ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 6-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005 ĐẾN THÁNG 7/ 2010 - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 6-THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH, GIAI ĐOẠN TỪ
NĂM 2005 ĐẾN THÁNG 7/ 2010”

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
:
:
:

VÕ THỊ MINH THƯ
06124121
DH06QL
2006 - 2010
Quản Lý Đất Đai



để không phụ công sức và sự quan tâm của Thầy.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Anh Chị Phòng Tài nguyên và Môi
trường Quận 6 đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em. Trong thời gian em thực tập tại
đơn vị, do chưa có kinh nghiệm thực tế, ắt hẳn không ít lần em đã có thiếu sót trong công
việc, kính mong các Anh Chị thông cảm và bỏ qua cho em.
Em cũng xin cám ơn đến bạn bè lớp DH06QL đã giúp đỡ động viên em trong suốt
quá trình học tập.
Cuối cùng, em xin gửi đến Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ
Chí Minh, các Thầy Cô khoa Quản lý Đất đai và Bất Động Sản, Thầy PGS. TS. Huỳnh
Thanh Hùng, và các Anh Chị Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 6 lời chúc sức khỏe
và may mắn.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2010
Sinh viên

Võ Thị Minh Thư


Ngành: Quản lý Đất Đai

SVTH: Võ Thị Minh Thư

TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Minh Thư, Khoa Quản lý Đất Đai và Bất Động sản,
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Đánh giá tình hình chuyển nhượng Quyền sử dụng đất trên địa bàn quận
6-Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn từ năm 2005 đến tháng 7/ 2010”.
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Huỳnh Thanh Hùng, Khoa Quản lý đất đai và Bất
động sản. Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Trong giai đoạn nền kinh tế cả nước chuyển mình để tiến tới hoàn thành phương
hướng phát triển chung, tăng trưởng kinh tế và xây dựng xã hội dân chủ, văn minh thì



Ngành: Quản lý Đất Đai

SVTH: Võ Thị Minh Thư

MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT ĐỀ TÀI...............................................................................................................i
MỤC LỤC…………………………………………………………………………………ii
DANH SÁCH BẢNG, BIỂU ĐỒ………………………………………………………...iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……………………………………………………………v
ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................................... 1
PHẦN I: TỔNG QUAN ...................................................................................................... 3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ........................................................................... 3
I.1.1 Cơ sở khoa học ..................................................................................................... 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý ........................................................................................................ 7
I.1.3 Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................... 8
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu ...................................................................................... 8
I.3 Nội dung nghiên cứu, phương pháp và quy trình thực hiện ........................................ 9
I.3.1 Nội dung nghiên cứu............................................................................................. 9
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 9
I.3.4 Quy trình thực hiện ............................................................................................. 10
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................ 11
II.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu................................................................................... 11
II.1.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................................. 11
II.1.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên ..................................................................... 13
II.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thực trạng môi
trường .......................................................................................................................... 15
II.1.4 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của quận 6.............................................. 16


Ngành: Quản lý Đất Đai

SVTH: Võ Thị Minh Thư

DANH SÁCH BẢNG, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tổng doanh thu hàng hóa và dịch vụ 2008-2009 ............................................ 18
Biều đồ 2.2: Dân trung bình của quận 6 năm 2008-2009 .................................................... 20
Bảng 2.1: Mật độ dân số của quận theo đơn vị hành chính năm 2009 ................................ 19
Bảng 2.2: Cơ cấu diện tích theo mục đích đối tượng sử dụng, quản lý đất………………..27
Bảng 2.3: Tình hình giải quyết hồ sơ cấp GCN 6 tháng đầu năm 2010................................28
Bảng 2.4: Cơ cấu sử dụng đất năm 2010 của Quận 6 .......................................................... 30
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng và biến động một số loại đất giai đoạn 2005 – 2010............. 31
Bảng 2.6: Tình hình chuyển nhượng QSDĐ ở quận 6 năm 2005 ........................................ 36
Bảng 2.7: Tình hình chuyển nhượng QSDĐ ở quận 6 năm 2006 ........................................ 37
Bảng 2.8: Tình hình chuyển nhượng QSDĐ ở quận 6 năm 2007 ........................................ 38
Bảng 2.9: Tình hình chuyển nhượng QSDĐ ở quận 6 năm 2008 ........................................ 39
Bảng 2.10: Tình hình chuyển nhượng QSDĐ ở quận 6 năm 2009 – 6/2010 ....................... 40
Bảng 2.11: Tình hình chuyển nhượng QSDĐ ở quận 6 năm 2005 – 6/ 2010 ..................... 41

