DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH
Bảo hiểm xã hội
CMTT
Cách Mạng Tháng Tám
HĐND
Hội đồng nhân dân
MTV
Một thành viên
NKKN
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
NSNN
Ngân sách Nhà nước
TMDV
Thương mại dịch vụ
TNHH
PTHT
Phát triển hạ tầng
CĐ
Cao đẳng
CP
Chính phủ
ĐH
Đại học
NĐ
Nghị định
QĐ
Quyết định
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2015 .................................... 22
Bảng 2.2. Di tích trên địa bàn Quận .................................................................... 24
Bảng 2.3. Diện tích hiện trạng các loại đất phi nông nghiệp ............................. 30
Bảng 2.4. Diện tích hiện trạng các loại đất phát triển hạ tầng ............................ 32
1.1.6. Phân vùng sử dụng đất đai. ....................................................................................7
1.1.6.1. Tính tập trung và hình thành các trung tâm. .......................................................8
1.1.6.2. Hệ thống vị trí trung tâm. ...................................................................................8
1.1.6.3. Quy luật phân vùng sử dụng đất đai. ..................................................................9
1.1.7. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất đai. ...........................................................10
1.1.8. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai. ........................................................... 11
1.1.9. Các nguyên tắc cơ bản trong kế hoạch sử dụng đất đai. .....................................12
1.1.10. Quy trình lập KHSDĐ hàng năm cấp huyện. ....................................................12
1.1.11. Những bất cập trong QHSDĐ hiện nay. ............................................................14
1.1.11.1. Bất cập trong tư duy về QHSDĐ. ...................................................................14
1.1.11.2. Bất cập trong mối quan hệ với các quy hoạch khác. ......................................14
1.1.11.3. Bất cập của việc phân kỳ QHSDĐ .................................................................14
1.2. Cơ sở pháp lý.........................................................................................................14
1.2.1. Cơ sở chung. ........................................................................................................14
1.2.2. Cơ sở riêng...........................................................................................................15
Tiểu Kết Chƣơng 1 ......................................................................................................16
CHƢƠNG 2 ..................................................................................................................18
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ...................................................................................18
2.1. Khái quát địa bàn Quận 3....................................................................................18
2.1.1. Điều kiện tự nhiên. ..............................................................................................18
2.1.1.1. Sơ lược về địa bàn Quận 3. ..............................................................................18
2.1.1.2. Vị trí địa lý. .......................................................................................................18
2.1.1.3. Địa hình, địa mạo. ............................................................................................19
2.1.1.4. Khí hậu. ............................................................................................................20
2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội. ....................................................................................20
2.2.1. Về kinh tế. ............................................................................................................20
2.2.2. Thương mại, dịch vụ............................................................................................20
2.2.3. Công nghiệp. ........................................................................................................21
3.2.1. Chỉ tiêu tăng trưởng. ............................................................................................40
3.2.2. Chỉ tiêu sử dụng đất. ............................................................................................40
3.3. Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân năm 2018. ...........43
3.4. Phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích................................................46
3.4.1. Căn cứ phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích trong KHSDĐ năm 2018
46
3.4.2. Phân bổ diện tích đất phi nông nghiệp. ...............................................................46
3.4.3. Phân bổ diện tích đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã....................................................................................................................................48
3.5. Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất. ...................................................49
3.5.1. Đất nông nghiệp...................................................................................................51
3.5.2. Đất phi nông nghiệp. ...........................................................................................51
3.5.3. Đất chưa sử dụng. ................................................................................................56
3.6. Danh mục các công trình, dự án trong năm 2018. ............................................56
3.7. Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích trong KHSDĐ năm 2018. ...........59
3.8. Diện tích đất cần thu hồi trong KHSDĐ năm 2018. ..........................................60
3.9. Luận chứng công trình. .......................................................................................61
3.9.1. Đất ở đô thị. .........................................................................................................61
3.9.2. Đất phát triển hạ tầng. .........................................................................................61
3.9.3. Đất thương mại, dịch vụ. .....................................................................................62
3.9.4. Đất sinh hoạt cộng đồng. .....................................................................................62
3.10. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện KHSDĐ. ........................................62
3.10.1. Các giải pháp bảo vệ môi trường.......................................................................63
3.10.2. Giải pháp về tuyên truyền..................................................................................63
3.10.3. Các giải pháp về nguồn lực, vốn đầu tư. ...........................................................63
3.10.4. Giải pháp về chính sách. ....................................................................................64
3.10.5. Các biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện.......................................................64
KẾT LUẬN...................................................................................................................66
đất, vừa phải đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, vừa phải tiết kiệm
và khoa học.
