TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------------------------
NGUYỄN TÙNG LÂM
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN - SACOMBANK
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH
Người hướng dẫn khoa học:
TS. TRẦN TRUNG TUẤN
HÀ NỘI, 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------------------------
NGUYỄN TÙNG LÂM
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN - SACOMBANK
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH
Người hướng dẫn khoa học:
DT
CP
KH
LĐ
BQ
LN
PTTHTC
THTC
TC
LNST
HĐQT
NPT
CCTC
NV
TTr
TCTD
TG
TN
TL
Sacombank
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Doanh thu
Chi phí
Kế hoạch
Lao động
Bình quân
Lợi nhuận
Phân tích tình hình tài chính
Tình hình tài chính
Tài chính
Lợi nhuận sau thuế
Hội đồng quản trị
Nợ phải trả
Công cụ tài chính
Nguồn vốn
Tỷ trọng
Tổ chức tín dụng
Tiền gửi
Thu nhập
Tỷ lệ
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 4.1.
Cơ cấu vốn của NH Sacombank năm 2017 so với năm 2014.......Error:
Reference source not found
Bảng 4.2.
Tổng TS đã điều chỉnh rủi ro của NH Sacombank giai đoạn 2014-2017
.........................................................Error: Reference source not found
Bảng 4.9.
Trị số hệ số an toàn vốn của NH Sacombank năm 2017 so với các
năm 2014, 2015 và 2016..................Error: Reference source not found
Bảng 4.10.
Tốc độ tăng trưởng Hệ số an toàn vốn của NH Sacombank.........Error:
Reference source not found
Bảng 4.11.
Cơ cấu TS của NH Sacombank giai đoạn 2015-2017..Error: Reference
source not found
Bảng 4.12.
Biến động cơ cấu TS của NH Sacombank năm 2017 so với năm 2015
.........................................................Error: Reference source not found
Bảng 4.13.
Biến động cơ cấu TS của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín năm 2017
so với năm 2016...............................Error: Reference source not found
Cơ cấu các khoản CP của NH Sacombank giai đoạn 2014 - 2017
.........................................................Error: Reference source not found
Bảng 4.22.
Biến động các khoản CP của NH Sacombank năm 2017 so với năm 2016
.........................................................Error: Reference source not found
Bảng 4.24. Biến động các khoản CP của NH Sacombank năm 2017 so với
năm 2014.........................................Error: Reference source not found
Bảng 4.25.
Các khoản CP hoạt động của NH Sacombank giai đoạn 2014-2017
.........................................................Error: Reference source not found
Bảng 4.26.
Biến động các khoản CP hoạt động của NH Sacombank cuối năm
2017 so với các năm 2014, 2015 và 2016. .Error: Reference source not
found
Bảng 4.27.
CP dự phòng rủi ro TD của NH Sacombank năm 2017 so với các năm
2014, 2015 và 2016..........................Error: Reference source not found
Bảng 4.28.
Tỷ số hiệu quả hoạt động của NH Sacombank giai đoạn 2014 – 2017
Suất hao phí của tổng TS so với LN sau thuế của NH Sacombank giai
đoạn 2014 – 2017.............................Error: Reference source not found
Bảng 4.35.
Biến động các tỷ lệ ROA, ROE, NIM của NH Sacombank giai đoạn
2015 – 2017.....................................Error: Reference source not found
Bảng 4.36.
Tỷ suất sinh lợi của tổng TS (ROA) của NH Sacombank giai đoạn
2015-2017........................................Error: Reference source not found
Bảng 4.37.
Tỷ suất sinh lời của tổng VCSH (ROE) của NH Sacombank giai đoạn
2014 – 2017.....................................Error: Reference source not found
Bảng 4.38.
Tỷ lệ TN lãi cận biên (NIM) của NH Sacombank giai đoạn 2014 – 2017.Error:
Reference source not found
Bảng 5.1.
