TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N
------------
Phoutthavanh phommavong
N¡NG LùC CñA C¸N Bé tÝn dông
T¹I nG¢N HµNG Liªn doanh lµo viÖt
chi Nh¸nh LUANGPRABANG - chdcnd
lµo
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
NG¦êI H¦íNG DÉN KHOA HäC:
PGS.TS.Phan kim chiÕn
Hµ NéI, 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học
thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự
thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả
PhoutthaVanh
PHOMMAVONG
MỤC LỤC
2.1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của ngân hàng liên doanh Lào Việt chi
nhánh LUANG PRABANG năm 2015-2017....................................................34
2.2. Yêu cầu về năng lực của cán bộ tín dụng tại ngân hàng liên doanh Lào Việt
chi nhánh LUANG PRABANG............................................................................36
2.2.1. Cán bộ tín dụng tại ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh LUANG
PRABANG.......................................................................................................36
2.2.2. Yêu cầu về năng lực của cán bộ tín dụng tại ngân hàng liên doanh Lào
Việt chi nhánh LUANG PRABANG................................................................37
2.2.3. Nhân tố cấu thành năng lực của cán bộ tín dụng tại ngân hàng liên doanh
Lào Việt chi nhánh LUANG PRABANG.........................................................40
2.3. Thực trạng năng lực của cán bộ tín dụng tại ngân hàng liên doanh Lào
Việt chi nhánh LUANG PRABANG....................................................................40
2.3.1 Thực trạng kiến thức của cán bộ tín dụng tại ngân hàng liên doanh Lào
Việt chi nhánh LUANG PRABANG................................................................40
2.3.2. Thực trạng kỹ năng của cán bộ tín dụng tại ngân hàng liên doanh Lào
Việt chi nhánh LUANG PRABANG................................................................45
2.3.3. Thực trạng thái độ của cán bộ tín dụng tại ngân hàng liên doanh Lào Việt
chi nhánh LUANG PRABANG........................................................................51
2.4. Đánh giá chung về năng lực của cán bộ tín dụng tại ngân hàng liên doanh
Lào Việt chi nhánh LUANG PRABANG.............................................................56
2.4.1. Đánh giá theo tiêu chí đánh giá năng lực của cán bộ tín dụng tại ngân
hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh LUANG PRABANG...............................56
2.4.2. Điểm mạnh trong năng lực của cán bộ tín dụng tại ngân hàng liên doanh
Lào Việt chi nhánh LUANG PRABANG.........................................................58
2.4.3. Điểm yếu trong năng lực của Cán bộ tín dụng tại ngân hàng liên doanh
Lào Việt chi nhánh LUANG PRABANG.........................................................60
2.5. Nguyên nhân của điểm yếu............................................................................63
2.5.1 Nguyên nhân từ phía bản thân cán bộ tín dụng........................................63
3.3.1. Kiến nghị đối với Chi nhánh...................................................................85
3.3.2. Kiến nghị đối với Hội sở chính...............................................................86
KẾT LUẬN............................................................................................................87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, hình
BẢNG
Bảng 1.1.
Bảng 1.2.
Bảng 1.3.
Bảng 2.1.
Bảng 2.2
Bảng 2.3.
Bảng 2.4:
Bảng 2.5:
Bảng 2.6:
Bảng 2.7
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
Bảng 2.10
Bảng 2.11.
Bảng 2.12:
Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh cán bộ tín dụng.........16
Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của phòng tín dụng...17
Các yếu tố cấu thành về năng lực của cán bộ tín dụng.........................22
Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2015 - 2017. . .35
Giới tính, độ tuổi, trình độ và thâm niên công tác của cán bộ tín dụng 36
và phát triển, Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LaoVietBank) đã có những bước
phát triển mạnh mẽ, trở thành một trong những Ngân hàng thương mại (NHTM)
hoạt động hiệu quả hàng đầu tại Lào, các chỉ tiêu quy mô và hiệu quả kinh doanh
tăng trưởng qua từng năm; đồng thời hoàn thành tốt vai trò là “Cầu nối thanh toán
chủ đạo, góp phần thúc đẩy quan hệ thương mại và đầu tư giữa hai nước Việt Nam
- Lào
Ngân hàng Liên doanh Lào Việt – Chi nhánh LUANGPRABANG được
thành lập vào tháng 3/2013, sau hơn 4 năm hoạt động hoạt động Chi nhánh
LUANGPRABANG đã có sự phát triển tốt và không ngừng tăng trưởng qua từng
năm, đóng góp chung vào sự phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh
LUANGPRABANG cũng như hệ thống LaoVietBank trên cả nước. Bên cạnh
những mặt đã đạt được là những thách thức mà LaoVietBank đang phải đối mặt.
