Ứng dụng GIS và máy đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1 1000 tại xã Văn Lãng huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LA HẢI QUYỀN
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG GIS VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỈ LỆ 1/1000 TẠI XÃ VĂN LÃNG,
HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LA HẢI QUYỀN

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, ngoài
sự cố gắng của bản thân, đƣợc sự hƣớng dẫn nhiệt tình chu đáo của cơ quan, tổ chức
và chính quyền địa phƣơng UBND xã Văn Lãng và tập thể cán bộ trong Trung Tâm
Môi Trƣờng Tài Nguyên Miền Núi. Để có đƣợc kết quả nhƣ ngày hôm nay, em xin
gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô khoa Quản Lý Tài Nguyên trƣờng
Đại Học Nông Lâm - Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, trang bị những kiến thức
trong suốt quá trình học tập và thực tập vừa qua.
Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới PGS.TS Phan Đình Binh
đã tận tình chỉ bảo hƣớng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành đề tài
này.
Em xin gửi lời cám ơn tới ban giám đốc trong Trung tâm Môi Trƣờng Tài
Nguyên miền núi và UBND xã Văn Lãng, đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập,
nghiên cứu và thực hiện đề tài tại địa phƣơng.
Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, anh em bạn bè đã luôn động viên quan
tâm trong quá trình học tập và rèn luyện.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế chƣa nhiều nên đồ án của em
không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của quý
thầy cô, các bạn sinh viên để đề tài của em hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày.....tháng.....năm 2018
Sinh viên thực hiện

La Hải Quyền


ii
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................40
3.2.2. Thời gian tiến hành .........................................................................................40
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................40
3.3.1. Điều tra cơ bản ................................................................................................40
3.3.2. Các bƣớc xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính ........................................41
3.3.3. Ứng dụng phần mềm MicroStation và Famis trong việc
xây dựng bản đồ địa chính ........................................................................................41
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................41
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ..........................................................................41
3.4.2. Phƣơng pháp xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ ..................................................41
3.4.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu ...............................................................................41
PHẦN 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .........................................42
4.1. Giới thiệu tổng quan về khu đo ..........................................................................42
4.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................42
4.1.2. Đặc điểm địa lý tự nhiên .................................................................................42
4.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế ...........................................................................43
4.2. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ từ số liệu đo đạc trực tiếp .....................44
4.2.1. Sơ đồ quy trình ................................................................................................44
4.2.2. Các bƣớc thực hiện thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc...................44
4.3. Thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc trực tiếp ......................................45
4.3.1. Thiết kế lƣới ....................................................................................................45
4.3.2. Công tác đo trực tiếp ngoài thực địa ...............................................................47
4.3.3. Ứng dụng phần mềm Famis và MicroStation thành lập bản đồ địa chính ......48
Phần 5.KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ..........................................................................69
5.1. Kết luận ..............................................................................................................69
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................71


iv

1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai - cội nguồn của mọi hoạt động sống của con ngƣời. Trong sự nghiệp
phát triển của đất nƣớc, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng, đất là nguồn đầu
vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau, là nguồn tƣ liệu sản xuất của ngành nông
nghiệp. Không những thế, đất đai còn là không gian sống của con ngƣời. Song sự
phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng
rất phức tạp. Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để
góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất
nƣớc.
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính, là tài liệu cơ
bản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất... Mức độ chi tiết của bản đồ địa chính thể hiện tới
từng thửa đất thể hiện đƣợc cả về loại đất, chủ sử dụng... Vì vậy bản đồ địa chính có
tính pháp lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý đất đai.
Việc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng
trong công tác quản lý đất đai. Cùng với sự phát triển của xã hội nên việc áp dụng
các tiến bộ của khoa học công nghệ vào sản xuất là một yêu cầu rất cấp thiết, nhằm
nâng cao năng suất lao động, giảm sức lao động của con ngƣời và góp phần tự động
hóa trong quá trình sản xuất. Công nghệ điện tử tin học đã và đang đƣợc ứng dụng
rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và trong lĩnh vực ngành
đất đai nói riêng.
Xuất phát từ những nội dung trên và với mục đích tìm hiểu quy trình công
nghệ, ứng dụng và khai thác những ƣu điểm của các thiết bị hiện đại trong đo đạc
thành lập bản đồ địa chính và các phần mềm ứng dụng trong việc xử lý số liệu, biên
tập, biên vẽ bản đồ địa chính. Là một sinh viên ngành Quản lý đất đai việc nắm bắt
và áp dụng các tiến bộ của khoa học mới vào trong công việc của mình là tối cần
thiết. Để làm quen với công nghệ mới và tạo hành trang cho mai sau ra trƣờng khỏi
bỡ ngỡ trƣớc công việc thực tế, qua sự tìm tòi, phân tích, đánh giá của bản thân