Phân loại nguồn vốn của NH Sacombank. .Error: Reference source not
found
Bảng 5.2.
nhạy cảm nhất của nền kinh tế, nên “sức khỏe” của các ngân hàng và “sức khỏe”
của nền kinh tế có liên quan mật thiết với nhau. Ngân hàng hoạt động hiệu quả sẽ
thúc đẩy nền kinh tế phát triển, ngược lại, ngân hàng hoạt động kém sẽ ảnh hưởng
tiêu cực tới toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị và xã hội của mỗi đất nước. Vì vậy,
mỗi ngân hàng luôn nỗ lực không ngừng nghỉ để tạo cho mình một chỗ đứng và
tiếng nói riêng trên thị trường tiền tệ đầy rủi ro và biến động.
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một bộ phận to lớn nằm trong hệ thống
ngân hàng quốc gia, chịu sự quản lý của ngân hàng trung ương. Hoạt động kinh
doanh tiền tệ của NHTM có liên quan tới nhiều mặt, nhiều lĩnh vực của hoạt động
kinh tế - tài chính và nhiều đối tượng khách hàng, vì vậy, NHTM luôn nhận được sự
quan tâm sát sao từ nhiều phía: Nhà nước, người gửi tiền, nhà đầu tư, …
Phân tích tình hình tài chính có vai trò hết sức quan trọng trong việc ra quyết
định của NHTM, giúp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính và dự đoán tiềm lực tài
chính trong tương lai, xác định nguyên nhân và giải pháp để củng cố hoạt động tài
chính. Hơn nữa, tình hình tài chính của NHTM có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp, tâm lý người dân và các hoạt động khác
trong nền kinh tế. Vì vậy, việc phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của NHTM
không chỉ phục vụ cho nhu cầu quản lý của các nhà quản lý tại NHTM mà còn hỗ
trợ các đối tượng có liên quan ra quyết định đúng đắn trong hoạt động của mình, đạt
hiệu quả cao trong kinh doanh.
Trong thời gian qua, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín
(Sacombank) luôn là một ngân hàng tiên phong trong khối ngân hàng TMCP tại
Việt Nam luôn tự tin vững bước trên con đường phát triển và đã khẳng định được
2
chỗ đứng của mình trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, cung cấp các dịch vụ ngân
hàng tài chính đa dạng đến mọi tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và rất nhiều cá
nhân. Trên thực tế, công tác phân tích tài chính đã và đang được thực hiện tại
Sacombank, tuy nhiên, vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu quản lý và nhu cầu thông
và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Tây và đánh giá ưu, nhược điểm và đưa ra các
nội dung cơ bản nhằm hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại ngân hàng, đồng
thời nêu ra những điều kiện thực hiện các nội dung đó.
Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu trên chưa đề cập tới việc phân tích về doanh thu
và chi phí của ngân hàng, vì vậy, trong luận văn này, tác giả đã bổ sung phần phân
tích doanh thu và chi phí trong nội dung phân tích tình hình tài chính của NHTM.
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội” của tác
giả Hoàng Đình Đích (2013), người hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Thị Lời,
trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Trên cơ sở hệ thống lý luận về phân tích tình hình tài chính và thực trạng
phân tích tình hình tài chính tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh
Tây Hà Nội, tác giả đã đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những
điểm yếu còn tồn tại trong tình hình tài chính của ngân hàng. Qua đó, tác giả đề
xuất những giải pháp nhằm khắc phục các điểm yếu và điều kiện thực hiện các giải
pháp đó.
Trong luận văn nghiên cứu “Phân tích tình hình tài chính tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Sacombank”, tác giả sẽ đi phân tích toàn diện mọi
khía cạnh của tình hình tài chính thông qua phân tích các khoản mục trong Báo cáo tài
chính, đặc biệt, tác giả sẽ chú trọng phân tích các tỷ trọng tài chính để thấy mức độ ảnh
hưởng của từng khoản mục tới kết quả hoạt động và quản lý của ngân hàng.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được những mục tiêu sau:
- Xác định nội dung cơ bản về tình hình tài chính tại Ngân hàng TMCP.