Hiện nay, trước sự ảnh hưởng của nền kinh tế nói chung, hoạt động của các
ngân hàng thương mại Lào đã và đang gặp rất nhiều khó khăn trong lĩnh vực kinh
doanh của mình. Trong những năm gần đây, lợi nhuận của một số ngân hàng giảm,
sức ép cạnh tranh lớn, dư nợ tín dụng giảm, nợ xấu gia tăng, khả năng thanh khoản
giảm… Điều này đã dẫn đến thời gian qua có khá nhiều các ngân hàng phải tái cơ
cấu lại, mua bán sáp nhập, hợp nhất để có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện
hiện nay.
Trong môi trường này, các ngân hàng thương mại xác định phải có những
hành động và bước đi riêng trong hoạt động kinh doanh để tranh giành thị
2
trường, nâng cao sức cạnh tranh, đảm bảo lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của
mình. Trong quá trình này, con người là trung tâm và có vai trò quyết định mọi
hoạt động của ngân hàng vì tất cả các hoạt động đều xuất phát từ yếu tố con
người. Do đó, để tồn tại và phát triển, các ngân hàng thương mại đã và đang
nhấn mạnh vai trò con người trong quá trình hoạt động của mình. Ngân hàng
Liên doanh Lào Việt chi nhánh LUANGPRABANG – CHDCND Lào
2.Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Trong thời gian vừa qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về năng lực của
cán bộ nói chung và năng lực của cán bộ tín dụng nói riêng. Phần lớn các nghiên
cứu về năng lực quản lý của cán bộ quán lý trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị
hành chính sự nghiệp. Có rất ít các nghiên cứu về năng lực nói chung của đội ngũ
cán bộ tín dụng ở các ngân hàng trên địa bàn CHDCND Lào trong đó có một số
nghiên cứu sau:
Luận văn Thạc sỹ: “Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cán bộ công
chức tại UBND quận Cẩm Lệ” của tác giả Phùng Thị Sửu viết năm 2010. Luận văn
đã nghiên cứu thực trạng và tìm ra các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực
cán bộ, công chức trong Bộ máy cơ quan hành chính Nhà nước cấp Quận để hoàn
thiện hơn về trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ nhân dân;
Đề tài Luận văn Thạc sỹ: “Nâng cao năng lực cán bộ quản lý cấp trung của
công ty trách nhiệm hữu hạn khoáng sản tỉnh Lai Châu” của tác giả Phan Quang
Bắc - năm 2013. Đề tài đã Xây dựng khung năng lực quản lý cho cán bộ quản lý cấp
trung của Công ty trách nhiệm hữu hạn khoáng sản Lai Châu, trên cơ sở đó tác giả
đã đánh giá thực trạng năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp trung tại Công ty
trách nhiệm hữu hạn khoáng sản Lai Châu và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao và hoàn thiện năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp trung tại Công ty trách
nhiệm hữu hạn khoáng sản Lai Châu;
Luận văn thạc sĩ “Nâng cao năng lực quản lý của cán bộ quản lý phân
xưởng công ty cổ phần xi măng VICEM Hoàng Mai của tác giả Trần Minh
Đức Trường Đại Học KTQD. Luận văn đã chỉ rõ các cơ sở lý luận về năng lực
nói chung và xây dụng khung năng lực, đánh giá năng lực quản lý của đội ngũ
cán bộ quản lý cấp phân xưởng tại công ty cổ phần xi măng VICEM Hoàng
4
Mai. Tác giả của luận văn cũng đã đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực
- Đánh giá được năng lực của cán bộ tín dụng tại Laovietbank
LUANGPRABANG, phát hiện khoảng cách thiếu hụt giữa năng lực yêu cầu và
năng lực hiện tại của đội ngũ cán bộ tín dụng ngân hàng.
- Đề xuất được các giải pháp nâng cao năng lực của cán bộ tín dụng tại
Laovietbank LUANGPRABANG nhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển ngân hàng
đến năm 2025.
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, luận văn phải trả lời các câu hỏi sau:
- Cán bộ tín dụng cần phải có năng lực gì? các bộ phận cấu thành năng
lực đó?
