BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SAÛN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TỪ NĂM 2005 ĐẾN THÁNG 06 NĂM 2009
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
:
:
:
:
:
NGUYỄN HỮU TỈNH
05124149
DH05QL
2005 – 2009
Quản Lý Đất Đai
-TP.Hoà Chí Minh, thaùng 6 naêm 2009-
luật số 73 của chính quyền Sài Gòn cũ. Ban đầu gồm 4 phường được tách ra từ Quận 5 và
Quận 6: Phường Phú Thọ (Quận 5 cũ), Phường Cầu Tre, Bình Thới, Phú Thọ Hòa (Quận 6
cũ). Sau đó lập thêm 2 phường là Bình Thạnh và Phú Thạnh. Sau ngày giải phóng
30/04/1975, địa bàn Quận 11 được giữ nguyên với 6 phường và 47 khóm. Đến ngày
01/06/1976 được phân chia lại thành 21 phường. Sau nhiều lần điều chỉnh địa giới, đến nay
Quận 11 có 16 phường.
Trước tình hình đó, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng
đất ở cho người dân ngày càng trở thành một nhiệm vụ chiến lược, vô cùng quan trọng của
toàn ngành Quản lý đất đai, là cơ sở để đảm bảo công tác quản lý đất đai dần đi vào nề nếp và
ổn định.
Đề tài được thực hiện nhằm tìm hiểu công tác cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quận 11, Thành phố Hồ Chí
Minh. Từ đó, tìm ra những nguyên nhân làm chậm công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn
và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở.
Kết quả đạt được:
Đề tài đi vào đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế, xã hội, tình
hình quản lý Nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất có ảnh hưởng đến công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của Quận 11. Thống kê đầy đủ
và chính xác kết quả cấp giấy chứng nhận theo từng giai đoạn cụ thể, số lượng giấy chứng
nhận đã được phát ra cho người sử dụng đất, số lượng hồ sơ chưa được cấp giấy chứng nhận.
Đề tài còn nêu lên những nguyên nhân tồn tại trong từng giai đoạn làm chậm việc thực
hiện công tác cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn và 1 số giải pháp
khắc phục.
LỜI CÁM ƠN !
XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN !
Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa, Quý Thầy Cô Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản,
các thầy cô thỉnh giảng đã quan tâm và tận tình dạy bảo em trong suốt thời gian học tập.
I.1.2 Cơ sở pháp lý............................................................................................................. 4
I.1.3 Cơ sở thực tiễn........................................................................................................... 6
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu................................................................................... 7
I.2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên................................................................................. 7
I.2.2 Tài nguyên thiên nhiên .............................................................................................. 8
I.2.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên........................................... 10
I.3 Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội ................................................................... 10
I.3.1 Thực trạng phát triển kinh tế ................................................................................... 10
I.3.2 Thực trạng phát triển xã hội .................................................................................... 11
I.3.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng.......................................................................................... 11
I.3.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế – xã hội ....................................... 13
I.4 Nội dung nghiên cứu, phương pháp và quy trình thực hiện................................ 14
I.4.1 Nội dung nghiên cứu ............................................................................................... 14
I.4.2 Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 14
I.4.3 Quy trình thực hiện đề tài........................................................................................ 15
PHẦN II:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................16
II.1 Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai ................................. 16
II.1.1 Tình hình quản lý đất đai ....................................................................................... 16
II.1.2 Hiện trạng sử dụng đất ........................................................................................... 19
II.2 Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở trên địa bàn quận 11 thành phố hồ chí minh từ năm 2005 đến tháng 06 năm 200929
II.2.1 Giai đoạn từ 2005 – 2006....................................................................................... 29
II.2.2 Giai đoạn từ 2007 – 6/2009.................................................................................... 34
II.2.3 Đánh giá chung tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng
đất ở giai đoạn 2005 – 6/2009 ......................................................................................... 42
II.3 Những khó khăn vướng mắc còn tồn tại trong công tác cấp giấy chứng nhận trên
Bảng 20: Tổng hợp tình hình cấp giấy chứng nhận qua các năm.......................................... 42
2. Danh sách các sơ đồ:
Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình thụ lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở theo Nghị định
181/2004/NĐ-CP 31
Sơ đồ 2: Sơ đồ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo QĐ
54/2007/UB-UBND............................................................................................................... 37
KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tp: Thành phố
UBND: Ủy Ban Nhân Dân
CNQSDĐ: Chứng nhận quyền sử dụng đất
GCN: Giấy chứng nhận
QSHNƠ & QSDĐƠ: quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
NĐ: Nghị định
QĐ: Quyết định
ĐẶT VẤN ĐỀ
·
Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên của một quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
một thành phần quan trọng không thể thiếu của môi trường sống. Đất đai còn là địa bàn để
phân bố các khu dân cư, xây dựng kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng. Ở nước ta,
trong những năm gần đây nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, đất đai ngày càng có giá trị. Vì vậy
mà nhà nước ta đã không ngừng tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai nhằm đảm
bảo quyền sở hữu nhà nước về đất đai và quyền sử dụng đất của người dân.
