1000 câu hỏi trac nghiem VL ôn thi vào ĐHCĐ Phần 7 - Pdf 53

Download Tài liệu – L
uyện thi
ĐHCĐ miễn phí
1000 CÂU HỎI VẬT LÝ – Phần 7
Câu 452: Lúc giải một bài toán về gương cầu với các kí tự quen thuộc d, d’, f, k nếu
vật là vật thật và giải ra được d’< 0, k > 0 thì ta kết luận:
A. Vật thật, ảnh thật ngược chiều. B. Vật thật, ảnh thật ngược chiều.
C. Vật thật, ảnh ảo cùng chiều D. Vật thật, ảnh ảo ngược chiều.
Câu 453: Một người soi gương thấy ảnh trong gương lớn gấp 3 lần vật. Hỏi đó là
gương gì?
A. Gương cầu lồi. B. Gương phẳng.
C. Gương cầu lõm. C. Không biết được
gương gì?
Câu 459: Khoảng cách từ vật đến ảnh trong gương cầu được xác định bằng biểu thức:
A. l =
'd d−
B. l =
'd d+
C. l = d – d’ D. l = d + d’
Câu 460: Đối với gương cầu, nếu giữ gương cố định và dời vật theo phương trục chính
thì ảnh của vật tạo bởi gương cầu:
A. Chuyển động cùng chiều với vật.
B. Chuyển động ngược chiều với vật.
C. Chuyển động cùng chiều với vật, nếu vật thật.
D. Chuyển động ngược chiều với vật, nếu vật ảo.
Câu 464: Gương cầu lồi có bán kính 20cm. Vật thật AB đặt vuông góc, trên trục chính,
cách gương 10cm. Xác định vị trí, tính chất ảnh.
A. Ảnh thật, cách gương 5cm. B. Ảnh ảo, cách gương 5cm.
C. Ảnh ảo, cách gương 10cm. D. Ảnh ảo, cách gương 7,5cm.
.Câu 465: Gương cầu lồi có bán kính 40cm. Vật ảo AB ở sau gương, trên trục chính,
vuông góc với trục chính, cho ảnh thật cách gương 20cm. Tìm khoảng cách từ vật đến

Câu 469: Vật thật AB phẳng, nhỏ đặt vuông góc trên trục chính của một gương cầu lồi,
cách gương 60cm. Ảnh tạo bởi gương nhỏ hơn vật 3 lần. Tính bán kính của gương.
A. 30cm B. 40cm C. 50cm D. 60cm.
Câu 470: Một gương cầu lõm có tiêu cự 12cm. Vật thật AB đặt vuông góc trên trục
chính cách gương 18cm. Ảnh cách vật bao nhiêu?
A. 18cm B. 20cm C. 36cm D. 40cm.
Câu 471: Một gương cầu lõm có tiêu cự 12cm. Vật thật AB đặt vuông góc trên trục
chính. Ảnh thật lớn hơn vật cách vật 18cm. Tìm vị trí vật.
A. 20cm B. 18cm C. 36cm D. 40cm
Câu 472: Một gương cầu lõm có tiêu cự 12cm. Vật thật AB đặt vuông góc trên trục
chính. Ảnh ảo cách vật 18cm. Tìm vị trí vật.
A. 12cm B. 10cm C. 6cm D. 5cm
Câu 473: Gương cầu lõm có bán kính 20cm. Vật thật AB cao 1cm đặt vuông góc trên
trục chính có ảnh ảo cao 2cm. Tìm vị trí vật, vị trí ảnh.
A. 15cm và 30cm B. 15cm và 20cm
C. 5cm và -15cm D. 5cm và -10cm
Câu 474: Vật AB phẳng, nhỏ đặt vuông góc trên trục chính của gương cầu lõm có ảnh
nhỏ hơn vật 3 lần. Dời vật theo trục chính một đoạn 15cm, ảnh của vật không đổi bản
chất, nhưng nhỏ hơn vật 1,5 lần. Tính tiêu cự của gương.
A. 15cm B. 20cm C. 10cm D. 25cm
Câu 475: Một chùm sáng hội tụ gặp gương cầu lõm sao cho điểm hội tụ ảo nằm trên
trục chính, sau gương và cách gương 30cm. Biết bán kính gương là 60cm. Xác định vị
trí ảnh.
A. 10cm B. 15cm C. 20cm D. 17,5cm
Câu 476: Gương cầu lõm có bán kính 20cm. Vật thật AB cao 1cm đặt vuông góc trên
trục chính có ảnh thật cao 2cm. Tìm vị trí vật, vị trí ảnh.
A. 15cm; 30cm B. 16cm; 32cm C. 17cm; 34cm D. 20cm; 40cm
Câu 477: Gương cầu lồi bán kính 60cm. Một vật thật phẳng, nhỏ đặt trên trục chính,
vuông góc trục chính có ảnh cách vật 45cm. Xác định vị trí vật.
A. 20cm B. 30cm C. 35cm D. 40cm

C. Khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang
kém thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới
D. Tỉ số giữa sin góc khúc xạ với sin góc tới luôn không đổi đối với hai môi
trường trong suốt nhất định.
Câu 483: Điều nào sau đây không đúng khi phát biểu về hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
A. Tia sáng truyền thẳng khi có phương vuông góc với mặt phân cách hai môi
trường.
B. Tia sáng truyền thẳng góc mặt phân cách hai môi trường có chiết suất bằng
nhau.
C. Tia khúc xạ lệch gần đường pháp tuyến hơn tia tới.
D. Tỉ số sin góc tới và sin góc khúc xạ là chiết suất tỉ đối của môi trường chứa
tia khúc xạ đối với môi trường chứa tia tới.
Câu 484: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai:
A. Về phương diện quang học, một cách gần đúng, không khí được coi là chân
không.
B. Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó
đối với không khí.
C. Chiết suất tuyệt đối của mọi môi trường trong suốt đều lớn hơn 1
D. Chiết suất tuyệt đối của môi trường càng lớn thì vận tốc ánh sáng trong môi
trường đó càng nhỏ.
Câu 485: Chọn câu sai trong các câu sau:
A. Tia tới nằm trong mặt phẳng tới.
B. Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới.
C. Góc phản xạ bằng góc tới.
D. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng khúc xạ.
Câu 486: Chọn câu sai:
A. Chiết suất tuyệt đối của 1 môi trường bằng tỉ số của vận tốc ánh sáng trong
môi trường đó và vận tốc ánh sáng trong chân không.
B. Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết
quang kém, hiện tượng toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn i

B. Chiết quang hơn, kém chiết quang, lớn hơn
C. Kém chiết quang, chiết quang hơn, nhỏ hơn hoặc bằng
D. Chiết quang hơn, kém chiết quang, nhỏ hơn hoặc bằng
Câu 491: Một người thợ lặn ở dưới nước nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao
0
60 so với
đường chân trời. Tính độ cao thực của Mặt Trời so với đường chân trời, cho biết chiết
suất của nước là 4/3.
A.
0
30 B.
0
45 C.
0
48 D.
0
50
.Câu 492: Tia sáng truyền từ không khí đến gặp mặt thoáng của một chất lỏng có chiết
suất n=
3
. Hai tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau. Tính góc tới.
A.
0
30 B.
0
45 C.
0
50 D.
0
60

nào so với a?
A. Không đổi (a = a’) B. Tăng lên (a’ > a)
C. Giảm xuống (a’ < a) D. Không đủ dữ liệu để xác định
Câu 496: Lăng kính là:
1. Một khối chất trong suốt hình lăng trụ đứng.
2. Tiết diện thẳng là hình tam giác.
3. Góc A hợp bởi hai mặt bên là góc chiết quang.
4. Tia sáng đơn sắc qua lăng kính có thể bị tách thành nhiều màu.
A. 1, 2 đúng B. 1, 3 đúng C. 1, 2, 3 đúng D. 2, 3 đúng
Câu 498: Nếu tia tới lăng kính không phải đơn sắc và nếu ánh sáng ló ra được thì:
A. Tia ló cũng không đơn sắc.
B. Tia ló đơn sắc xác định, tùy chiết suất lăng kính.
C. Cho một tia ló đơn sắc xác định và nhiều tia đơn sắc khác phản xạ toàn phần.
D. Cho vô số tia ló đơn sắc.
Câu 499: Xét các yếu tố sau:
(I) Lăng kính làm lệch tia ló về phía đáy
(II) Ánh sáng trắng là tập hợp vô số ánh sáng có màu biến thiên liên tục từ đỏ
đến tím.
(III) Ánh sáng có thể gây ra hiện tượng giao thoa.
(IV) Chiết suất của môi trường thay đổi theo màu sắc ánh sáng
Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng là:
A. (I) + (II) B. (I) + (IV) C. (II) + (III) D. (II) + (IV)
Câu 500: Trong điều kiện có tia ló và nếu lăng kính chiết quang hơn môi trường ngoài
thì:
A. Tia ló lệch về đỉnh lăng kính
B. Tia ló lệch về đáy lăng kính.
C. Tùy tia tới hướng lên đỉnh hay hướng xuống đáy mà a, b đều có thể đúng.
D. Tia ló và tia tới đối xứng nhau qua phân giác của góc chiết quang A.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status