TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----- -----
NGUYỄN NGỌC TUẤN
QUY TRÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LỚN
TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH BA ĐÌNH
HÀ NỘI – 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Học viên
Nguyễn Ngọc Tuấn
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các Quý thầy, cô Viện Sau Đại học, Trường Đại
học Kinh tế Quốc dân đã truyền đạt rất nhiều kiến thức sâu, rộng và quý báu trong
suốt khóa học;
Chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Đình Trung – người đã định hướng và hỗ trợ
tận tình, có nhiều đóng góp trong quá trình hoàn thiện luận án;
Chân thành cảm ơn Ban giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
– chi nhánh Ba Đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu, hỗ trợ về
chuyên môn, kinh nghiệm thực tế để tôi hoàn thiện luận án này.
Học viên
hợp......................................................................................................................... 6
Hình 1.2 Mô hình phân tích quy trình................................................................6
1.1.2. Mô hình quản trị theo quy trình...............................................................7
1.2. Quy trình cho vay trong ngân hàng thương mại.........................................9
1.2.1 Ngân hàng thương mại................................................................................9
Từ những nhận định trên, có thể thấy NHTM là một trong những định chế
tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp
vụ cơ bản bao gồm nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh
toán. Bên cạnh đó NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn
tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội................................................10
1.2.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại:..................................................10
1.2.2.1 Trung gian tài chính:..............................................................................10
1.2.2.2 Trung gian thanh toán:..........................................................................10
1.2.2.3 Tạo phương tiện thanh toán:.................................................................11
............................................................................................................................. 14
............................................................................................................................. 14
Hình 1.4 Quy trình tín dụng tại NHTM...........................................................14
1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh quy trình cho vay:...............................................18
1.2.3.1. Thời gian thẩm định tín dụng:.............................................................18
1.2.3.2. Tỷ lệ nợ xấu............................................................................................19
1.2.3.3. Sự hài lòng của khách hàng..................................................................19
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình cho vay khách hàng doanh
nghiệp lớn...........................................................................................................20
1.2.4.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng...........................................................20
1.2.4.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng.........................................................21
1.2.4.3 Các nhân tố khác....................................................................................22
1.3. Kinh nghiệm thực hiện quy trình cho vay tại một số NHTM..................22
1.3.1. Triển khai quy trình cho vay tại một số ngân hàng...............................22
- 13 phòng giao dịch có chức năng phục vụ mọi đối tượng khách hàng như
một phòng khách hàng tại Chi nhánh..............................................................41
2.2 Thực trạng cho vay đối với khách hàng lớn...............................................41
2.2.1 Khách hàng lớn tại Vietinbank Chi nhánh Ba Đình...............................41
Phân khúc khách hàng lớn tại VietinBank được phân loại dựa trên 2 tiêu chí:
............................................................................................................................. 41
Thứ nhất, phân loại theo tổng mức đầu tư (đối với các dự án đầu tư) bao