Trong giai đoạn này nước ta đã và đang thực hiện các đường lối đổi mới của
Đảng và Nhà nước cùng với việc phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nước. Điều này đã gây sức ép rất lớn đối với việc định
hướng sử dụng đất dài hạn, đặc biệt trong phân bổ cơ cấu sử dụng đất hợp lý để
khai thác các tiềm năng sẵn có khác, đồng thời đảm bảo yêu cầu phát triển bền
vững. Để thực hiện được điều này đòi hỏi phải có kế hoạch sử dụng đất đai phù hợp
với tình hình thực tế cũng như định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương. Nhằm đẩy nhanh việc phát triển kinh tế - xã hội, sớm đạt được các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ phát triển mới theo hướng nhanh và
bền vững, đảm bảo ổn định về an ninh, quốc phòng thì việc quản lý sử dụng đất
một cách tiết kiệm, hiệu quả là một trong những giải pháp cần phải thực hiện
một cách khoa học và đúng pháp luật.
Như vậy KHSDĐ có vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp phát triển
kinh tế xã hội của đất nước. Và việc lập KHSDĐ hàng năm là sự cần thiết,
1
không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế đất nước. Chính vì thế, việc
thực hiện đề tài “Lập kế hoạch sử dụng đất đến năm 2018 trên địa bàn Quận 3
TPHCM” là định hướng quan trọng hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu luận văn.
Đánh giá kết quả thực hiện KHSDĐ kỳ trước nhằm rút ra những kết quả
đạt được và những mặt tồn tại cần khắc phục trong kế hoạch sử dụng đất kỳ này.
Xây dựng KHSDĐ năm 2018 giúp quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất
đai theo QH, KH và pháp luật; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm,
hiệu quả; bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu
và đảm bảo phát triển bền vững.
Phân bổ lại quỹ đất hợp lý cho các mục đích sử dụng, phù hợp với định
tế xã hội có liên quan đến việc lập kế hoạch sử dụng đất.
Phương pháp kế thừa kết quả tổng kiểm kê đất đai năm 2016 (số liệu, bản
đồ) và số liệu thống kê đất đai các năm: Nhằm phân tích, đánh giá tình hình biến
động, hiện trạng sử dụng và tình hình quản lý, đề xuất định hướng sử dụng đất
trên phạm vi địa giới hành chính của quận.
Phương pháp thống kê: Phương pháp này sử dụng thống kê tuyệt đối và
tương đối để xác định tình hình kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, biến
động đất đai. Trên cơ sở số liệu hiện trạng tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh
giá các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất hiện tại và tương lai.
Phương pháp điều tra: Nhằm thu thập, cập nhật, bổ sung tài liệu, số liệu
bản đồ về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai và quản
lý sử dụng đất đai tại địa phương.
6. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn.
Nhằm hệ thống hóa các kiến thức liên quan đến việc sử dụng đất, việc lập
kế hoạch quy hoạch đã được học trên lý thuyết. Từ đó áp dụng trên thực tiễn
trong việc khoanh bổ đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, đảm bảo sự hài hòa mục tiêu,
phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Quận.
Giúp các sinh viên có thể nắm vững nội dung và phương pháp xây dựng
một kế hoạch sử dụng đất đai hoàn chỉnh. Nắm được cơ sở của việc phân bổ và
sử dụng đất đai hợp lý, khoa học có hiệu quả. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để
đánh giá năng lực của sinh viên trong nghiên cứu và kĩ năng thực hành nghiệp
vụ quy hoạch sử dụng đất đai.
7. Nội dung nghiên cứu.
Mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý của kế hoạch sử dụng đất.
- Chương 2: Thực trạng sử dụng đất trên địa bàn Quận 3, thành phố Hồ
Chí Minh.
- Chương 3: Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn Quận 3.
Kết luận.
động còn riêng đất là sản phẩm của tự nhiên. Đất có trước lao động và là điều
kiện thiên nhiên của lao động. Còn khi tham gia vào quá trình lao động, đất trở
thành một tư liệu sản xuất. Đất là tư liệu sản xuất có vị trí không thể thay đổi
trong không gian, đây là tính chất đặc thù làm cho những mảnh đất nằm ở vị trí
khác nhau có giá trị khác nhau. Trong quá trình sản xuất người ta có thể thay thế
tư liệu sản xuất bằng tư liệu sản xuất khác. Đất là tư liệu sản xuất vĩnh cửu,
không chịu sự phá hủy của thời gian.