- Đánh giá thực tiễn tình hình tài chính tại Ngân hàng TMCP Sacombank.
- Xác định những kiến nghị nhằm nâng cao tình hình tài chính tại Ngân
hàng TMCP Sacombank.
4
5
1.7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài danh mục bảng biểu, phụ lục, lời mở đầu và danh mục tài liệu tham
khảo thì luận văn được kết cấu thành 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về phân tích tình hình
tài chính trong ngân hàng thương mại cổ phần
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị hoàn thiện phân
tích tình hình tài chính tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín
6
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã đưa ra lý do chọn đề tài, tổng quát mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi
nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu của luận văn. Chương 1 cũng chỉ ra
một cách tổng quát ý nghĩa nghiên cứu của luận văn, nêu lên những đóng góp về cả
mặt hệ thống lý thuyết PTTHTC nói chung và thực tiễn PTTHTC tại NH
Sacombank nói riêng. Nội dung được đề cập tại chương 1 là cơ sở để xây dựng nội
dung cho những chương tiếp theo.
7
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Theo [1], [2], NHTM có các chức năng chính sau:
Trung gian tài chính: NHTM là một trung gian tài chính với hoạt động
chủ yếu là chuyển tiền tiết kiệm thành đầu tư dưới hình thức nhận tiền gửi và
cấp tín dụng.
Trung gian thanh toán: khi ngân hàng nhận tiền gửi và cho vay, tất yếu dẫn
đến cơ sở của thanh toán hộ. Trước tiên là thanh toán hộ giữa những khách hàng có
tiền gửi ở cùng một ngân hàng, sau đó mở rộng ra khi hệ thống thanh toán liên ngân
hàng hình thành. Ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ theo
lệnh của khách hàng.
Tạo phương tiện thanh toán: hệ thống ngân hàng tạo nên phương tiện thanh
toán là tiền ghi sổ. Trong điều kiện phát triển thanh toán qua ngân hàng, các khách
hàng nhận thấy nếu họ có được số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán thì họ có thể
chi trả để có được hàng hóa và các dịch vụ theo yêu cầu. Tiền trên tài khoản tiền gửi
thanh toán tại ngân hàng là phương tiện thanh toán song hành cùng tiền giấy. Chức
năng này của ngân hàng tạo nên một động lực mạnh mẽ cho việc kích thích tiêu
dùng, sản xuất, tạo vòng quay cho đồng tiền sinh lời, từ đó thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế một cách lành mạnh.
Các hoạt động cơ bản của NHTM
Theo [1], [2], [3]… các hoạt động cơ bản của NHTM bao gồm: hoạt động
nhận tiền gửi, hoạt động cấp tín dụng và các hoạt động khác.
Nhận tiền gửi
Tiền gửi tiết kiệm của cá nhân và tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức: dựa vào
chức năng của ngân hàng là nơi mà các cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp gửi
gắm tiền với mục đích đảm bảo an toàn cho tài sản và sinh lời, ngân hàng mở dịch
vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền. Hoạt động này rất thuận lợi, giúp
khách hàng gửi tiền vào tài khoản của mình mọi lúc, mọi nơi với chi phí thấp.
9
Ngoài ra, nhiều tiện ích chi tiêu khác được kết nối với tài khoản tiền gửi, cho phép
10
cầu các NHTM mua một lượng trái phiếu chính phủ theo tỷ lệ nhất định trên tổng
lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được. Ngược lại, NHTM cũng được hưởng
lợi từ hoạt động cho Chính phủ từ lãi suất trái phiếu hoặc chiết khấu tài ngân hàng
trung ương.