gồm các dự án có tổng mức đầu tư từ 500 tỷ đồng trở lên..............................41
Thứ hai, phân loại theo doanh thu thuần bao gồm các Tập đoàn, tổng công ty
nhà nước và các khách hàng có doanh thu thuần theo BCTC từ 500 tỷ đồng
trở lên.................................................................................................................. 41
Tại VietinBank Ba Đình, số lượng khách hàng lớn có quan hệ vay vốn là 50
khách hàng bao gồm cả khách hàng thành lập để dự án đầu như Công ty CP
đầu tư BOT Đèo Cả Khánh Hòa, Công ty CP Cầu Bạch Đằng và các khách
hàng vay vốn bổ sung vốn lưu động có quy mô lớn như Tập đoàn Than và
Khoáng Sản Việt Nam, Công ty CP Hóa Chất Nhựa.......................................41
2.2.2 Cho vay đối với khách hàng lớn giai đoạn 2014 – 2017..........................42
2.2.2.1 Loại hình cho vay theo thời gian:..........................................................42
Bảng 2.1. Loại hình cho vay theo thời gian......................................................42
2.2.2.2 Loại hình cho vay theo loại tiền:...........................................................42
Bảng 2.2. Loại hình cho vay theo loại tiền........................................................43
2.2.2.3. Loại hình cho vay theo đối tượng khách hàng....................................43
Bảng 2.3. Loại hình cho vay theo đối tượng khách hàng................................43
2.3 Thực trạng quy trình cho vay khách hàng lớn tại VietinBank Ba Đình. .44
Như đã trình bày ở mục 2.2, tỷ trọng cho vay đối với khách hàng lớn chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của VietinBank Ba Đình, vì vậy quy trình cho
vay đối với phân khúc khách hàng này cần được quan tâm hơn so với các
phân khúc khách hàng khác..............................................................................44
cũng phức tạp hơn, cụ thể:................................................................................56
- Thu thập đăng ký kinh doanh, điều lệ và đối chiếu với hồ sơ khách hàng
cung cấp xem đã phù hợp hay chưa. Hồ sơ vay vốn có mục đích vay có phù
hợp với đăng ký kinh doanh hay không (mặt hàng, đối tượng vay)...............56
- Yêu cầu về báo cáo tài chính phải là báo cáo tài chính đã kiểm toán và đơn
vị thực hiện kiểm toán phải thuộc danh mục cho phép của Bộ tài chính quy
định hàng năm....................................................................................................56
Hiện nay tại VietinBank Ba Đình, 2 khâu này các CBTĐ làm tương đối tốt và
thời gian hoàn thành tương đối nhanh. Sau khi thực hiện thu thập hồ sơ tín
dụng, chuyển sang bước 3 là thẩm định và đề xuất quyết định tín dụng.......57
Bước 3 - Thẩm định và đề xuất quyết định tín dụng.......................................57
- Thẩm định về khách hàng...............................................................................57
Để đánh giá năng lực pháp lý của KH vay vốn, điều quan trọng phải biết
được KH thuộc loại hình doanh nghiệp nào, thành phần kinh tế nào và
những luật nào sẽ điều chỉnh việc thành lập cũng như hoạt động của khách
hàng. Từ đó, CBTĐ đối chiếu hồ sơ KH cung cấp với những văn bản pháp
quy điều chỉnh từng loại hình doanh nghiệp (Ví dụ: Luật doanh nghiệp điều
chỉnh các loại hình doanh nghiệp; Luật doanh nghiệp nhà nước điều chỉnh
các công ty nhà nước …)....................................................................................57
- Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng: Tính đầy đủ, khớp đúng, hợp
pháp và hợp lệ của hồ sơ cung cấp....................................................................57
Giấy đăng ký kinh doanh: Khách hàng hoạt động theo loại hình nào? Ai là
chủ sở hữu? Thông tin về vốn góp: Góp bằng tiền hay tài sản ? Đã góp đủ
chưa ? Trường hợp vốn góp chưa đủ thì tiến độ góp vốn tiếp theo thế nào?
Trường hợp góp vốn bằng tài sản thì tài sản đó là gì? Pháp luật có quy định
phải đăng ký quyền sở hữu tài sản không? Nếu Pháp luật quy định phải
đăng ký quyền sở hữu tài sản, KH đã thực hiện đăng ký chuyển quyền sở
hữu chưa? Việc đăng ký quyền sở hữu đã đúng theo quy định của Pháp luật
trọng để đánh giá tư cách của khách hàng trong việc trả nợ vay. Tại
VietinBank Ba Đình, việc kiểm tra thông tin CIC diễn ra thường xuyên, cụ
thể hàng tháng CBTĐ đều thực hiện vấn tin thông tin CIC nhằm đánh giá
tổng quan diễn biến dư nợ và tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng...59
- Thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng : Đây là một
khâu rất quan trọng trong quy trình cho vay đối với khách hàng lớn. Tại
VietinBank Ba Đình, việc thẩm định tình hình tài chính và sản xuất kinh
doanh của khách hàng được đặt lên hàng đầu.................................................59
Đối với phân khúc khách hàng lớn, hoạt động kinh doanh của Công ty
thường có quy mô lớn, vì vậy tại các CBTĐ thường xuyên phải đánh giá
phương thức tổ chức hoạt động kinh doanh của khách hàng, thị trường đầu
vào và thị trường đầu ra, các yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng tới hoạt động kinh
doanh của khách hàng.......................................................................................59
- Thẩm định tình hình tài chính: Việc phân tích báo cáo tài chính hoặc thẩm
định dự án đầu tư đối với khách hàng lớn có nhiều điểm khác biệt so với các
khách hàng khác.................................................................................................59
Khách hàng lớn có quy mô lớn dẫn đến quy mô tài sản và nguồn vốn phức
tạp đòi hỏi CBTĐ phải tư duy nhanh và kỹ lưỡng nhằm đảm bảo không để
xảy ra các sai xót không đang có, tại VietinBank Ba Đình giai đoạn 20142017 chưa để xảy ra các sai xót trong việc đánh giá tình hình tài chính khách
hàng dẫn tới quyết định tín dụng sai................................................................59
2.3.3. Kết quả thực hiện quy trình cho vay khách hàng lớn tại VietinBank Ba
Đình..................................................................................................................... 59
2.3.3.1 Thời gian thẩm định tín dụng................................................................59
2.3.3.2 Tỷ lệ nợ xấu:...........................................................................................60
Bảng 2.4 Tỷ lệ nợ xấu VietinBank Ba Đình giai đoạn 2014-2017...................61
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VietinBank Ba Đình giai
đoạn 2014-2017)..................................................................................................61
2.3.3.3 Sự hài lòng của khách hàng:..................................................................62
Giai đoạn 2014-2017, dư nợ phân khúc khách hàng lớn tại VietinBank Ba
Đình luôn duy trì tăng trưởng ở mức ổn định trên 10% hàng năm. Kết thúc
năm 2017, dư nợ khách hàng lớn đạt 7,918 tỷ đồng chiếm 76.52% tổng dư nợ
của Chi nhánh. Góp phần vào thành tích trên có một phần không nhỏ từ quy
trình cho vay của VietinBank và sự nỗ lực của tập thể phòng khách hàng lớn.
Bên cạnh những ưu điểm của quy trình cho vay đối với khách hàng lớn tại
VietinBank thì vẫn còn tồn tại một số mặt còn hạn chế cần phải khắc phục
trong thời gian tới như hệ thống công nghệ thông tin còn lạc hậu, còn thiếu
các phần mềm hỗ trợ quản lý khách hàng.......................................................69
VietinBank Ba Đình định hướng chuyển dịch cơ cấu thu nhập và phát triển
hoạt động ngân hàng thanh toán, VietinBank Ba Đình đã bước đầu thu được
những kết quả khả quan, theo đúng định hướng chiến lược đã đặt ra. Thu
nhập thuần ngoài lãi tăng bình quân 17%/năm trong ba năm, đưa tỷ lệ thu
nhập thuần ngoài lãi tăng trưởng từ 18,8% năm 2014 lên mức 19,7% năm
2017. Với việc phát triển mạnh mẽ nhiều sản phẩm, dịch vụ mới, đẩy mạnh
hoạt động thanh toán điện tử, thanh toán thẻ, số dư bình quân tiền gửi CASA
cũng liên tục tăng trưởng với mức tăng bình quân trên 16%/năm................69
3.2. Giải pháp từ Ngân hàng Công Thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình...70
3.2.1. Tăng cường khảo sát thực tế khách hàng cho vay.................................70
3.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn thông tin.....................................................71
3.2.3 Tăng cường chất lượng thẩm định khi cho vay.......................................72
3.2.4. Xây dựng mô hình chuyên môn hóa tín dụng theo khu vực ngành nghề
hoạt động kinh doanh của khách hàng.............................................................72
3.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBTD.......................................................73
3.2.6. Tăng cường trang bị máy móc, công nghệ hiện đại...............................75
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra sau cho vay..............................................76