2.1.1 Khái niệm bản đồ
“Bản đồ là hình ảnh của thực tế địa lý đƣợc ký hiệu hoá, phản ánh các yếu tố
hoặc các đặc điểm một cách có chọn lọc, là kết quả từ sự nỗ lực sáng tạo trong lựa
chọn của tác giả bản đồ, và đƣợc thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến mối
quan hệ không gian”. (Theo Hội nghị Bản đồ thế giới lần thứ 10- Barxelona, 1995).
Nội dung bản đồ thể hiện các hiện tƣợng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội và
mối quan hệ giữa chúng. Nội dung bản đồ đƣợc biểu thị thông qua quá trình tổng
quát hoá và đƣợc trình bày bằng hệ thống ký hiệu.
Theo A.M. Berliant: “Bản đồ là hình ảnh (mô hình) của bề mặt trái đất, các
thiên thể hoặc không gian vũ trụ, đƣợc xác định về mặt toán học, thu nhỏ, và tổng
quát hoá, phản ánh về các đối tƣợng đƣợc phân bố hoặc chiếu trên đó, trong một hệ
thống ký hiệu đã đƣợc chấp nhận”.
2.1.2 Bản đồ địa chính
2.1.2.1 Khái niệm bản đồ địa chính
2.1.2.1.1. Địa chính là gì ?
Địa chính là thể tổng hợp của các tƣ liệu văn bản xác định rõ ranh giới, phân
loại, số lƣợng, chất lƣợng của đất đai, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất làm cơ sở
cho việc phân bổ, đánh thuế đất, quản lý đất, bao gồm trách nhiệm thành lập, cập
nhật và bảo quản các tài liệu địa chính.
2.1.2.1.2. Bản đồ địa chính
Là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, ranh
giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, từng vùng đất. Bản
đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai. Bản đồ địa
chính đƣợc thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phƣờng, thị trấn và thống
nhất trong phạm vi cả nƣớc. Bản đồ địa chính đƣợc xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và
công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất
đai phục vụ công tác quản lý đất.


4



5
nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.1.2.1.5. Thửa đất
Là phần diện tích đất đƣợc giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc
mô tả trên hồ sơ. Ranh giới thửa đất trên thực địa đƣợc xác định bằng các cạnh thửa
đất là tâm của ranh giới tự nhiên hoặc đƣờng nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố
định ( là dấu mốc hoặc cột mốc ) tại các đỉnh liền kề của thửa đất; ranh giới thửa đất
mô tả trên hồ sơ địa chính xác định bằng các cạnh thửa là ranh giới tự nhiên hoặc
đƣờng nối giữa các mốc địa giới hoặc địa vật cố định. Trên bản đồ địa chính tất cả
các thửa đất đều đƣợc xác định vị trí ranh giới (hình thể), diện tích, loại đất và đƣợc
đánh số thứ tự. Trên bản đồ địa chính ranh giới thửa đất phải thể hiện là đƣờng bao
khép kín của phần diện tích đất thuộc thửa đó. Trƣờng hợp ranh giới thửa đất là cả
đƣờng ranh giới tự nhiên (nhƣ bờ thửa, tƣờng ngăn, ...) không thuộc thửa đất mà
đƣờng ranh giới tự nhiên đó thể hiện bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới
thửa đất đƣợc thể hiện trên bản đồ địa chính là mép của đƣờng ranh giới tự nhiên
giáp với thửa đất. Trƣờng hợp ranh giới thửa đất mà đƣờng ranh tự nhiên đó không
thể hiện đƣợc bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất đƣợc thể hiện là
đƣờng trung tâm của đƣờng ranh tự nhiên đó và ghi rõ độ rộng của đƣờng ranh tự
nhiên trên bản đồ địa chính.
2.1.2.1.6. Loại đất
Là tên gọi đặc trƣng cho mục đích sử dụng đất. Trên bản đồ địa chính loại đất
đƣợc thể hiện bằng ký hiệu tƣơng ứng với mục đích sử dụng của đất đƣợc quy định
theo thông tƣ số 08/2007/TT-BTNMT. Loại đất thể hiện trên bản đồ phải đúng hiện
trạng khi đo vẽ lập bản đồ địa chính và đƣợc chỉnh lý sau khi đăng ký quyền sử
dụng đất.
2.1.2.1.7. Diện tích thửa đất
Diện tích thửa đất đƣợc thể hiện theo đơn vị mét vuông (m²), đƣợc làm tròn
đến một số (01) chữ số thập phân. Vd: 100.2 m²