Thành phố Hồ chí Minh là một trung tâm văn hóa kinh tế quan trọng của nước. Nhằm
Nhà nước về đất đai.
- Tuân thủ các quy định về quy trình hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài Nguyên – Môi
Trường và Sở Tài Nguyên – Môi Trường.
- Thu thập số liệu một cách đầy đủ, chính xác, khách quan nhằm phục vụ công tác cấp
giấy một cách khoa học.
·
Đối tượng – phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu và đánh giá tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất ở trên địa bàn Quận 11, Tp Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
trên địa bàn Quận 11, Tp Hồ Chí Minh cho hộ gia đình và cá nhân.
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 03 đến tháng 07 năm 2009.
- Thời gian số liệu, tư liệu nghiên cứu đề tài từ năm 2005 đến tháng 06 năm 2009.
PHẦN I
TỔNG QUAN
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
I.1.1 Cơ sở khoa học
1. Khái niệm về đất đô thị, đô thị,nhà ở đô thị, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
• Đô thị: đô thị được định nghĩa là không gian cư trú của cộng đồng người sống tập
trung và hoạt động trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp
• Đất đô thị: là đất nội thành, nội thị xã, nội thị trấn để xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ
3. Mục đích của việc cấp giấy CNQSDĐ:
-Đối với nhà nước:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những công cụ để nhà nước quản lý
đối tượng sử dụng đất và điều chỉnh các quan hệ đất đai
+ Xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với người sử dụng đất
+ Nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, tạo điều kiện cho nhà nước
nắm chắc, quản lý chặt quỹ đất
Trong điều kiện đô thị hoá nhanh chóng như hiện nay, thì quá trình cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đât cũng như quyền sở hữu nhà ở cho người dân góp phần ổn đinh việc sử
dụng và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
-Đối với người sử dụng đất:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý khẳng định quyền sử dụng
đất hợp pháp của chủ sử dụng đất, là căn cứ pháp lý để sử dụng đất thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của mình về đất đai theo luật định
Khi đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ taọ ra sự an tâm cho người sử
dụng đất, đồng thời giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn có thể tạo ra sự công bằng đối
với mọi người sử dụng đất trước pháp luật
I.1.2 Cơ sở pháp lý
1. Các văn bản của trung ương
- Luật đất đai 2003
- Nghị Định 181
- Nghị Định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử
dụng đất ở tại đô thị
- Nghị Định 88/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc quản lý và sử dụng đất đô thị
- Nghị Định 90/CP ngày 06/09/2006 của Chính Phủ về thi hành Luật Nhà ở
2. Các văn bản của Thành phố Hồ Chí Minh
- Quyết định 6280/QĐ-UB ngày 26/08/1995 của UBND Thành Phố về việc ban hành
trình tự , thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, thủ tục
chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại Thành Phố Hồ chí Minh
phải xác lập sở hữu nhà nước, nhà có tranh chấp chưa được giải quyết... cũng
không được cấp GCN.
b. Được ghi nợ tiền sử dụng đất trên GCN
Quyết định của UBND TP cũng qui định: khi được cấp giấy hoặc xác nhận thay đổi
trên giấy thì chủ sở hữu có trách nhiệm nộp lệ phí cấp GCN, lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ
tài chính khác theo qui định của pháp luật. Trường hợp người xin cấp GCN chưa có khả năng
nộp tiền sử dụng đất thì có thể ghi yêu cầu được nợ tiền sử dụng đất trong đơn đề nghị cấp
giấy (có cam kết thực hiện nộp tiền sử dụng đất theo qui định của pháp luật).
