giới nghiên cứu về GD&ĐT.
8. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục kèm theo.
Đề tài được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận về tác động của chính sách KH&CN đến ĐHTN
trong quá trình từng bước xây dựng ĐHNC.
Chương 2: Hiện trạng tác động của chính sách KH&CN đến ĐHTN trong
quá trình từng bước xây dựng ĐHNC.
Chương 3: Giải pháp tác động của chính sách KH&CN đến ĐHTN trong
quá trình từng bước xây dựng ĐHTN.
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ ĐẾN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRONG QUÁ TRÌNH
TỪNG BƯỚC XÂY DỰNG ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU
1.1. Tiếp cận chính sách
1.1.1. Chính sách
Thuật ngữ chính sách được sử dụng rất thường xuyên, đề cập đến nhiều vấn
đề, nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, định nghĩa chính sách lại chưa có một sự thống nhất.
Theo nghĩa hẹp, chính sách có thể được thể hiện thông quan một chương
trình, một mục tiêu của chương trình hay sự tác động của chương trình lên một số
vấn đề của xã hội, chẳng hạn như chính sách trợ cấp hay chính sách giải quyết yêu
cầu của sinh viên về nhà ở, học bổng. Chính sách cũng có thể coi là một kế hoạch
hoạt động. Đó là một bản kế hoạch, được xây dựng công phu, cụ thể chứ không
phải là những lời nói, tư duy suy nghĩ ban đầu. Kế hoạch được đưa ra trong bối
cảnh, môi trường cụ thể mà nhà làm chính sách đã hình dung ra hoặc do chủ thể xác
định (tổ chức, cá nhân, nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, các tổ chức
nhân học và nhân học xã hội: “chính sách được hiểu là phương tiện tác động đến hang
loạt sinh hoạt văn hóa và xã hội của con người, từ đó dẫn đến những phản ứng của xã
hội đối với chính sách và hơn nữa là những kiến tạo xã hội mới do chính sách dẫn
đến”. Từ tiếp cận tâm lý học, chính sách lại được hiểu là “tập hợp biện pháp đối xử
ưu đãi đối với một nhóm xã hội, nhằm kích thích vào động cơ hoạt động của nhóm
này theo việc thực hiện một (hoặc một số) mục tiêu của chủ thể quyền lực”. Xét từ
tiếp cận đạo đức học: “Chính sách thể hiện thái độ đối xử phù hợp đạo đức của một
chủ thể quyền lực, chủ thể quản lý với đối tượng bị quản lý”. Xét về mặt pháp lý:
“Chính sách là tập hợp biện pháp được thể chế hóa (về mặt pháp lý) để phân biệt đối
xử giữa các nhóm xã hội, điều chỉnh động cơ hoạt động của các nhóm hướng theo mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội”.
Tác giả Vũ Cao Đàm cho rằng: “Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể
chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo ra sự ưu
đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ, định
hướng hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến
lược phát triển của một hệ thống xã hội” [8]. Trong đó “Hệ thống xã hội” ở đây
được hiểu theo một ý nghĩa khái quát. Đó có thể là một quốc gia, một khu vực hành
chính, một doanh nghiệp, một nhà trường,v.v…
9
Tuy có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về chính sách đã nêu, song điều
đó không có nghĩa là chính sách mang những bản chất khác nhau. Thực ra, tùy theo
quan niệm của mỗi tác giả mà các định nghĩa đưa ra nhấn mạnh vào đặc trưng này
hay đặc trưng khác của chính sách. Những đặc trưng này phản ánh chính sách từ các
góc độ khác nhau, song chúng đều hàm chứa những nét đặc thù thể hiện bản chất
của chính sách. Như vậy, nói về một quyết định chính sách, người quản lý có thể hiểu
theo những khía cạnh như sau:
- Chính sách là một tập hợp biện pháp. Đó có thể là một biện pháp kích thích
kinh tế, biện pháp động viên tinh thần, một biện pháp mệnh lệnh hành chính hoặc một
công thường mang tính hành động, tập trung giải quyết một vấn đề đang đặt ra
trong đời sống kinh tế – xã hội với mục tiêu xác định. Hiện có nhiều quan điểm về
khái niệm này.
Jenkins William (1978) với tác phẩm Phân tích chính sách: quan điểm chính trị
và tổ chức Chính sách công đã định nghĩa chính sách công “là một tập hợp các quyết
định có liên quan lẫn nhau của một nhà chính trị hay một nhóm các nhà chính trị gắn
liền với việc lựa chọn các mục tiêu và các giải pháp để đạt các mục tiêu đó [24].