trong quá trình thành lập, sử dụng bản đồ địa chính và quản lý đất đai, ta cần hiểu rõ
bản chất một số yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố tham chiếu.
+ Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí đƣợc đánh dấu mốc ở thực địa bằng dấu
mốc đặc biệt trong thực tế đó là điểm trắc địa. Các điểm đặc trƣng trên đƣờng biên
thửa đất, các điểm đặc trƣng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý các
dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.


7
+ Yếu tố đƣờng: Đó là các đoạn thẳng, đƣờng thẳng, đƣờng cong nối các điểm
trên thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và
cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phƣơng vị của đoạn thẳng đối với đƣờng
gấp khúc cần quản lý các điểm đặc trƣng của nó. Các đƣờng cong có hình dạng hình
học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trƣng nhƣ, cung tròn có thể xác định và
quản lý điểm đầu, cuối và bán kính của nó.
+ Thửa đất: Đó là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh đất
tồn tại ở thực địa có diện tích xác định đƣợc giới hạn bởi một đƣờng bao khép kín
thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có
một hoặc một số loại đất. Đƣờng ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đƣờng,
bờ ruộng, tƣờng xây hay rào cây. Hoặc đánh dấu mốc theo quy ƣớc của các chủ sử
dụng đất, các yếu tố đặc trƣng của thửa đất là các điểm gốc thửa đất đều đƣợc xác
định vị trí, ranh giới, diện tích, mọi thửa đất đều đƣợc đặt tên tức là gán cho nó một
số hiệu địa chính, số hiệu này thƣờng đƣợc đặt theo thứ tự trên từng tờ bản đồ địa
chính. Ngoài số hiệu địa chính, các thửa đất còn có các yếu tố tham chiếu khác nhƣ
địa danh, tên riêng của khu đất, xứ đồng, lô đất, địa chỉ, thôn, xã, đƣờng phố, số
hiệu thửa đất và địa danh thửa đất là yếu tố tham chiếu giúp cho việc nhận dạng,
phân biệt thửa này với thửa khác trên phạm vi địa phƣơng và quốc gia.
+ Thửa đất phụ trên một thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đƣờng ranh
giới phân chia không ổn định, có các phần đƣợc sử dụng vào các mục đích khác nhau,
trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thƣờng xuyên thay đổi chủ sử

còn thông tin thuộc tính sẽ đƣợc mã hoá. Các số liệu đo đạc hoặc bản đồ cũ đƣợc
đƣa vào máy tính để xử lý, biên tập, lƣu trữ và có thể in ra thành bản đồ giấy.
Hai loại bản đồ trên có cùng cơ sở toán học cùng nội dung. Tuy nhiên bản đồ
số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại nên có nhiều ƣu điểm hơn
hẳn so với bản đồ giấy theo phƣơng pháp truyền thống thông thƣờng. Về độ chính
xác, bản đồ số lƣu trữ trực tiếp các số đo nên các thông tin chỉ bị ảnh hƣởng của sai
số đo đạc ban đầu, trong khi đó bản đồ giấy còn chịu ảnh hƣởng rất lớn của sai số
đồ họa. Trong quá trình sử dụng, bản đồ số cho phép ta lƣu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tra
cứu, cập nhật thông tin, đặc biệt nó tạo ra khả năng phân tích tổng hợp thông tin
nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho các cơ quan nhà nƣớc, cơ quan kinh tế, kỹ thuật.