- Năng lực đó cần đạt đến mức độ nào để đáp ứng được mục tiêu và chiến
lược kinh doanh của Laovietbank LUANGPRABANG đến năm 2025?
- Cán bộ tín dụng hiện nay đã đáp ứng được yêu cầu đó chưa? đáp ứng ở
mức độ nào? Những năng lực gì chưa đáp ứng được? tại sao?
- Làm thế nào để nâng cao năng lực cho cán bộ tín dụng?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực của các cán bộ tín dụng thuộc Laovietbank
LUANGPRABANG.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài luận văn tập trung nghiên cứu năng lực bao gồm: kiến
thức, kỹ năng, thái độ, phẩm chất cá nhân và tinh thần học hỏi, sáng tạo của cán bộ
tín dụng.
+ Về không gian: Tại Vietlaobank LUANGPRABANG.
+ Về thời gian: Đánh giá năng lực của cán bộ tín dụng tại Vietlaobank
LUANGPRABANG giai đoạn từ năm 2015 – 2017
Số liệu thứ cấp được thu thập giai đoạn từ năm 2015 – 2017.
Các đề xuất giải pháp nâng cao năng lực đến năm 2025
6
-------------------------
-------------------------
1.Kiến thức chuyên
------------------------
1.Yếu tố thuộc bản
môn nghiệp vụ.
1. Kết quả hoạt động
thân cán bộ tín dụng.
2.Kỹ năng thực hiện
của cán bộ tín dụng.
2.Yếu tố thuộc chi
Kiến
thức
về
nhánh
ngân
hàng
chuyên môn nghiệp
nhánh ngân hàng.
5.2 Quy trình nghiên cứu
Để việc nghiên cứu đánh giá được chính xác, tác giả đã sử dụng hai phương
pháp nghiên cứu: định tính và định lượng và tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu các lý thuyết về năng lực của cán bộ cấp cơ sở và xây
dựng khung lý thuyết để nghiên cứu năng lực của cán bộ tín dụng tại chi nhánh
ngân hàng thương mại.
7
Bước 2: Làm rõ các yếu tố cấu thành về năng lực của cán bộ tín dụng dựa
trên đặc điểm, chức năng nhiệm vụ, bản mô tả công việc và chức danh của cán bộ
tín dụng và dựa trên kết quả phân tích số liệu thứ cấp thu thập được. Từ đó, xây
dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá về năng lực của cán bộ tín dụng.
Bước 3: Thiết kế mẫu phiếu điều tra, khảo sát. Tiến hành điều tra và xử lý số liệu
sơ cấp để xác định yêu cầu và thực trạng về năng lực của cán bộ tín dụng tại Ngân hàng
Liên doanh Lào Việt chi nhánh LUANGPRABANG – CHDCND Lào.
(1).Xác định yêu cầu về năng lực của cán bộ tín dụng tại Ngân hàng Liên
doanh Lào Việt chi nhánh LUANGPRABANG.
Dựa vào các tiêu chí đánh giá và yếu tố cấu thành năng lực đã được xác định,
tác giả tiến hành áp dụng phương pháp phỏng vấn các đối tượng liên quan để xác
định mức độ yêu cầu về năng lực của cán bộ tín dụng. Đối tượng phỏng vấn là: Ban
giám đốc: 3 người; lãnh đạo các phòng nghiệp vụ: 15 người; Cán bộ tín dụng: 21
người; Nhân viên các phòng khác: 6 người.
Để xác định được khung năng lực cần thiết, tác giả đã thiết kế bảng hỏi để
khảo sát mong đợi của Ban giám đốc, cán bộ tín dụng và cả các nhân viên, những
người trực tiếp làm việc với cán bộ tín dụng để biết được mong đợi của họ về yêu
cầu năng lực cần có của cán bộ tín dụng.
Khi thiết kế bảng hỏi, tác giả dùng phương pháp cho điểm theo thang điểm
đều giống nhau để dễ tổng hợp và các đối tượng đánh giá không bị nhẫm lẫn giữa
các tiêu chí. Vì vậy, tác giả lựa chọn, thiết kế phiếu điều tra đánh giá cụ thể hóa
bằng những câu hỏi về hành vi và thái độ ứng xử của cán bộ tín dụng
Tiếp đó, tác giả sử dụng phần mềm Excel để tính điểm trung bình các tiêu
chí về năng lực của cán bộ tín dụng do Ban giám đốc, lãnh đạo các phòng nghiệp
vụ, Cán bộ tín dụng, nhân viên tại các phòng khác trả lời. Từ đó sẽ tính điểm
trung bình của 4 nhóm đối tượng điều tra này để xác định thực trạng năng lực
của cán bộ tín dụng tại Ngân hàng Liên doanh Lào Việt chi nhánh
LUANGPRABANG
Bước 4: Xác định khoảng cách giữa thực trạng và yêu cầu về năng lực và
đánh giá năng lực của cán bộ tín dụng tại Ngân hàng Liên doanh Lào Việt chi nhánh
LUANGPRABANG.