iv


Ngành: Quản lý Đất Đai

SVTH: Võ Thị Minh Thư

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
QSDĐ
CN-TTCN


ĐẶT VẤN ĐỀ
Nguồn tài nguyên đất đai từ xưa đến nay luôn được xem là yếu tố quan trọng, hay có
thể nói là yếu tố quyết định đến sự sống của sinh vật trên trái đất và sự tồn vong của một
quốc gia. Đất đai được hình thành trong tự nhiên phải trải qua nhiều biến đổi, tích lũy mới
trở nên màu mỡ và rộng lớn góp phần không nhỏ trong việc nuôi dưỡng các loại động
thực vật. Đối với con người, nguồn tài nguyên này không đơn thuần là tư liệu sản xuất
đặc biệt cung cấp lương thực thông qua các hoạt động canh tác, sản xuất nông lâm nghiệp
mà đất đai còn có ý nghĩa thực tiễn trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, thúc đẩy sự
cường thịnh của một xã hội văn minh. Về bản chất, đất đai là nguồn tài nguyên có thể tái
sinh, tuy nhiên các hoạt động sử dụng và quản lý đất đai nếu không hợp lý sẽ gây ra các
tác động xấu đến quá trình tái tạo tự nhiên của đất. Vì vậy, đối với một quốc gia đang phát
triển như Việt Nam thì sử dụng và quản lý đất đai là công tác được đặt lên hàng đầu.
Ngày nay, cùng với những chuyển biến không ngừng của nền kinh tế thị trường, chất
lượng đời sống xã hội được nâng cao đã kéo theo nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên
nhanh chóng và biến hóa không ngừng. Trước thực trạng đó, Đảng và Nhà nước đã xây
dựng những chủ trương, đường lối đúng đắn trong để hoàn thiện, nâng cao năng lực công
tác quản lý và sử dụng đất mà đáng quan tâm ở đây là tình hình chuyển nhượng quyền sử
dụng đất.
Quận 6 là quận ven ngoại thành, nằm về phía Tây Nam Thành phố Hồ Chí Minh với
dân số bao gồm nhiều thành phần dân tộc, tôn giáo khác nhau. Quận được xem là cửa ngõ
phía Tây của Thành phố Hồ Chí Minh với các khu chợ đầu mối sầm uất hứa hẹn trở thành
khu trung tâm thương mại quy mô lớn, đồng thời với dự án Đại lộ Đông Tây đã hoàn
thanh sẽ thay đổi bộ mặt của Quận trong thời gian tới. Chính vì thế, tình hình chuyển
chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở đây diễn ra khá phức tạp gây khó khăn cho công tác
quản lý nhà nước về đất đai.
Do đó, xuất phát từ nhu cầu thực tế trên tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá
tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn quận 6-Thành phố Hồ Chí
Minh, giai đoạn từ năm 2005 đến tháng 7/ 2010”.
1. MỤC TIÊU


PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1. Cơ sở khoa học
I.1.1.1. Khái niệm về chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thường được gọi là mua bán đất, bên chuyển
nhượng quyền sử dụng đất được gọi là bên bán đất, bên nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất được gọi là bên mua đất.
Về nguyên tắc, người sử dụng đất phải có giấy chứng nhận QSHNƠ & QSDĐƠ thì
mới được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
I.1.1.2. Sự cần thiết cho phép và quản lý việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Trong thời kỳ đất nước chuyển mình, cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ, phân
bố lại lực lượng sản xuất diễn ra ngày càng nhiều và nhanh chóng. Điều đó đã phần nào
thúc đẩy nhu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày càng tăng cao. Trong thực tế,
tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã xảy ra từ rất lâu giữa những người có nhu
cầu và không có nhu cầu sử dụng đất với nhau. Tuy nhiên, tình hình chuyển nhượng
quyền sử dụng đất diễn ra khá phức tạp và nhiều trường hợp tiến hành chuyển nhượng bất
hợp pháp để lại hậu quả tranh chấp nghiêm trọng gây khó khăn cho công tác quản lí Nhà
nước về đất đai; đồng thời còn làm thất thu nguồn ngân sách Nhà nước từ việc thu thuế
thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ thông qua việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Luật Đất đai ra đời năm 1993 đã cho phép công dân thực hiện chuyển nhượng quyền sử
dụng đất ngoài mục tiêu đáp ứng những đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế thị trường đồng
thời nhằm đảm bảo lợi ích chính đáng của người sử dụng đất, khuyến khích họ đầu tư làm
tăng khả năng sinh lợi từ đất đai. Từ đó, đất đai được tập trung sử dụng từ những người
thật sự có nhu cầu sử dụng đất đưa hiệu quả sử dụng đất đạt mức cao nhất có thể.
I.1.1.3. Khái niệm một vài nội dung có liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử
dụng đất
 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Theo Khoản 20, Điều 4, Luật Đất đai 2003: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là
giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo

Lệ phí trước bạ: Khi tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thông thường bên
nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí trước bạ. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất theo
quy định tại Điều 5, Nghị định 176/1999/NĐ-CP là giá đất được Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá đất của Chính phủ và tại Điều
6, Nghị định này cũng quy định tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 1%. Tuy
nhiên, cho đến năm 2008, khi Chính phủ ban hành Nghị định 80/2008/NĐ-CP ngày
29/7/2008 quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất giảm xuống còn 0,5%.
Thuế chuyển quyền sử dụng đất: Do trước đây thuế suất trong Luật thuế chuyển
quyền sử dụng đất năm 1994 là khá cao dẫn đến tình trạng người dân có nhu cầu chuyển
nhượng quyền sử dụng đất ngại đến khai báo tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
mà tiến hành bằng các loại giấy tay. Ngân sách Nhà nước cũng bị thất thu đồng thời gây
khó khăn cho công tác quản lý, cập nhật các biến động về đất đai. Do đó, đến ngày
21/12/1999, Quốc hội thông qua Luật 17/1999/QH10 về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định thuế suất chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đối với đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác là 4%. Hiện nay,
Luật Thuế thu nhập cá nhân đã bãi bỏ Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất, theo đó bắt
đầu từ ngày 01/01/2009, người dân khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất sẽ đóng
thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
Thuế thu nhập cá nhân: Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 bắt đầu
có hiệu lực từ ngày 01/ 01/ 2009 quy định tại khoản 5, Điều 3: thu nhập từ chuyển
nhượng bất động sản là một trong những loại thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Do
đó, người dân khi tham gia thực hiện chuyển nhượng bất động sản thay vì đóng thuế
chuyển quyền sử dụng đất như trước đây thì nay phải đóng thuế thu nhập từ việc chuyển
nhượng bất động sản. Tại Điều 14 và Điều 23 của Luật này cũng đã quy định thuế suất
tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản cụ thể.

Trang 4


Ngành: Quản lý Đất Đai

Sự chuyển đổi nền kinh tế vĩ mô khiến cho nhiều người ồ ạt, đổ xô nhau mua bán đất
đai nhưng các vụ chuyển nhượng này chỉ diễn ra một cách âm thầm. Trong khi đó việc
chuyển nhượng đất đai hay quyền sử dụng đất vẫn chưa được Pháp luật thừa nhận. Trước
tình hình đó, Hiến pháp năm 1992 đã kịp thời đổi mới với Điều 18: “Tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển nhượng
quyền sử dụng đất”. Điều này đã làm cơ sở cho sự ra đời của Luật Đất đai 1993.
3. Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai 1993 đến trước khi có Luật Đất đai 2003
Ngày 07/ 7/ 1993, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai mới (Luật Đất đai 1993) thay
thế cho Luật Đất đai năm 1987. Luật Đất đai 1993 có hiệu lực từ ngày 15/ 10/ 1993 góp
phần bổ sung và hoàn thiện Luật Đất đai 1987. So với Luật Đất đai 1987 thì Luật đất đai
1993 có nhiều điểm tiến bộ hơn. Luật Đất đai mới công nhận và quy định điều kiện được
chuyển quyền sử dụng đất.
- Thừa nhận đất đai có giá trị.
Trang 5


Ngành: Quản lý Đất Đai

SVTH: Võ Thị Minh Thư

- Quy định các quyền sử dụng đất cụ thể: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa
kế, thế chấp quyền sử dụng đất.
- Nhà nước trực tiếp giao đất cho người sử dụng đất ổn định, lâu dài.
- Quy định hệ thống ngành địa chính đến tận cấp xã, phường.
- Quy định hạn mức sử dụng đất nông nghiệp và lâm nghiệp.
Như vậy, lần đầu tiên Luật Đất đai cho phép người sử dụng đất có quyền được chuyển
nhượng quyền sử dụng đất. Luật còn quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất, theo đó người sử dụng đất ngoài quyền được hưởng hoa lợi từ đất và quyền được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quy định mang tính tích cực, phù hợp với tình hình

cục Địa chính đã ra Thông tư 1248/2000/TT-TCĐC để hướng dẫn sửa đổi; bổ sung điểm
Trang 6