1.1.2. Chức năng cơ bản của đất đai.
Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức con người về thế giới tự
nhiên và sự nhận thức này không ngừng thay đổi theo thời gian. Hiện nay, con
người đã thừa nhận đất đai đối với loài người có rất nhiều chức năng quan trọng
và thiết yếu.
Theo FAO (1995), các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất
và sinh tồn của xã hội loài người được thể hiện rõ ràng và cụ thể qua các mặt
sau:
4
Chức năng sản xuất: Là cơ sở cho nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống của
con người, qua quá trình sản xuất, đất đai cung cấp lương thực, thực phẩm và rất
nhiều sản phẩm khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp thông qua
chăn nuôi và trồng trọt.
Chức năng môi trường sống: Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật
sống trên lục địa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và
gen di truyền để bảo tồn nòi giống cho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả
trên và dưới mặt đất.
Chức năng cân bằng sinh thái: Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là
tấm thảm xanh đã hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất thông qua
việc phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và tuần
hoàn khí quyển của địa cầu.
Phi nông nghiệp: đất đai là cơ sở không gian để bố trí các tư liệu sản xuất;
là kho tang dự trữ trong long đất.
- Ý nghĩa đất đai
Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ của dân số làm cho
mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng trở nên căng thẳng. Những sai
lầm (có ý thức hoặc vô ý thức) của con người trong quá trình sử dụng đất cùng
với sự tách thiên nhiên đã và đang làm hủy hoại môi trường đất, một số công
năng của đất đai bị suy yếu đi. Vấn đề tổ chức sử dụng đất theo quan điểm sinh
thái và phát triển bền vững càng trở nên quan trọng, bức xúc mang tính toàn cầu.
Cùng với sự phát triển không ngừng của sức sản xuất, công năng của đất cần
được nâng cao theo hướng đa dạng, nhiều tầng nấc để truyền lại lâu dài cho các
thế hệ mai sau.
1.1.4. Đặc điểm của đất đai.
Đất đai có 3 đặc điểm chính:
- Đất đai là một tư liệu sản xuất đặc biệt: đất đai là một bộ phận không thể
tách rời của lãnh thổ quốc gia, là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động.
Trong quá trình vận động, đất đai tự nhiên nhờ có lao động của nhiều thế hệ cải
tạo mà trở thành đất trồng trọt. Đất đai gắn bó với sự tồn tại và phát triển của
con người. Ngay từ khi loài người biết tổ chức quá trình lao động sản xuất, đất
đai đã trở thành yếu tố sản xuất rất quan trọng.
- Đất đai có hai thuộc tính:
+ Thuộc tính tự nhiên: bao gồm các đặc tính về không gian như diện tích
bề mặt và các đặc điểm về địat chất, địa hình, địa mạo và các tính chất sinh lý
hóa của đất kết hợp với giá trị đầu tư vào đất đai. Tính chất tự nhiên của đất đai
làm cho đất đai trở thành một hàng hóa đặc biệt, bởi vì đất đai có độ phì, các
loại hàng hóa khác qua quá trình sử dụng bị hao mòn nhưng hàng hóa đất đai
càng sử dụng càng tốt. Về mặt không gian tự nhiên, đất đai luôn có vị trí cố
định, không có khả năng dịch chuyển.
+ Thuộc tính xã hội: chính là vị thế của đất đai - là hình thức đo sự mong
muốn về mặt xã hội gắn với đất đai tại một vị trí nhất định, là những thuộc tính
của sản phẩm bao gồm giá trị hữu hình và giá trị vô hình. Giá trị hữu hình ứng
với chất lượng của sản phẩm hàng hóa; giá trị vô hình ứng với vị thế thương
hiệu ngự trị trong tâm tư, nguyện vọng và ước muốn của con người. Theo đó,
giá trị hữu hình ứng với chất lượng và giá trị vô hình ứng với vị thế đất đai.
1.1.5. Phân loại đất đai.
Trong thực tế quản lý đất đai ở nước ta tồn tại hai hệ thống phân loại đất
đai dựa trên các nguyên tắc phân loại khác nhau được sử dụng trong công tác
quản lý, kiểm kê và thống kê đất đai, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc quan hệ: quỹ đất đai được phân thành các loại đất đai theo
mục đích sử dụng chính, loại đất đai được hiểu như là một hệ thống các loại
hình sử dụng đất đai có mối quan hệ qua lại tương hỗ với nhau trong quá trình
sử dụng cho một mục đích được xác định.