Cơ quan cấp giấy sẽ ghi nợ số tiền cụ thể (dựa trên văn bản xác nhận khoản tiền của
chi cục thuế) lên trang 4 của GCN “chưa thực hiện nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất...”. Khi
người ghi nợ nộp xong tiền sử dụng đất thì sẽ được xác nhận vào GCN là “đã hoàn tất nghĩa
vụ nộp tiền sử dụng đất”.
c. Qui định về bản vẽ sơ đồ nhà đất
Bản vẽ phải do tổ chức có chức năng về đo vẽ thực hiện. Bản vẽ trên GCN phải thể
hiện được số tờ, số thửa, kích thước các cạnh, diện tích thửa đất và ranh qui hoạch lộ giới
(nếu xác định chính xác ranh qui hoạch). Trên bản vẽ cũng phải thể hiện hình dáng, kích
thước diện tích, mặt bằng, các tầng nhà ở, vị trí nhà ở trên khuôn viên đất, tường chung,
tường riêng. Đối với căn hộ chung cư phải thể hiện vị trí ngôi nhà, hình dáng, kích thước mặt
bằng tầng có căn hộ và vị trí, hình dáng, kích thước diện tích của căn hộ đề nghị cấp GCN.
Trường hợp nhà ở có phần diện tích xây dựng trên đất của chủ khác thì bản vẽ
phải có xác nhận của chủ đất đó. Nhà riêng lẻ có sử dụng chung tường, khung, cột với
nhà liền kề thì bản vẽ phải có xác nhận của chủ sở hữu nhà liền kề. Nếu chủ nhà không xác
nhận thì người đề nghị cấp GCN phải cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung bản vẽ. Trường hợp nhà đất có bản vẽ phù hợp hiện trạng thì khi cấp mới,
cấp đổi, cấp lại không cần phải vẽ lại bản vẽ mới.
QĐ còn quy định rõ vấn đề trách nhiệm của cá nhân, tổ chức tham gia trong việc cấp giấy
chứng nhận. Chủ nhà phải chịu trách nhiệm về tính chính xác khi kê khai. Nếu kê khai sai,
cung cấp giấy tờ giả mạo phải chịu xử lý theo quy định của pháp luật. Tương tự, tổ chức lập
- Phía Tây giáp Quận Tân Phú: giới hạn bởi Rạch Bàu Cát.
- Phía Đông giáp Quận 10: giới hạn bởi đường Lý Thường Kiệt.
- Phía Nam giáp Quận 5: giới hạn bởi đường Nguyễn Chí Thanh và giáp Quận 6
giới hạn bởi đuờng Hùng Vương, đường Hồng Bàng.
- Phía Tây Nam giáp Quận 6: giới hạn bởi đường Tân Hóa.
2. Địa hình
Quận 11 nằm trong miền chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu
Long, địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, bề mặt khá bằng phẳng và
bị chia cắt bởi hệ thống kênh, rạch và hồ ao. Độ cao địa hình thay đổi từ 5 – 10m.
3. Khí hậu
Quận 11 mang đặc trưng của khí hậu Nam Bộ, nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió
mùa cận xích đạo, nét đặc trưng là có 02 mùa rõ rệt trong năm:
+ Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11.
+ Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
a. Nắng và bức xạ.
Quận 11 có thời gian chiếu sáng trong ngày biến đổi nhỏ qua các mùa trong năm, số giờ
nắng trong ngày tăng dần trong mùa khô và giảm dần trong mùa mưa, số giờ nắng trung bình
trong ngày cao nhất vào khoảng tháng 2 đến tháng 4 và thấp nhất vào khoảng tháng 10 đến
tháng 12 hàng năm.
b. Nhiệt độ.
Do được nhận một chế độ bức xạ khá cao, ít biến động nên chế độ nhiệt trong năm
tương đối cao và khá ổn định. Nhiệt độ trung bình trong năm (từ năm 2000 đến 2003) biến
thiên từ 27,90C – 28,40C, nhiệt độ cao nhất đạt 38,50C tập trung vào tháng 4 và 5, nhiệt độ
thấp nhất đạt 19,20C tập trung vào tháng 12 và tháng 1.
c. Độ ẩm không khí, lượng bốc hơi.