3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Công thương Việt Nam...............................77
3.3.1 Cải tiến mô hình cho vay..........................................................................77
Trung tâm thông tin tín dụng – NHNNVN
CRLOS
Cấu phần khởi tạo và phê duyệt tín dụng của hệ thống LOS
CLIMS
Cấu phần quản lý hạn mức và tài sản bảo đảm của hệ
thống LOS
CORE
Hệ thống ngân hàng lõi
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Eximbank
Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Việt Nam
GHTD
Giới hạn tín dụng
HMTD
TMCP
Thương mại cổ phần
TSBĐ
Tài sản bảo đảm VCOMS Hệ thống hỗ trợ quản lý
vận hành tín dụng
Vietinbank - NHCT
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
BẢNG
Bảng 2.1. Loại hình cho vay theo thời gian...........Error: Reference source not found
Bảng 2.2. Loại hình cho vay theo loại tiền............Error: Reference source not found
Bảng 2.3. Loại hình cho vay theo đối tượng khách hàng. Error: Reference source not
found
Bảng 2.4 Tỷ lệ nợ xấu VietinBank Ba Đình giai đoạn 2014-2017....Error: Reference
source not found
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát sự hài lòng quy trình cho vay Error: Reference source not
found
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng thời gian hoàn thành giải ngân.....Error:
Reference source not found
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát mức độ hài lòng về tỷ lệ cho vayError: Reference source
not found
Bảng 2.8 Bảng xếp hạng tín dụng nội bộ VietinBank......Error: Reference source not
found
Hình 1.2 Mô hình phân tích quy trình................................................................6
1.1.2. Mô hình quản trị theo quy trình...............................................................7
1.2. Quy trình cho vay trong ngân hàng thương mại.........................................9
1.2.1 Ngân hàng thương mại................................................................................9
Từ những nhận định trên, có thể thấy NHTM là một trong những định chế
tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp
vụ cơ bản bao gồm nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh
toán. Bên cạnh đó NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn
tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội................................................10
1.2.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại:..................................................10
1.2.2.1 Trung gian tài chính:..............................................................................10
1.2.2.2 Trung gian thanh toán:..........................................................................10
1.2.2.3 Tạo phương tiện thanh toán:.................................................................11
............................................................................................................................. 14
............................................................................................................................. 14
Hình 1.4 Quy trình tín dụng tại NHTM...........................................................14
1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh quy trình cho vay:...............................................18
1.2.3.1. Thời gian thẩm định tín dụng:.............................................................18
1.2.3.2. Tỷ lệ nợ xấu............................................................................................19
1.2.3.3. Sự hài lòng của khách hàng..................................................................19
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình cho vay khách hàng doanh
nghiệp lớn...........................................................................................................20
1.2.4.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng...........................................................20
1.2.4.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng.........................................................21
1.2.4.3 Các nhân tố khác....................................................................................22
1.3. Kinh nghiệm thực hiện quy trình cho vay tại một số NHTM..................22
1.3.1. Triển khai quy trình cho vay tại một số ngân hàng...............................22