9
Tiến hành so sánh để xác định khoảng cách năng lực hiện tại so với năng lực
theo yêu cầu đặt ra. Việc xác định khoảng cách giữa năng lực hiện tại so với yêu cầu
giúp xác định thực trạng năng lực còn thiếu hụt hiện tại của cán bộ tín dụng tại
Ngân hàng Liên doanh Lào Việt chi nhánh LUANGPRABANG.
Từ đó, phân tích đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và tìm ra nguyên nhân của
điểm yếu về năng lực của cán bộ tín dụng tại Laovietbank LUANGPRABANG.
Bước 5: Đưa ra một số giải pháp nâng cao năng lực của cán bộ tín dụng tại
Laovietbank LUANGPRABANG.
Từ việc đánh giá và phân tích nguyên nhân của điểm yếu, tác giả đề xuất một
số giải pháp để nâng cao năng lực cho cán bộ tín dụng tại Ngân hàng Liên doanh
Lào Việt chi nhánh LUANGPRABANG.
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận được chia làm 3 chương như sau:
trả cho người cho vay.Giá trị hoàn trả mà bên vay trả cho bên cho vay thông
thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nói cách khác người đi vay phải trả
thêm phần lãi vay. Mức lãi suất cho vay phụ thuộc vào các tổ chức tín dụng hoặc
các Ngân hàng thương mại.
Như vậy, tín dụng không những là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ sử
dụng vốn lẫn nhau giữa các chủ thể trong nền kinh mà còn là một quan hệ kinh tế
11
giữa người cho vay và người đi vay, giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua sự
vận động của giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và hàng hoá
từ người cho vay chuyển sang người đi vay và sau một thời gian nhất định quay về
với người cho vay với lượng giá trị lớn hơn ban đầu.
Tín dụng được cấu thành nên từ sự kết hợp của ba yếu tố chính là: lòng tin (sự
tin tưởng vào khả năng hoàn trả đầy đủ và đúng hạn của người cho vay đối với người đi vay); thời hạn của quan hệ tín dụng (thời gian người vay sử dụng tiền vay); sự
hứa hẹn hoàn trả.
Tín dụng là có lòng tin: bản thân từ tín dụng xuất phát từ tiếng la-tinh
“creditum” có nghĩa là “sự giao phó” hay “sự tín nhiệm”. Nghiên cứu khái niệm tín
dụng cũng cho ta thấy tín dụng là sự cho vay có hứa hẹn thời gian hoàn trả. Sự hứa
hẹn biểu hiện “mức tín nhiệm” hay “lòng tin” của người cho vay vào người đi vay.
Yếu tố lòng tin tuy vô hình nhưng không thể thiếu trong quan hệ tín dụng, đây là
yếu tố bao trùm trong hoạt động tín dụng, là điều kiện cần cho quan hệ tín dụng
phát sinh.
Trong quan hệ tín dụng “lòng tin” được biểu hiện từ nhiều phía, không chỉ có
lòng tin từ một phía của người cho vay đối với người đi vay. Nếu người cho vay
không tin tưởng vào khả năng hoàn trả của người đi vay thì quan hệ tín dụng có thể
không phát sinh và ngược lại, nếu người đi vay cảm nhận thấy người cho vay không
thể đáp ứng được yêu cầu về khối lượng tín dụng, về thời hạn vay,…thì quan hệ tín
dụng cũng có thể không phát sinh. Tuy nhiên, trong quan hệ tín dụng lòng tin của
người cho vay đối với người đi vay quan trong hơn nhiều bởi lẽ người cho vay là
nợ khó đòi...
(9). Thực hiện tất toán hợp đồng và giải chấp tài sản thế chấp, xoá đăng ký
giao dịch đảm bảo khi khách hàng tất toán khoản vay hợp đồng.