- Nguyên tắc tương đồng: là nguyên tắc phân loại hay còn gọi là phân
nhóm, tức là nhóm các thửa đất có một đặc tính giống nhau nào đó vào cùng
một loại không quan tâm chú ý đến mối quan hệ, đến những đặc tính của hệ
thống.
Dựa vào hai nguyên tắc trên ta cần phải phân biệt ba loại đất:
- Đất đai pháp lý: Loại đất đai hình thành là kết quả của quá trình phát
triển kinh tế - xã hội và nó được thể chế hóa trong các văn bản pháp luật.
- Đất đai quy hoạch: Các loại đất đai pháp lý được cụ thể hóa trong các
phương án quy hoạch sử dụng đất đai.
- Đất đai hiện trạng: Là mục đích sử dụng đất tại thời điểm thống kê, kiểm
kê ngoài thực địa, trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.1.6. Phân vùng sử dụng đất đai.
7
1.1.6.1. Tính tập trung và hình thành các trung tâm.
- Đất đai là tư liệu sản xuất, là cơ sở không gian bố trí lực lượng sản xuất
và là không gian phát triển đô thị. Vì vậy đất đai là không gian phân bố các hoạt
Hình 1.2. Khu giao thông
Sự phân bố của các vị trí trung tâm là thuận lợi nhất khi mà các vị trí
trung tâm quan trọng nằm trên cùng một đường thẳng nhất và rẻ nhất có thể giữa
hai vị trí trung tâm quan trọng hơn, còn những vị trí trung tâm kém quan trọng
hơn thì có thể nằm ở bên cạnh.
Khu vực thị trường hình lục lăng của một loại hàng hóa sẽ chứa thị trường
tương đương của 4 vị trí trung tâm của loại hàng hóa cấp thấp hơn liền kề.
c. Nguyên tắc hành chính:
Các trung tâm ở bậc thấp hơn nằm hoàn toàn trong diện tích hình lục lăng
của trung tâm bậc cao hơn. Do đó trong phạm vi của trung tâm bậc cao hơn có
chứa 7 trung tâm bậc thấp hơn.
Hình 1.3. Khu hành chính
1.1.6.3. Quy luật phân vùng sử dụng đất đai.
a. Lý thuyết về phân vùng chức năng đất đai của VonThunen:
R = Y(P-C) – YFM
Trong đó:
R:
Giá thuê một ha.
Y:
Năng suất của sản phẩm.(đơn vị /ha)
P:
Khu ở
Khu công nghiệp
Hình 1.4. Các phân khu chức năng đất đai trong không gian
c. Quan điểm của Edward Glaeser:
Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu của Edward Glaeser cho thấy trong
thời kỳ hiện đại cùng với sự phát triển của hệ thống giao thông và các phương
tiện vận tải thì chi phí vận tải hàng hóa và dịch vụ có mức giảm lớn, chiếm một
tỷ trọng không đáng kể trong cơ cấu giá cả tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ, do vậy
chi phí vận tải không còn là yếu tố đóng vai trò quyết định chi phối quá trình
phân vùng chức năng đất đai trong không gian.
d. Theo Hoàng Hữu Phê với lý thuyết chất lượng – vị thế:
Theo đường hướng của lý thuyết Vị thế - Chất lượng, phân vùng chức
năng đất đai trong không gian bị chi phối bởi việc lựa chọn vị trí định cư cũng
như nơi bố trí xí nghiệp phụ thuộc vào nhu cầu về vị thế xã hội và chất lượng tự
nhiên của đất đai. Những người có nhu cầu về vị thế thì sẽ lựa chọn vị trí tiệm
cận vào trung tâm (ví dụ những người kinh doanh thương mại), còn những
người có nhu cầu về độ phì và diện tích thì sẽ lựa chọn vị trí ngoại vi trung tâm
(ví dụ, người sản xuất nông nghiệp). Mà từ đó hình thành các phân vùng sử
dụng đất đai khác nhau. Cùng với mức độ lợi nhuận của tư bản trong các ngành
nghề khác nhau thì có khả năng chi trả cho việc thuê đất, từ đó hình thành các
mức giá khác nhau tại các vị thế khác nhau.