9
2.1.5.2. Theo đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính và
phạm vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính cần phải dựa trên một số khái
niệm về các loại bản đồ địa chính sau:
+ Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung cho bản đồ gốc đƣợc đo vẽ bằng
phƣơng pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ có sử dụng ảnh hàng không kết hợp
với đo vẽ bổ sung ở thực địa. Trên bản đồ địa chính cơ sở thể hiện hiện trạng, hình
thể, diện tích và các loại đất của các ô thửa có tính ổn định lâu dài và dễ xác định vị
trí ở ngoài thực địa. Bản đồ địa chính cơ sở đƣợc đo vẽ kín ranh giới hành chính các
cấp vẽ kín khung của tờ bản đồ. Các thửa đất ở vùng biên của các tờ bản đồ địa
chính cơ sở có thể bị cắt bởi đƣờng khung trong. Trong trƣờng hợp bản đồ địa chính
đƣợc lập bằng phƣơng pháp đo ảnh đối với vùng đất nông nghiệp không thể vẽ chi
tiết đến các thửa đất nhỏ của chủ sử dụng đất mà chỉ vẽ đến lô đất, các vùng đất khi
có số hiệu thửa đất trên bản đồ địa chính cơ sở chỉ là số hiệu tạm thời.
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên vẽ và đo vẽ bổ sung, biên tập
thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn.
+ Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tƣợng chiếm

Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trƣng trên đƣờng
ranh giới của nó nhƣ những góc thửa, điểm ngoặt, đƣờng cong của đƣờng biên.
Trên bản đồ địa chính, mỗi thửa đất cần thể hiện đầy đủ ba yếu tố là số hiệu thửa,
diện tích, và mục đích sử dụng đất.
2.1.6.4. Loại đất
Trên bản đồ địa chính cần thể hiện loại đất theo mục đích sử dụng đối với từng
thửa đất. Tiến hành phân loại theo quy định của luật đất đai.
2.1.6.5. Công trình xây dựng trên đất
Với những vùng đất thổ cƣ, đặc biệt là khu đô thị khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn
phải thể hiện chính xác trên từng thửa đất ranh giới các công trình xây dựng cố định
nhƣ nhà ở, nhà làm việc... Các công trình xây dựng đƣợc xác định theo mép tƣờng
ngoài, trên vị trí công trình xây dựng còn biểu thị các tính chất công trình nhƣ: Nhà
tạm thời, nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng...
Địa vật quan trọng có ý nghĩa định hƣớng nhƣ các tháp cao, ... chỉ thể hiện trên
bản đồ địa chính khi không cản trở việc thể hiện các yếu tố nội dung quan trọng khác.


11
2.1.6.6. Hệ thống giao thông
Thể hịên tất cả các loại đƣờng sắt, đƣờng bộ, đƣờng phố, ngõ phố, đƣờng
trong làng, ngoài đồng, ... Đo vẽ xác định vị trí tim đƣờng, mặt đƣờng, chỉ giới
đƣờng, các công trình cầu cống trên đƣờng và ghi chú tính chất con đƣờng. Giới
hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đƣờng, đƣờng có độ rộng lớn hơn 0,5mm
trên bản đồ phải vẽ thể hiện 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 1
nét trên đƣờng tim và ghi chú độ rộng.
2.1.6.7. Mạng lưới thủy văn
Thể hiện tất cả các hệ thống sông ngòi, kênh mƣơng, ao, hồ,... Đối với hệ
thống thuỷ văn tự nhiên phải thể hiện đƣờng bờ ổn định và mép nƣớc ở thời điểm
đo vẽ, với hệ thông thủy văn nhân tạo chỉ thể hiện đƣờng bờ ổn định. Độ rộng của
kênh mƣơng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5mm

a = 6378137.0 m²

Độ dẹt:

f = 1/298,257223563

Tốc độ góc quay quanh trục:
Hằng số trọng trƣờng trái đất:

 = 7292115,0 x 10-11 rad/s

GM = 3986005 x 108 m3 s-2

+ Vị trí Elipxoid quy chiếu Quốc gia: ElipxoidWGS-84 toàn cầu đƣợc xác
định vị trí (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng điểm GPS
cạnh dài có độ cao thuỷ chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ.
+ Điểm gốc hệ toạ độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính
(nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng,
đƣờng Hoàng Quốc Việt - Hà Nội.
+ Hệ toạ độ phẳng: hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, đƣợc thiết lập trên cơ sở
lƣới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số đƣợc tính theo Elipxoid WGS84 toàn cầu.
+ Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu - Hải Phòng.
Trƣờng hợp có sự chia tách, sát nhập thành tỉnh mới, Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng sẽ quy định kinh tuyến trục cho tỉnh mới trên cơ sở đảm bảo yêu cầu của quản
lý đất đai trên địa bàn tỉnh và chuyển đổi dữ liệu quản lý đất đai (nếu có) là ít nhất.
2.1.7.2. Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính đƣợc thành lập theo tỷ lệ từ 1:200 đến 1:10 000. Việc chọn
tỷ lệ bản đồ địa chính sẽ căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau:
- Mật độ thửa đất trên một hecta diện tích càng lớn phải vẽ tỷ lệ lớn
- Loại đất cần vẽ bản đồ: đất nông - lâm nghiệp diện tích thửa lớn vẽ tỷ lệ nhỏ


1:500

Nông thôn

1:1 000, 1:500

Đồng bằng bắc bộ

1:2 000, 1:1 000

Đồng bằng nam bộ

1:5 000, 1:2 000

Đất lâm nghiệp

Đồi núi

1:5 000, 1:10 000

Đất chƣa sử dụng

Núi cao

1:10 000

Đất nông nghiệp

1:200

Các ô vuông đƣợc đánh số thứ tự bằng chữ cái a, b ,c ,d theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dƣới. Số hiệu tờ bản đồ 1:1 000 gồm số hiệu mảnh bản đồ
tỷ lệ1:2 000, thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông.
Mảnh bản đồ 1:500
Chia mảnh bản đồ 1:2 000 thành 16 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thƣớc thực
tế là 0.25 x 0.25 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500. Kích thƣớc hữu
ích của tờ bản đồ là 50 x 50 cm tƣơng ứng với diện tích là 6,25 ha.
Các ô vuông đƣợc đánh từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trên xuống dƣới từ trái
sang phải. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lê 1:2 000,
thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.


15
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 thành 100 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích
thƣớc thực tế 0.10 x 0.10 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 kích
thƣớc hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tƣơng ứng với diện tích 1 ha.
Các ô vuông đƣợc đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang
phải, từ trên xuống dƣới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh
bản đồ tỷ lệ 1:2 000, gạch nối và số thứ tự ô vuông.
2.1.8. Hệ thống ký hiệu bản đồ địa chính
Nội dung của tờ bản đồ địa chính đƣợc biểu thị bằng các ký hiệu quy ƣớc và
các ghi chú, các ký hiệu đƣợc thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản đồ và phù
hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính. Các ký hiệu phải đảm bảo tính trực quan,
dễ đọc, không bị nhầm lẫn giữa ký hiệu này với ký hiệu khác.
2.1.8.1. Phân loại ký hiệu
a. Ký hiệu theo tỷ lệ
Khi thể hiện các đối tƣơng có diện tích bề mặt tƣơng đối lớn ta dùng ký hiệu
theo tỷ lệ, phải vẽ đúng kích thƣớc của địa vật theo tỷ lệ bản đồ. Đƣờng viền của
đối tƣợng có thể vẽ bằng nét liền, nét đứt hoặc nét chấm chấm, bên trong phạm vi

- Với các ký hiệu không theo tỷ lệ:
Ký hiệu có dạng hình học đơn giản nhƣ hình tròn, hình vuông, tam giác,... thì
ký hiệu chính là tâm của địa vật.
Ký hiệu đƣờng nét thì trục của ký hiệu trùng với trục của địa vật
Ký hiệu đặc trƣng của đƣờng đáy nằm ngang thì tâm ký hiệu là đƣờng giữa
của đáy (vd: Đền chùa, tháp, nhà thờ... )
2.1.8.3. Màu sắc ký hiệu
Trong quy phạm thành lập bản đồ địa chính đã quy định:
- Bản đồ địa chính cơ sở đƣợc in ra với 3 màu cơ bản: màu nâu, màu ve, màu đen.
+ Màu nâu: Thể hiện các ghi chú địa hình.
+ Màu ve đậm: Thể hiện đƣờng nét và ghi chú thuỷ hệ.
+ Màu đen: Thể hiện các yếu tố còn lại.
- Bản đồ địa chính đƣợc vẽ hoặc in ra bằng một màu (màu đen).
2.1.9. Bản đồ số địa chính
2.1.9.1 Khái niệm
Theo truyền thống, bản đồ đƣợc vẽ trên giấy, các thông tin đƣợc thể hiện nhờ
các đƣờng nét, màu sắc hệ thống ký hiệu và ghi chú.