Độ ẩm tương đối của không khí trung bình (giai đọan 2005 – 2008) từ 73 - 77% và biến
thiên theo hai mùa rõ rệt, giảm dần trong mùa khô và tăng dần trong mùa mưa. Thời gian qua,
độ ẩm đạt cao nhất 100% vào ngày 30/05/2006, hàng năm vào các tháng 6, 7, 8 không khí đạt
1
Đất ở
241,80
47,05
2
Đất chuyên dùng
253,89
49,40
3
Đất tôn giáo tín ngưỡng
8,30
1,61
4
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
9,95
Các loại hình tôn giáo chủ yếu trên địa bàn quận 11 là Phật giáo, Thiên Chúa giáo,
đạo Tin Lành,… với hệ thống trên 70 cơ sở tôn giáo tín ngưỡng như: Chùa Giác viên, Chùa
Quan Âm, Miếu Ngũ Hành, Tịnh xá Bồi Đức, Tịnh xá Trúc Lâm, Đình Đông Sơn, Hội thánh
Tin lành Việt Nam, Nhà thờ Vincente, nhà thờ Thăng Long,…
Cảnh quan môi trường
Quận 11 là quận phát triển theo định hướng cơ cấu kinh tế thương mại – dịch vụ –
sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các trung tâm thương mại, siêu thị và khu chuyên
doanh mới từng bước được hình thành. Thương mại và dịch vụ tăng trưởng khá mạnh và ngày
càng mở rộng về phạm vi, loại hình họat động. Kết cấu cơ sở hạ tầng được cải thiện ngày một
tốt hơn,… làm cho bộ mặt của quận thêm phần khang trang, sạch sẽ.
I.2.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
Lợi thế
- Đóng vai trò là một Trung tâm giải trí văn hóa lớn của Thành phố Hồ Chí Minh – Công
viên văn hóa Đầm Sen, thu hút sự quan tâm không chỉ người dân thành phố mà còn cả người
dân các tỉnh lân cận.
- Có vị trí địa lý thuận lợi – cửa ngõ thông thương với các tỉnh đồng bằng sông Cửu
Long – thuận tiện cho ngành thương nghiệp phát triển và giao lưu kinh tế văn hóa với bên
ngoài; có điều kiện tiếp thu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển một nền
kinh tế đa dạng: thương mại - dịch vụ - sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Quận 11 tuy là quận nội thành nhưng diện tích đất tự nhiên vẫn còn 0,18% đất nông
nghiệp (0,9ha), phần diện tích này thuận lợi cho việc mở rộng hoặc xây dựng mới các dự án
hơn là việc sử dụng đất nông nghiệp.
- Địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho bố trí mặt bằng cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,
phát triển các khu dân cư.
- Tài nguyên nước ngầm phong phú và điều kiện khai thác dễ dàng.
- Đặc điểm khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ tương đối ổn định, thuận lợi cho sản xuất và sinh
hoạt của nhân dân
Hạn chế
Lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của Quận 11 tính đến tháng 12 năm
1008 có một lực lượng lao động là 21.598 người (năm 2007 là 21.433 người), trong đó
chiếm tỷ lệ cao nhất (52.69%) là lao động của thành phần kinh tế cá thể 11.380 người
(năm 2007 là 10.471 người), kế đến là lao động của các công ty trách nhiệm hữu hạn
9.117 người (chiếm 41.56%) – (năm 2007 là 8.975 người) và thấp nhất là số lao động
trong các công ty cổ phần có vốn nhà nước 123 người (chiếm 0,21%) – (năm 2007 là 87
người).
I.3.2 Thực trạng phát triển xã hội
1. Dân số
Theo số liệu thống kê, dân số toàn Quận 11 từ năm 2005 đến 2008 ngày càng giảm dần.
Năm 2008, Quận 11 có 48.135 hộ với 228.753 nhân khẩu (năm 2007 là 45.149 hộ với
225.915 nhân khẩu), trong đó số lượng nữ là 120.562 người – 52,70% (năm 2007 là 118.766
người (52,57%)). Thành phần dân tộc trên địa bàn Quận 11 chủ yếu là dân tộc Kinh và Hoa.
Số người Hoa trên địa bàn quận là 21.685 hộ với 108.003 người – 47,21% (năm 2007 là
20.704 hộ với 105.931 người (chiếm 46,89% dân số)).
Tỷ lệ tăng dân tự nhiên khá ổn định qua các năm, năm 2008 giảm xuống còn 2,07%. Tỷ
lệ tăng giảm cơ học không đồng đều, năm 2008 tăng 0.84 %
Mật độ dân số năm 2008 là 44.540 người/km2 (năm 2007 là 44.380 người/km2).