1.3.1.1 Quy trình cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
một phòng khách hàng tại Chi nhánh..............................................................41
2.2 Thực trạng cho vay đối với khách hàng lớn...............................................41
2.2.1 Khách hàng lớn tại Vietinbank Chi nhánh Ba Đình...............................41
Phân khúc khách hàng lớn tại VietinBank được phân loại dựa trên 2 tiêu chí:
............................................................................................................................. 41
Thứ nhất, phân loại theo tổng mức đầu tư (đối với các dự án đầu tư) bao
gồm các dự án có tổng mức đầu tư từ 500 tỷ đồng trở lên..............................41
Thứ hai, phân loại theo doanh thu thuần bao gồm các Tập đoàn, tổng công ty
nhà nước và các khách hàng có doanh thu thuần theo BCTC từ 500 tỷ đồng
trở lên.................................................................................................................. 41
Tại VietinBank Ba Đình, số lượng khách hàng lớn có quan hệ vay vốn là 50
khách hàng bao gồm cả khách hàng thành lập để dự án đầu như Công ty CP
đầu tư BOT Đèo Cả Khánh Hòa, Công ty CP Cầu Bạch Đằng và các khách
hàng vay vốn bổ sung vốn lưu động có quy mô lớn như Tập đoàn Than và
Khoáng Sản Việt Nam, Công ty CP Hóa Chất Nhựa.......................................41
2.2.2 Cho vay đối với khách hàng lớn giai đoạn 2014 – 2017..........................42
2.2.2.1 Loại hình cho vay theo thời gian:..........................................................42
Bảng 2.1. Loại hình cho vay theo thời gian......................................................42
2.2.2.2 Loại hình cho vay theo loại tiền:...........................................................42
Bảng 2.2. Loại hình cho vay theo loại tiền........................................................43
2.2.2.3. Loại hình cho vay theo đối tượng khách hàng....................................43
Bảng 2.3. Loại hình cho vay theo đối tượng khách hàng................................43
2.3 Thực trạng quy trình cho vay khách hàng lớn tại VietinBank Ba Đình. .44
Như đã trình bày ở mục 2.2, tỷ trọng cho vay đối với khách hàng lớn chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của VietinBank Ba Đình, vì vậy quy trình cho
vay đối với phân khúc khách hàng này cần được quan tâm hơn so với các
phân khúc khách hàng khác..............................................................................44
2.3.1 Giới thiệu quy trình cho vay chung tại VietinBank................................44
- Thu thập đăng ký kinh doanh, điều lệ và đối chiếu với hồ sơ khách hàng
cung cấp xem đã phù hợp hay chưa. Hồ sơ vay vốn có mục đích vay có phù
hợp với đăng ký kinh doanh hay không (mặt hàng, đối tượng vay)...............56
- Yêu cầu về báo cáo tài chính phải là báo cáo tài chính đã kiểm toán và đơn
vị thực hiện kiểm toán phải thuộc danh mục cho phép của Bộ tài chính quy
định hàng năm....................................................................................................56
Hiện nay tại VietinBank Ba Đình, 2 khâu này các CBTĐ làm tương đối tốt và
thời gian hoàn thành tương đối nhanh. Sau khi thực hiện thu thập hồ sơ tín
dụng, chuyển sang bước 3 là thẩm định và đề xuất quyết định tín dụng.......57
Bước 3 - Thẩm định và đề xuất quyết định tín dụng.......................................57
- Thẩm định về khách hàng...............................................................................57
Để đánh giá năng lực pháp lý của KH vay vốn, điều quan trọng phải biết
được KH thuộc loại hình doanh nghiệp nào, thành phần kinh tế nào và
những luật nào sẽ điều chỉnh việc thành lập cũng như hoạt động của khách
hàng. Từ đó, CBTĐ đối chiếu hồ sơ KH cung cấp với những văn bản pháp
quy điều chỉnh từng loại hình doanh nghiệp (Ví dụ: Luật doanh nghiệp điều
chỉnh các loại hình doanh nghiệp; Luật doanh nghiệp nhà nước điều chỉnh
các công ty nhà nước …)....................................................................................57
- Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng: Tính đầy đủ, khớp đúng, hợp
pháp và hợp lệ của hồ sơ cung cấp....................................................................57
Giấy đăng ký kinh doanh: Khách hàng hoạt động theo loại hình nào? Ai là
chủ sở hữu? Thông tin về vốn góp: Góp bằng tiền hay tài sản ? Đã góp đủ
chưa ? Trường hợp vốn góp chưa đủ thì tiến độ góp vốn tiếp theo thế nào?