Bảo lãnh: hoạt động bảo lãnh là cam kết của ngân hàng đối với người thụ
hưởng về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu khách hàng của ngân hàng không
thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ như cam kết. Ngân hàng tham gia bảo lãnh
các khoản tiền gửi để tăng uy tín trong mắt khách hàng. Ngân hàng thường bảo lãnh
cho khách hàng của mình mua chịu hàng hóa, phát hành chứng khoán hay huy động
vốn từ những tổ chức tín dụng khác…
Cho thuê tài chính: cho thuê tài chính thường được xếp vào tín dụng trung và
dài hạn. Trong hoạt động này, ngân hàng thực hiện việc mua thiết bị và cho khách
hàng thuê với giá thuê đủ để bù đắp chi phí và có lãi cho ngân hàng. Ngoài ra khách
hàng có thể mua lại tài sản thuê nếu muốn.
Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động kể trên, ngân hàng còn một số các hoạt động khác như:
mua bán ngoại tệ, bảo quản tài sản hộ, quản lý ngân quỹ, cung cấp dịch vụ ủy thác,
tư vấn đầu tư và quản lý tài chính, cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán, cung
cấp các dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ đại lý…
2.1.2. Phân tích tình hình tài chính trong ngân hàng thương mại
Phân tích tài chính là một nội dung chính của phân tích hoạt động doanh
nghiệp. Hoạt động của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng từ những yếu tố bên trong và
bên ngoài doanh nghiệp. Những yếu tố bên trong là những yếu tố chủ quan, thường
phát sinh trong quá trình tổ chức quản lý, thể hiện tính đặc thù của từng doanh
nghiệp riêng biệt. Những yếu tố bên ngoài là những yếu tố khách quan, trong đó các
doanh nghiệp chịu sự tác động từ cơ chế chính sách, sự biến động của môi trường
kinh tế vĩ mô như lạm phát, suy thoái kinh tế, hoặc là những ảnh hưởng từ phạm vi
ngành, sự ra đời của một công nghệ mới…
12
2.1.4. Vai trò của phân tích tình hình tài chính trong ngân hàng thương mại
- Đối với nhà quản trị: đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng, là cơ
sở định hướng các quyết định và dự báo tài chính cho kế hoạch đầu tư, ngân quỹ và
các hoạt động quản lý.
- Đối với người đầu tư tín dụng: trên cơ sở phân tích tài chính, các nhà đầu tư
có thể nhận biết khả năng thanh toán và sinh lãi của ngân hàng, những nhân tố ảnh
hưởng tới kết quả kinh doanh của ngân hàng từ đó đưa ra quyết định có gửi tiền vào
ngân hàng hay không. Ngoài ra, việc phân tích tài chính sẽ giúp các nhà đầu tư tài
chính xác định một danh mục đầu tư hiệu quả trên cơ sở trung hòa lợi nhuận và rủi
ro của danh mục đầu tư.
- Đối với người cho vay: nhận biết khả năng vay và trả nợ của khách hàng để
giảm thiểu rủi ro tín dụng.
- Đối với Nhà nước: phân tích tình hình tài chính trong ngân hàng cũng rất
cần thiết đối với vai trò quản lý vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước. Phân tích tài chính
nhằm giúp Nhà nước đánh giá được tác động của cơ chế và chính sách quản lý tài
chính của Nhà nước đối với các ngân hàng để có cơ sở điều chỉnh, hoàn thiện,
không ngừng nâng cao hiệu quả cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với các
ngân hàng nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung. Ngoài ra, các số liệu thống kê
về các hệ số tài chính trung bình của ngành cũng cần thiết cho việc phân tích đánh
giá và xếp hạng ngân hàng, cũng như đánh giá hiệu quả chung của hệ thống ngân
hàng thương mại trong nền kinh tế.
Ngoài ra, phân tích tình hình tài chính của đối thủ cạnh tranh cũng đóng một
vai trò quan trọng trong việc đánh giá đối thủ để tìm ra các biện pháp cạnh tranh
hiệu quả, lành mạnh. Các thông tin về tình hình tài chính của ngân hàng thương mại
nói chung còn phục vụ cho các học viên và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực tài
chính – ngân hàng.