(10). Thực hiện các công việc khác khi người sử dụng lao động phân công
như: Xử lý các món quá hạn, các trường hợp rủi ro tín dụng, xử lý khoản vay bằng
tài sản, khởi kiện khi khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng…
1.1.3.Đặc điểm công việc của cán bộ tín dụng tại ngân hàng thương mại.
Trước hết, hoạt động của cán bộ tín dụng là hoạt động có tính áp lực cao,
mức độ làm việc căng thẳng vì sức ép về hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh và hiệu
13
quả hoạt động kinh doanh. Ngân hàng thương mại tại CHDCND Lào là loại hình
ngân hàng thực hiện tất cả các hoạt động kinh doanh ngân hàng nhằm mục tiêu lợi
nhuận. Vì vậy, các chỉ tiêu kinh doanh được đặt ra từ đầu năm, được giao cho các
phòng ban, bộ phận và toàn bộ cán bộ nhân viên trong ngân hàng thực hiện, có
sự theo dõi, đánh giá mức độ hoàn thành công việc và xếp loại lao động theo
tháng, quý và năm từ đó phân phối lương, thưởng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ
nhân viên theo mức độ hoàn thành và hiệu quả công việc. Nếu mức độ hoàn
thành và hiệu quả công việc cao thì lương, thưởng sẽ cao, được khen thưởng,
tuyên dương và ngược lại. Đặc biệt, nếu không hoàn thành công việc hoặc hoàn
thành ở mức độ và hiệu quả thấp trong thời gian dài có thể sẽ bị luân chuyển,
điều động. Vì vậy, với vai trò là cán bộ tín dụng thì họ phải chịu nhiều sức ép về
hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch và hiệu quả công việc, nhiệm vụ của cán bộ tín
dụng có tính áp lực cao, mức độ làm việc căng thẳng.
Bên cạnh đó, công việc của cán bộ tín dụng có chứa nhiều yếu tố rủi ro như:
rủi ro tác nghiệp, rủi ro hoạt động, tiềm ẩn rủi ro …Trong đó, rủi ro tín dụng là rủi
ro thường xuyên và quan trọng nhất tác động tới hoạt động kinh doanh của ngân
hàng. Hoạt động cấp tín dụng là hoạt động chủ yếu và quan trọng trong hoạt động
của ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động Ngân hàng Liên doanh Lào Việt
nào đó.
Theo tác giả Bernard Wynne và David Stringer: Năng lực cá nhân bao gồm
kỹ năng tích lũy được, kiến thức, cách cư xử và thái độ của một cá nhân áp dụng để
hoàn thành một công việc nào đó.
Các khái niệm khác nhau xuất phát từ các góc nhìn khác nhau, do đó, khi
nghiên cứu năng lực làm việc của cá nhân cần chú ý một số điểm sau:
Năng lực cá nhân là khả năng thực hiện một hoạt động nào đó của cá nhân
đó. Do đó khi xem xét năng lực của một đối tượng cụ thể chúng ta phải xem xét
trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể. Một cá nhân có thể có năng lực làm việc trong
lĩnh vực này nhưng không có năng lực làm việc trong lĩnh vực khác.
Năng lực được phát huy tối đa còn phụ thuộc vào môi trường, điều kiện hoạt
15
động cụ thể, vì vậy khi nghiên cứu năng lực cần xem xét năng lực trong mối liên hệ
với môi trường, điều kiện hoạt động của một tổ chức cụ thể.
Năng lực có thể thay đổi thông qua hoạt động và theo thời gian. Do vậy
người ta có thể chủ động tạo ra và phát triển năng lực hoặc ngược lại nếu không
chú ý thỏa đáng, năng lực cũng có thể bị giảm sút và không phát huy được trong
công việc.
Năng lực cá nhân có thể chia thành: Năng lực quản lý, năng lực chuyên môn,
năng lực tư duy…
Từ khái niệm năng lực cá nhân nêu trên, chúng ta có thể khái niệm năng lực của
cán bộ tín dụng là khả năng đáp ứng được mục tiêu của một bộ phận, tổ chức. Năng lực
bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ phẩm chất cá nhân và học hỏi sáng tạo khi thực
hiện những hoạt động nhất định.
Cụ thể, năng lực của cán bộ tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại là
khả năng đáp ứng được mục tiêu cho vay và quản lý khoản vay tại ngân hàng đó.