Trường hợp góp vốn bằng tài sản thì tài sản đó là gì? Pháp luật có quy định
phải đăng ký quyền sở hữu tài sản không? Nếu Pháp luật quy định phải
đăng ký quyền sở hữu tài sản, KH đã thực hiện đăng ký chuyển quyền sở
hữu chưa? Việc đăng ký quyền sở hữu đã đúng theo quy định của Pháp luật
không................................................................................................................... 57
VietinBank Ba Đình, việc kiểm tra thông tin CIC diễn ra thường xuyên, cụ
thể hàng tháng CBTĐ đều thực hiện vấn tin thông tin CIC nhằm đánh giá
tổng quan diễn biến dư nợ và tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng...59
- Thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng : Đây là một
khâu rất quan trọng trong quy trình cho vay đối với khách hàng lớn. Tại
VietinBank Ba Đình, việc thẩm định tình hình tài chính và sản xuất kinh
doanh của khách hàng được đặt lên hàng đầu.................................................59
Đối với phân khúc khách hàng lớn, hoạt động kinh doanh của Công ty
thường có quy mô lớn, vì vậy tại các CBTĐ thường xuyên phải đánh giá
phương thức tổ chức hoạt động kinh doanh của khách hàng, thị trường đầu
vào và thị trường đầu ra, các yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng tới hoạt động kinh
doanh của khách hàng.......................................................................................59
- Thẩm định tình hình tài chính: Việc phân tích báo cáo tài chính hoặc thẩm
định dự án đầu tư đối với khách hàng lớn có nhiều điểm khác biệt so với các
khách hàng khác.................................................................................................59
Khách hàng lớn có quy mô lớn dẫn đến quy mô tài sản và nguồn vốn phức
tạp đòi hỏi CBTĐ phải tư duy nhanh và kỹ lưỡng nhằm đảm bảo không để
xảy ra các sai xót không đang có, tại VietinBank Ba Đình giai đoạn 20142017 chưa để xảy ra các sai xót trong việc đánh giá tình hình tài chính khách
hàng dẫn tới quyết định tín dụng sai................................................................59
2.3.3. Kết quả thực hiện quy trình cho vay khách hàng lớn tại VietinBank Ba
Đình..................................................................................................................... 59
2.3.3.1 Thời gian thẩm định tín dụng................................................................59
2.3.3.2 Tỷ lệ nợ xấu:...........................................................................................60
Bảng 2.4 Tỷ lệ nợ xấu VietinBank Ba Đình giai đoạn 2014-2017...................61
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VietinBank Ba Đình giai
đoạn 2014-2017)..................................................................................................61
2.3.3.3 Sự hài lòng của khách hàng:..................................................................62
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát sự hài lòng quy trình cho vay...............................62
Đình luôn duy trì tăng trưởng ở mức ổn định trên 10% hàng năm. Kết thúc
năm 2017, dư nợ khách hàng lớn đạt 7,918 tỷ đồng chiếm 76.52% tổng dư nợ
của Chi nhánh. Góp phần vào thành tích trên có một phần không nhỏ từ quy
trình cho vay của VietinBank và sự nỗ lực của tập thể phòng khách hàng lớn.
Bên cạnh những ưu điểm của quy trình cho vay đối với khách hàng lớn tại
VietinBank thì vẫn còn tồn tại một số mặt còn hạn chế cần phải khắc phục
trong thời gian tới như hệ thống công nghệ thông tin còn lạc hậu, còn thiếu
các phần mềm hỗ trợ quản lý khách hàng.......................................................69
VietinBank Ba Đình định hướng chuyển dịch cơ cấu thu nhập và phát triển
hoạt động ngân hàng thanh toán, VietinBank Ba Đình đã bước đầu thu được
những kết quả khả quan, theo đúng định hướng chiến lược đã đặt ra. Thu
nhập thuần ngoài lãi tăng bình quân 17%/năm trong ba năm, đưa tỷ lệ thu
nhập thuần ngoài lãi tăng trưởng từ 18,8% năm 2014 lên mức 19,7% năm
2017. Với việc phát triển mạnh mẽ nhiều sản phẩm, dịch vụ mới, đẩy mạnh
hoạt động thanh toán điện tử, thanh toán thẻ, số dư bình quân tiền gửi CASA
cũng liên tục tăng trưởng với mức tăng bình quân trên 16%/năm................69
3.2. Giải pháp từ Ngân hàng Công Thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình...70
3.2.1. Tăng cường khảo sát thực tế khách hàng cho vay.................................70
3.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn thông tin.....................................................71
3.2.3 Tăng cường chất lượng thẩm định khi cho vay.......................................72
3.2.4. Xây dựng mô hình chuyên môn hóa tín dụng theo khu vực ngành nghề
hoạt động kinh doanh của khách hàng.............................................................72
3.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBTD.......................................................73
3.2.6. Tăng cường trang bị máy móc, công nghệ hiện đại...............................75
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra sau cho vay..............................................76
3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Công thương Việt Nam...............................77
3.3.1 Cải tiến mô hình cho vay..........................................................................77
3.3.2 Phát triển nhiều hệ thống hỗ trợ tác nghiệp............................................78