Dunn William N (1992) đã nêu quan điểm của mình trong tác phẩm Đánh
giá tác động của phân tích chính sách lại định nghĩa “Chính sách công là một kết
hợp phức tạp những sự lựa chọn liên quan lẫn nhau, bao gồm cả các quyết định không
hành động, do các cơ quan nhà nước hay các quan chức nhà nước đề ra” [23].
Chính sách công là toàn bộ các hoạt động của Nhà nước có ảnh hưởng một
cách trực tiếp hay gián tiếp đến cuộc sống của mọi công dân. Nó là một sự kết hợp
phức tạp giữa những sự lựa chọn liên quan lẫn nhau do cơ quan Nhà nước đề ra (kể
cả các quyết định không hành động).
Từ những cách tiếp cận trên ta có thể kết luận: “Chính sách công là thuật ngữ
dùng để chỉ một chuỗi các quyết định hoạt động của nhà nước nhằm giải quyết một
vấn đề chung đang đặt ra trong đời sống kinh tế – xã hội theo mục tiêu xác định”.
1.1.3. Chính sách khoa học và công nghệ
Chính sách KH&CN là một loại chính sách công được xây dựng để điều tiết
các hoạt động KH&CN (tạo ra động năng phát triển xã hội).
Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
(UNESCO) thì chính sách KH&CN là một tập hợp các biện pháp có quan hệ nhân
11
quả nhằm thúc đẩy hoạt động tạo ra tri thức, truyền bá, phổ cập, ứng dụng các tri
thức đó cho đổi mới.
Với mỗi cách tiếp cận khác nhau có các định nghĩa khác nhau về chính sách
KH&CN. Có ý kiến cho rằng chính sách KH&CN là tập hợp các mục tiêu và hệ
sách từ nhiều góc độ khác nhau, phát hiện điểm mạnh, điểm yếu của chính sách để
phục vụ cho các mục đích sử dụng khác nhau” [10. Tr98]. Với người sử dụng chính
sách, người bị chính sách tác động, thì việc đánh giá chính sách sẽ giúp tìm được
chỗ có lợi nhất cho công việc của đơn vị mình hoặc các nhân mình. Với các cơ quan
hoạch định chính sách, thì việc đánh giá chính sách sẽ giúp phát hiện những chỗ bất
cập của chính sách, có thể gây phương hại đến lợi ích của cộng đồng, phương hại
đến việc thực hiện mục tiêu toàn xã hội của chính sách, để tìm biện pháp điều chỉnh.
Ngân hàng thế giới (2008) định nghĩa: “Đánh giá tác động là đánh giá
những thay đổi gắn với những tác động của một dự án, chương trình, chính sách.
Những thay đổi đó có thể được dự định trước hoặc không như dự định”.
Đánh giá tác động (ĐGTĐ) được thực hiện nhằm trả lời câu hỏi: “Nếu không
có tác động của chính sách/chương trình/dự án thì kết quả đầu ra sẽ như thế nào”?
Với cách hiểu như trên, ĐGTĐ được xem là một công việc nhằm tìm ra những lý do
dẫn đến sự thay đổi gắn trực tiếp với những tác động từ chính sách. Hiểu một cách
đơn giản, đó là một sự so sánh kết quả đầu ra giữa việc có chính sách và không có
chính sách. Việc so sánh này cũng không phải là một phép trừ đơn giản của hai tình
huống trên, bởi không có chính sách thì đầu ra cũng không phải nguyên trạng như
lúc ban đầu mà có sự thay đổi từ các tác động khác. Sự thay đổi do các tác động
khác trong trường hợp không có chính sách lại không nhìn thấy được bởi đối tượng
được tác động thực tế là đã có chính sách.
Việc ĐGTĐ phải chỉ rõ được những bằng chứng chứng minh sự thay đổi
nào gắn với những tác động trực tiếp từ các chính sách, chương trình. Đây là căn
cứ để xây dựng chính sách và được gọi là xây dựng chính sách thực chứng
(Evidence-based policy making). ĐGTĐ có thể giúp: Định lượng được những tác
động của một chính sách tới lợi ích của đối tượng hưởng lợi; So sánh những lợi
ích đạt được của các nhóm hưởng lợi khác nhau; Kiểm chứng và đưa ra các lựa
chọn thay thế. Theo phân tích của nhóm IRD-DIAL (2008) và theo cách phân tích
chuỗi kết quả (results chain), để ĐGTĐ của chính sách, cần quan tâm đến hai nội