17
Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành điện tử – tin học, các máy tính số
ngày càng mạnh, các thiết bị đo, ghi tự động, các loại máy in, máy vẽ kỹ thuật số có
chất lƣợng cao không ngừng đƣợc hoàn thiện, trên cơ sở đó ngƣời tự xây dựng hệ
thống thông tin địa lý, hệ thống thông tin đất đai mà phần quan trọng của nó là cơ
sở dữ liệu bản đồ gồm bản đồ địa hình và bản đồ địa chính.
Các đối tƣợng địa lý đƣợc thể hiện trên bản đồ dựa trên cơ sở mô hình hoá
toán học trong không gian hai chiều hoặc ba chiều thế giới thực đƣợc thu nhỏ, các
đối tƣợng đƣợc chia làm các nhóm, tổng hợp các nhóm lại ta đƣợc nội dung bản đồ.
Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khả
năng đo bằng máy tính và đƣợc thể hiện dƣới dạng hình ảnh bản đồ.

tƣợng bản đồ đƣợc thể hiện qua các kiểu đặc trƣng nhƣ điểm, đƣờng, đƣờng gấp
khúc và vùng. Các đối tƣợng đƣợc tổ chức thành nhiều lớp thông tin, mỗi lớp thể
hiện một đối tƣợng bản đồ. Mỗi lớp thông tin sử dụng một kiểu điểm, một kiểu
đƣờng, một kiểu chữ và một màu nhất định để hiển thị.
+ Các lớp thông tin đƣợc định vị trong cùng một hệ quy chiếu nên khi chồng
xếp các lớp thông tin lên nhau, chúng ta đƣợc cơ sở dữ liệu không gian có hình ảnh
giống nhƣ một tờ bản đồ hoàn chỉnh.
+ Việc phân lớp thông tin bản đồ địa chính phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Phân lớp thông tin dựa trên cơ sở phân loại đối tƣợng bản đồ.
+ Các đối tƣợng trong một lớp thông tin thuộc một loại đối tƣợng hình học
nhƣ điểm, đƣờng hoặc vùng.
+ Yếu tố cơ bản của thông tin bản đồ là loại đối tƣợng (object) các đối tƣợng
có cùng một số đặc tính đƣợc gộp lại thành lớp đối tƣợng (objectclass) các lớp đối
tƣợng đƣợc gộp lại thành nhóm đối tƣợng (category)
Các loại đối tƣợng, các lớp và các nhóm đối tƣợng đƣợc gán mã duy nhất đảm
bảo đánh số theo thứ tự liên tục đối với các loại trong lớp các lớp trong nhóm.
Các loại đối tƣợng, các lớp đối tƣợng, các nhóm đối tƣợng đƣợc đặt tên theo
kiểu viết tắt sao cho dễ dàng nhận biết loại thông tin.
Trong cơ sở dữ liệu không gian bản đồ địa chính có 10 nhóm đối tƣợng:
Điểm khống chế trắc địa gồm 2 lớp là khống chế nhà nƣớc và khống chế đo vẽ
với 7 loại đối tƣợng.
+ Thửa đất gồm 1 lớp với 4 loại đối tƣợng nhƣ đƣờng ranh giới thửa đất, điểm
ghi nhãn thửa đất gồm số hiệu thửa, loại đất, diện tích, ghi chú độ rộng, ghi chú thửa.


19
+ Nhà gồm 1 lớp với 3 loại đối tƣợng.
+ Điểm quan trọng có tính chất kinh tế văn hoá, xã hội gồm 3 loại đối tƣợng.
+ Đƣờng giao thông gồm 2 lớp là giao thông đƣờng sắt và giao thông đƣờng
bộ với 7 loại đối tƣợng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status