1.1.7. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất đai.
Theo FAO (1995): QHSDĐ là một tiến trình xây dựng những quyết định
để đưa đến những hoạt động trong việc phân chia đất đai cho sử dụng để cung
cấp những cái có lợi bền vững nhất.
Theo ông Tôn Gia Huyên (quy hoạch phân loại chức năng đất đai): Việc
phân bổ lại nguồn lực đất đai quốc gia trong quy hoạch không gian và thời gian
thôn...
Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: Với đặc tính dài hạn quy hoạch sử dụng
đất chỉ dự kiến được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và
phân bố sử dụng đất với tính đại thể chứ không dự kiến được các hình thức và
nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi.
Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất rõ đặc tính chính trị
và chính sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và
quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ
thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển
ổn định kế hoạch kinh tế xã hội, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về
dân số, đất đai và môi trường sinh thái.
Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước,
theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong
11
những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp
hơn cho việc phát triển kinh tế xã hội trong một thời kỳ nhất định.
1.1.9. Các nguyên tắc cơ bản trong kế hoạch sử dụng đất đai.
Theo quy định tại Điều 35 Luật đất đai năm 2013 thì việc lập QH,
KHSDĐ phải đảm bảo 8 nguyên tắc:
Phù hợp với chiến lược, QH tổng thể, KH phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh.
Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.
Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng
với biến đổi khí hậu.
Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
Dân chủ và công khai.
Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi
+ Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất
cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành
chính cấp xã.
+ Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích quy định tại các
điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong năm kế hoạch đến
từng đơn vị hành chính cấp xã.
+ Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế
hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
+ Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu vực sử
dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để
thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch.
Xác định diện tích đất cần phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện
việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất trong năm kế hoạch trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người sử dụng
đất.
Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm kế hoạch
sử dụng đất.
Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.
Lập bản đồ KHSDĐ hàng năm cấp huyện được thực hiện theo quy định
tại Khoản 11 Điều 56 của Thông tư này.
Xây dựng dự thảo báo cáo thuyết minh tổng hợp KHSDĐ hàng năm.
Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt KHSDĐ hàng năm.
Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về dự thảo KHSDĐ hàng năm của
cấp huyện; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu kế hoạch sử dụng đất trình cấp
có thẩm quyền thẩm định.
Đánh giá, nghiệm thu.
- Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai (Điều 68 thông tư
29/2014/BTNMT)
Quan hệ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội: Căn cứ để lập quy
hoạch kế hoạch sử dung đất là chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
xã hội. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu
cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội.
1.1.11.3. Bất cập của việc phân kỳ QHSDĐ
Theo mô hình QHSDĐ hiện nay là làm từ trên xuống đảm bảo được tính
thống nhất về mục tiêu nhưng lại không đảm bảo được tính thực tiễn từ dưới lên
của quá trình lập quy hoạch. Các QH cấp dưới phải tuân thủ tuyệt đối các mục
tiêu, chỉ tiêu, phương án đã đề xuất và được phê duyệt trong QH cấp trên.
Nếu quy hoạch sau dựa vào kết quả dự báo của quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế xã hội thì tầm dự báo sẽ không đủ xa để có thể làm căn cứ xây dựng
phương án quy hoạch.
1.2. Cơ sở pháp lý.
1.2.1. Cơ sở chung.
14
Luật đất đai số 45/2013/QH13 ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ
về quản lý và phát triển đô thị;
Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về
thi hành Luật Đất đai;
Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Văn bản số 1927/TTg-KTN ngày 02 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ về phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia;
QĐ-BCT ngày 07 tháng 4 năm 2015 của Bộ Công thương về phê duyệt
điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hồ Chí Minh giai
đoạn (2011 – 2015) có xét tới 2020;
Văn bản số 3221/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp
huyện;
Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường học ngành
giáo dục và đào tạo thành phố đến năm 2020;
Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Ủy
ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Quy hoạch định hướng phát triển hệ
thống chợ - siêu thị - trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2009-2015, tầm nhìn 2020;
Quyết định số 1865/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2014 của Ủy
ban nhân dân Thành phố về phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở vật chất
ngành y tế thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;
Văn bản số 4423/UBND-ĐTMT ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện lập kế hoạch sử dụng đất cấp
huyện năm 2017;
Văn bản số 10455/STNMT-QLĐ ngày 02 tháng 7 năm 2016 của Sở Tài
nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh về lập kế hoạch sử dụng đất cấp
huyện năm 2017;
Quyết định số 5928/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình
hành động số 15-CTrHĐ/TU ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Thành ủy về
Chỉnh trang và phát triển đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn
2016 – 2020;