I.3.2.2 Lao động và việc làm
Năm 2008, toàn quận có 125.520 người trong độ tuổi lao động, chiếm tỷ lệ 55,56 % dân số toàn quận, trong đó có 63.064 lao động
nữ (năm 2007 là 125.381 người). Bình quân 2,76 lao động/hộ. Quận 11 đã sắp xếp việc làm cho 10.683 lao động, trong đó số việc làm ổn
định là 10.036 người, việc làm tạm thời là 647 người.
Công tác dạy nghề, đào tạo việc làm cũng rất được quan tâm, Trung tâm dạy nghề của quận được củng cố về nhân sự, đầu tư mới
trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng và mở rộng thêm nhiều bộ môn đào tạo – dạy nghề. Năm 2008 đã đào tạo nghề cho 1.472 học
viên, tốt nghiệp 1.156 người đạt tỷ lệ 78,53%. Chất lượng lực lượng lao động tại Quận 11 đã có những bước thay đổi tiến bộ, ngày một
nâng cao đáp ứng được tốc độ đô thị hoá đã và đang diễn ra trên địa bàn quận.
I.3.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng
1. Hiện trạng giao thông
Hệ thống các tuyến đường xương sống, có vai trò quan trọng trong giao lưu phát triển kinh
4. Hiện trạng công trình công cộng
a. Y tế
Hiện nay, Quận 11 có 18 cơ sở y tế bao gồm 01 Trung tâm Y tế Quận, 01 Phòng y học dân tộc và 16 trạm y tế phường với tổng số
cán bộ công nhân viên của ngành là 247 người. Năm 2008 Quận có thêm một trung tâm y tế dự phòng, tổng cộng 19 cơ sở y tế với 312 cán
bộ công nhân viên. Năm 2008, quận đã khám chữa bệnh 647.242 lượt người (năm 2007 đã khám chữa bệnh cho 604.421 lượt người). Ngoài
ra, quận còn thực hiện khá tốt công tác tiêm chủng mở rộng, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh lao động – môi trường và phòng bệnh
phòng dịch.
b. Giáo dục
Các năm qua, chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng được nâng cao, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn ở khối mầm non, tiểu học là
100%, khối trung học cơ sở là 96%. Tỷ lệ học sinh cấp I tốt nghiệp đạt 99% và học sinh cấp II tốt nghiệp đạt 95,5%, quận cũng có nhiều
giáo viên và học sinh tiêu biểu xuất sắc cấp thành phố và cấp quốc gia. Hệ thống các trường dân lập, tư thục trên địa bàn quận cũng ngày
càng hoạt động ổn định. Năm 2008, trên địa bàn Quận 11 tỷ lệ học sinh cấp I tốt nghiệp đạt 99,97% và học sinh cấp II tốt nghiệp đạt
100%.
c. Văn hoá, thể thao.
Hiện nay, trên địa bàn quận có 02 nhà văn hóa, 01 thư viện và 16 tụ điểm văn nghệ và 21 trạm tin ảnh với một lực lượng văn nghệ
khá lớn gồm 20 đội và 01 đội thông tin lưu động. Ngoài ra còn có Công viên văn hóa Đầm Sen là nơi diễn ra các hoạt động văn hóa sôi nổi.
Phong trào thể dục thể thao luôn được thường xuyên duy trì và phát triển khá mạnh
trong cộng đồng dân cư (khoảng 22% dân số tham gia tập luyện) và trường học, với việc xây
dựng và phát triển 14 câu lạc bộ thể dục thể thao trong trường đã thu hút sự tham gia tập
luyện của các em học sinh.
d. An ninh quốc phòng
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn được giữ vững, phong trào
quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc thường xuyên được xây dựng và phát triển.
Phong trào Quần chúng tham gia bảo vệ anh ninh tổ quốc gắn với xây dựng khu phố văn
hóa được đông đảo quần chúng tham gia hưởng ứng, góp phần thực hiện phòng chống tội
phạm.
Công tác quy hoạch phát triển kinh tế chưa được xây dựng đồng bộ, nhất là các
ngành thương mại – dịch vụ nên ngành này phát triển chưa ổn định. Tình trạng trốn thuế, gian
lận thương mại, vi phạm sở hữu công nghiệp và một số hoạt động kinh doanh không lành
mạnh vẫn còn xảy ra.