Năng lực đó bao gồm các yếu tố: kiến thức về tín dụng, kỹ năng chuyên môn, thái
độ làm việc, phẩm chất cá nhân và học hỏi sáng tạo để tạo ra dư nợ không có nợ xấu
động kinh doanh của cán bộ tín dụng.
Đối với nhóm tiêu chí về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh, tác
giả xây dựng các tiêu chí đánh giá chủ yếu theo bảng sau:
Bảng 1.1. Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh cán bộ tín dụng
Tiêu chí đánh giá
chủ yếu
Kế hoạch
Thực tế
Thực tế/Kế hoạch
Thu dịch vụ tín dụng
Dư nợ tín dụng
Nợ xấu
Thu lãi tín dụng
Khách hàng mới
(Nguồn: Tác giả tự xây dựng)
Đối với nhóm tiêu chí về kết quả hoạt động kinh doanh của phòng tín dụng,
tác giả xây dựng các tiêu chí đánh giá chủ yếu theo bảng sau:
17
Bảng 1.2. Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của phòng tín dụng
Tiêu chí đánh giá
chủ yếu
Thu dịch vụ tín dụng
Năng lực
của của cán bộ
tín dụng
Kết quả
hoạt động
kinh doanh
Thái độ, phẩm
chất, học hỏi sáng
tạo
1.2.3.1.
Kiến thức
Kiến thức là một yếu tố để tạo nên năng lực của một cán bộ tín dụng. Kiến
18
thức có được bởi quá trình đào tạo của bản thân từng cán bộ và khả năng tiếp cận
kiến thức của họ. Tùy thuộc vào các điều kiện, đặc điểm của tổ chức mà cán bộ tín
dụng có các yêu cầu về khối lượng kiến thức khác nhau. Vì vậy việc định lượng
khối lượng kiến thức cần phải có của cán bộ tín dụng là bao nhiêu là rất khó. Song
là người trực tiếp hoạt động kinh doanh trong lính vực cho vay của một ngân hàng,
để thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ của mình và đóng góp vào mục tiêu mà tổ chức
cần đạt tới, cần có các kiến thức cơ bản sau:
(1) Hiểu biết chung về môi trường kinh doanh: Kiến thức về luật pháp; Kiến
thức về kinh tế, văn hóa, xã hội; Kiến thức về kinh doanh ngành ngân hàng;
(2) Kiến thức chuyên môn ngành ngân hàng: Am hiểu các văn bản; Hiểu biết
quy trình nghiệp vụ, các chương trình kinh doanh ngân hàng và chính sách chăm
công việc, chuyên môn hóa công việc, bố trí nhân sự cho công việc, phân công công
việc cho nhân viên, đảm bảo các nguồn lực cho công việc); Kỹ năng giải quyết
xung đột; Kỹ năng kiểm tra sau khi cho vay: Đây là kỹ năng xác định phạm vi và
nội dung kiểm tra, thu thập thông tin phản hồi về hoạt động, giám sát và đánh giá
kết quả sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không, xác định nguyên nhân, xử lý điều
chỉnh dòng tiền, xủ lý các sai lệch, sử dụng tốt các công cụ kiểm tra, kiểm soát nội
bộ để kiểm tra sau khi cho vay đạt hiệu quả.
Kỹ năng nghiệp vụ gồm có: Kỹ năng thẩm định; Thực hiện nghiệp vụ tín
dụng; Phân tích báo cáo tài chính; Nhận biết và đánh giá rủi ro; Kỹ năng kiểm
soát hồ sơ và tài trợ rủi ro; Sử dụng các phần mềm thực hiện nghiệp vụ;
1.2.3.3. Thái độ và phẩm chất cá nhân
Thái độ và phẩm chất là cái làm nên giá trị của con người và là nhân tố ảnh
hưởng rất lớn đến năng lực của cán bộ tín dụng. Phẩm chất đạo đức cần thiết của
cán bộ tín dụng trước hết là thái độ đối với công việc và thái độ với khách hàng. Đó
chính là cần mẫn, tính kỉ luật, sự đam mê công việc, luôn hành động một cách đúng
đắn theo pháp luật và chuẩn mực đạo đức, có sức khỏe, có ý chí vững vàng…
Có thể tổng kết những yêu cầu về thái độ làm việc và phẩm chất cá nhân đối
với cán bộ tín dụng tại ngân hàng, bao gồm:
Thứ nhất là thái độ tích cực, lạc quan với công việc: Để hoàn thành tốt công
việc, cán bộ tín dụng phải có thái độ tích cực, lạc quan với công việc, không được