Quyết định số 2103/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố ban
2.1.1.1. Sơ lược về địa bàn Quận 3.
Quận 3 là một trong những quận trung tâm thành phố Hồ Chí Minh, thuộc
khu vực đô thị cũ của thành phố Hồ Chí Minh, trên địa bàn không còn diện tích
đất nông nghiệp từ trước năm 2005. Việc khai thác quỹ đất đai Quận 3 đưa vào
sử dụng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở quản lý mục đích
đang sử dụng và chuyển đổi công năng từ loại đất phi nông nghiệp này sang loại
đất phi nông nghiệp khác. Điều này không tránh khỏi ảnh hưởng rất lớn đến đời
sống xã hội của các chủ thể đang sử dụng đất. Do đó, để quản lý, sử dụng quỹ
đất hiệu quả, cần xây dựng kế hoạch khai thác sử dụng hợp lý, có hiệu quả, làm
cơ sở thực hiện giao thuê đất, thu hồi đất theo luật định.
2.1.1.2. Vị trí địa lý.
Quận 3 là một trong những quận nội thành trung tâm của thành phố Hồ
Chí Minh, có tọa độ địa lý từ 100046’15” đến 10047’30” vĩ độ Bắc và từ
106039’45” đến 106041’35” kinh độ Đông, gồm 14 phường với tổng diện tích tự
nhiên 492,27 ha, chiếm 0,24% diện tích tự nhiên của thành phố Hồ Chí Minh.
Chỉ lớn hơn 3 quận: 4, 5 và Phú Nhuận. Bên cạnh sự hình thành lâu đời quận 3
còn có địa thế là quận trung tâm của thành phố, có địa giới hành chánh như sau:
Phía Bắc giáp Quận Phú Nhuận (dài 2.276m);
Phía Đông giáp Quận 1 (dài 4.285m);
Phía Nam giáp Quận 5 (dài 50m);
Phía Tây giáp Quận 10 (dài 4.427m);
Phía Tây Bắc giáp Quận Tân Bình (dài 654m).
18
Hình 2.1. Bản đồ hành chính Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh
(Nguồn: />
Ngoài ra trên địa bàn quận 3 còn có kênh Nhiêu Lộc, ga Hòa Hưng và
một số đường nằm trong trục đường chính của thành phố như Điện Biên Phủ,
Độ ẩm trung bình cao 78%.
Lượng mưa trung bình năm 1347,2 mm.
Số giờ nắng bình quân là 9-11 giờ/ngày.
Hướng gió chủ đạo trong mùa mưa là Tây Nam và mùa khô là hướng
Đông Nam, với vận tốc trung bình là 3,6 m/s; gió Đông Bắc từ tháng 11 đến
tháng 2 năm sau.
2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội.
2.2.1. Về kinh tế.
Trong những năm qua mặc dù chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế
nhưng Quận 3 đã nổ lực phấn đấu vượt qua nhiều khó khăn đã đạt được những
thành tích quan trọng trên tất cả các lĩnh vực phát triển kinh tế với tốc độ tăng
trưởng cao và tương đối ổn định.
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến tích cực đúng theo định hướng phát
triển kinh tế của Quận và định hướng phát triển kinh tế chung của thành phố. Sự
chuyển dịch cơ dịch vụ - thương mại - tiểu thủ công nghiệp theo hướng nâng cao
chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Lấy chất lượng tăng
trưởng là động lực chủ yếu để phát triển các ngành, lĩnh vực khoa học công
nghệ, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế từ phát triển theo chiều rộng sang
phát triển theo chiều sâu, đảm bảo chất lượng, hiệu quả cao và bền vững.
Mạng lưới thương mại - dịch vụ phát triển mạnh đa dạng các ngành hành,
hệ thống siêu thị hiện đại quy mô lớn, đây là ngành kinh tế chủ lực của Quận.
Đo đó hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội đều đạt
được và vượt kế hoạch đề ra. Lãnh đạo Quận thành công trong việc chuyển đổi
cơ cấu kinh tế sang “Thương mại - dịch vụ và phát triển một số ngành sẩn xuất
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp”, đã tạo ra bước phát triển mạnh và đúng
hướng.
2.2.2. Thương mại, dịch vụ.
20