14
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp các thông tin, gồm:
Doanh thu: gồm doanh thu từ lãi (lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi chứng khoán)
và các doanh thu khác (phí thu, chênh lệch giá)…
Chi phí: gồm chi phí trả lãi (lãi tiền gửi, tiền vay…), tiền lương, bảo
hiểm lao động, bảo hiểm tiền gửi, tiền thuê, phí hoạt động dịch vụ và các loại
chi phí khác.
Lợi nhuận:
Chệnh lệch thu chi từ lãi = Doanh thu từ lãi – Chi phí trả lãi
Chệnh lệch thu chi khác = Doanh thu khác – Chi phí khác
Lợi nhuận ròng trước thuế = Chệnh lệch thu chi từ lãi + Chệnh lệch thu chi khác
Lợi nhuận ròng sau thuế = Lợi nhuận ròng trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Việc phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm giúp các nhà
phân tích đánh giá ngân hàng về khả năng sinh lãi của mỗi loại tài sản, kết quả sử
dụng các tiềm năng về vốn, lao động, trình độ quản lý…
2.2.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
“Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo trong đó phân loại rõ ràng các dòng
tiền trong kỳ phát sinh từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài
chính.” [1,tr508]
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp các thông tin, gồm: thông tin lưu chuyển
tiền từ họat động kinh doanh trước những thay đổi về tài sản và vốn lưu động, hoạt
động đầu tư và hoạt động tài chính.
Việc phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho biết nguồn thu và nguồn chi
và giá trị thu chi, quá trình huy động vốn cho vay, quá trình mua bán lại chứng
khoán vốn của NHTM với các tổ chức khác và các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng
thanh toán của NHTM.
2.2.1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính
Theo [3], [4], thuyết minh báo cáo tài chính là những mô tả mang tính tường
hướng tốt hơn hay xấu hơn, nguồn vốn biến động theo xu hướng giảm hay gia tăng
về mặt rủi ro, vốn vay tăng lên trong kỳ được dùng vào những mục đích nào và có
thể trả nợ vay từ những nguồn nào.
16
Thông qua phân tích cơ cấu, diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn, nhà quản
trị có thể thấy được tài sản tăng lên trong kỳ được hình thành từ những nguồn nào
và việc sử dụng nguồn này có đúng mục đích đề ra hay không.
Phân tích cơ cấu vốn
Theo [3], “Cơ cấu nguồn vốn là tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng
số vốn của ngân hàng. Thông qua tỷ trọng của từng nguồn vốn, nhà quản trị đánh
giá được chính sách tài chính của ngân hàng, mức độ mạo hiểm tài chính và nhìn
nhận được khả năng tự chủ hay phụ thuộc của ngân hàng”. Nếu tỷ trọng nguồn vốn
chủ sở hữu càng nhỏ chứng tỏ sự độc lập về tài chính càng thấp và ngược lại.
Theo tính chất hoàn trả, nguồn vốn của ngân hàng được chia làm hai nguồn
là vốn chủ sở hữu và vốn vay.
Vốn chủ sở hữu
Theo [1], [3], “Vốn chủ sở hữu là số lượng vốn nhất định mà chủ ngân hàng
phải có để được pháp luật cho phép bắt đầu hoạt động ngân hàng. Đây là loại vốn
mà ngân hàng có thể sử dụng lâu dài, dùng để mua sắm trang thiết bị, nhà cửa và
không phải hoàn trả”. Nguồn hình thành của loại vốn này rất đa dạng, gồm:
- Nguồn vốn hình thành ban đầu: do các chủ sở hữu đóng góp tiền bạc hoặc
các cổ đông sáng lập đóng góp thông qua mua cổ phần và cổ phiếu.
- Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động: (1) Nguồn từ lợi nhuận:
ngân hàng giữ lại một phần thu nhập ròng hàng năm để tăng nguồn vốn chủ sở hữu
thường xuyên. (2) Nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm,… để mở
rộng quy mô hoạt động, đổi mới thiết bị công nghệ, đáp ứng yêu cầu tăng vốn chủ
sở hữu của ngân hàng trung ương.
- Các quỹ: ngân hàng có nhiều loại quỹ, có thể kể đến một số loại quỹ cơ bản