Hệ thống giao thông và cấp thoát nước của phường chưa thật sự đáp ứng được nhu
cầu của người dân, và sẽ phần nào gây khó khăn, ảnh hưởng đến thời kỳ sắp tới. Chính quyền
địa phương cần phải đẩy mạnh công tác khắc phục hệ thống cấp thoát nước, đưa nội dung này
vào mục tiêu chung trong quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội những năm về sau.
Hệ thống thủy lợi hiện nay vẫn đang còn trong quá trình thực hiện dự án nhưng hiệu
quả chưa cao, kênh rạch chưa thông thoáng và nước kênh vẫn còn ô nhiễm nên việc vận
chuyển bằng đường thủy vẫn chưa được thuận tiện. Cần phải đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự
án để nhanh chóng thay đổi cảnh quan đô thị của phường.
Việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường chưa đạt được tiến độ đề ra
và phần diện tích cây xanh xen cài trong khu dân cư quá thấp làm cho chất lượng môi trường
sống của nhân dân được cải thiện chưa hoàn toàn.
Tỷ lệ thanh niên được đào tạo tại Trung tâm dạy nghề còn thấp, Trung tâm chưa chủ động liên kết với các doanh nghiệp có quy
mô lớn để định hướng đào tạo công nhân theo nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động.
I.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN
I.4.1 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn Quận 11.
- Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
trên địa bàn Quận 11 từ năm 2005 đến tháng 6 năm 2009.
- Những khó khăn vướng mắc còn tồn tại trong công tác cấp giấy chứng nhận trên địa
bàn Quận 11.
- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận.
I.4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin: tiến hành điều tra, thu thập số liệu, tài liệu
có liên quan, và các văn bản pháp luật về đất đai của Trung Ương và địa phương có liên quan.
- Phương pháp thống kê: Phương pháp thống kê là một trong những phương pháp rất
Công tác chuẩn bị
Thu thập các tài liệu, số liệu
cho đề tài nghiên cứu
Phân tích đánh giá
Viết thuyết trình báo cáo
luận văn
PHẦN II
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
II.1.1 Tình hình quản lý đất đai
1. Việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức
thực hiện các văn bản pháp luật đó
Trong những năm qua cùng với sự phát triển nền kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Quận
11 đã phát triển theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa đã làm cho nhu cầu sử
dụng đất của các ngành kinh tế, đặc biệt là cho xây dựng cơ sở hạ tầng và nhà ở của nhân dân
tăng lên nhanh chóng, đất đai trở thành vấn đề sôi động trên địa bàn Quận.
Trong thời gian từ năm 1993 đến khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành đến
nay, UBND Quận 11 là cơ quan quản lý đất đai ở địa phương luôn thực hiện đúng các quy
định, văn bản của các cơ quan có thẩm quyền, đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện các
nội dung quản lý Nhà nước về đất đai một cách đồng bộ và toàn diện trên địa bàn, hạn chế
được những tiêu cực phát sinh và cơ bản hoàn thành được nhiệm vụ, kế hoạch của ngành, của
Thành phố đề ra, từng bước đưa công tác quản lý đất đai đi dần vào nề nếp, ngày càng chặt
chẽ hơn, quỹ đất đã được giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
góp phần ổn định và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.
NHÀ Ở
NĂM
PHÚC LỢI
CÔNG CỘNG
TỘNG CỘNG
SỐ
DỰ
ÁN
DIỆN
TÍCH
(m2)
%
SỐ
DỰ
ÁN
DIỆN
TÍCH
(m2)
%
SỐ
4
24.174
82,32
5
29.367
2006
0
0
0
0
0
0
3
66.697
100
1
17.935
61.81
0
0
0
3
11.081
38,19
4
29.016
Tổng
cộng
5
85.92
luôn được thực hiện đúng theo các quy định khiếu nại – tố cáo. Trong năm 2006, Quận 11 đã
tiếp nhận 26 đơn khiếu nại trong lĩnh vực đất đai và đã có văn bản giải quyết cho 21 đơn
chiếm 81% với chất lượng giải quyết ngày càng được nâng cao. Năm 2007 – 2008 Quận 11
đã tiếp nhận 24 đơn đơn tranh chấp khiếu nại trong lĩnh vực đất đai và đã thụ lý giải quyết 12
đơn chiếm tỷ lệ 50% trong đó đã có văn bản giải quyết cho 08 đơn chiếm 33,3% 04 trường
hợp đang xin ý kiến và trình ký, 12 đơn đang được xác minh thụ lý.