Ngành: Quản lý Đất Đai

SVTH: Võ Thị Minh Thư

6 Mục I của Thông tư số 1417/1999/TT-TCĐC ngày 18/ 9/ 1999 của Tổng cục Địa chính
hướng dẫn thi hành Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/ 3/ 1999 của Chính phủ về thủ
tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế
chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Nhưng trong quá trình thực hiện Nghị định 17/1999/NĐ-CP vẫn còn nhiều vướng
mắc. Ngày 01/ 11/ 2001 Chính phủ ban hành Nghị định 79/2001/NĐ-CP về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 17/1999/NĐ-CP và Thông tư 1883/2001/TT-TCĐC
hướng dẫn thực hiện Nghị định 79/2001/NĐ-CP.
4. Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP đến nay
Để góp phần thúc đẩy công tác quản lý Nhà nước về đất đai hiệu quả và chi tiết hơn
ngày 26/ 11/ 2003 Chính phủ ban hành Luật Đất đai năm 2003. Với luật mới này quyền
của người sử dụng đất có thể mở rộng tối đa. Tại Điều 106 quy định người sử dụng đất có
các quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng
đất, thế chấp, bảo lãnh, quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Tiếp đến là Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/ 10/ 2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai 2003 là một cải cách lớn trong công tác Quản lý Nhà nước về đất đai đã góp
phần đơn giản hóa thực hiện trình tự chuyển nhượng và là một cải cách lớn trong công tác
quản lý Nhà nước về đất đai.
I.1.2. Cơ sở pháp lý
 Hiến pháp năm 1992.
 Luật Đất đai năm 2003.
 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 quy định về trình tự, thủ tục chuyển

 Nghị định 88/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19/10/2009 về cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
21/10/2009 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất.
 Quyết định 102/2009/QĐ-UBND ngày 24/12/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hồ Chí Minh ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh.
 Thông báo 171/TB-UBND ngày 30/12/2009 của Ủy ban nhân dân quận 6 hướng dẫn
nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất.
 Thông tư 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung
Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số
100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Thuế thu nhập cá nhân.
 Thông tư 68/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26/4/2010 về việc hướng dẫn lệ
phí trước bạ.
I.1.3. Cơ sở thực tiễn
Quận 6 là một trong những quận điển hình của Thành phố có tình hình chuyển nhượng
bất động sản cực kỳ sôi động và không kém phần phức tạp. Những ảnh hưởng của cơ chế
thị trường trong xu thế hội nhập toàn cầu, những công trình, dự án mang tầm vĩ mô và
những khu chợ đầu mối, trung tâm thương mại sầm uất đã góp phần không nhỏ trong việc
khuấy động tâm lý, nhu cầu chuyển nhượng không mấy ổn định của một bộ phận người
dân tại địa phương.
I.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu
Trước đây, quận 6 là một quận vùng ven giáp với ngoại thành, đang trong quá trình đô
thị hóa. Phần lớn cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống… và cơ sở phúc lợi xã hội như y
tế, giáo dục, văn hóa không được quan tâm nên rất thiếu thốn so với các quận nội thành
còn lại. Dân cư ở đây chủ yếu là người lao động Việt, Hoa từ các tỉnh miền Tây và người

tính ưu khuyết của công tác chuyển nhượng, tìm ra nguyên nhân dẫn đến những bất cập
trong quá trình thực hiện chuyển nhượng.
 Đề xuất các phương án tối ưu nhằm giảm thiểu những yếu tố bất lợi trong quá trình
tiên hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu
Được vận dụng kết hợp các phương pháp cụ thể như sau:
a. Phương pháp điều tra
Tham khảo và thu thập các nguồn dữ liệu, văn bản có liên quan đến tình hình chuyển
nhượng quyền sử dụng đất.
b. Phương pháp thống kê
Phương pháp này dùng trong quá trình thu thập các số liệu đầu vào xây dựng các bảng
biểu thống kê, biểu đồ.
c. Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp
Các số liệu đầu vào khi thu thập được sẽ được tiến hành đánh giá tính chính xác cũng
như độ tin cậy của dữ liệu. Đồng thời dữ liệu sẽ được phân chia hợp lý để thuận tiện cho
việc xây dựng các bảng biểu.
d. Phương pháp chuyên gia:
Tham khảo ý kiến của những cán bộ công tác tại địa bàn nghiên cứu và giáo viên
hướng dẫn.
Trang 9


Ngành: Quản lý Đất Đai

SVTH: Võ Thị Minh Thư

I.3.3. Quy trình thực hiện
 Xây dựng đề cương chi tiết cho đề tài nghiên cứu.
 Dựa trên các nội dung đưa ra trong đề cương, tiến hành thu thập dữ liệu, số liệu cần
thiết có liên quan tại địa bàn nghiên cứu.

hóa diễn tiến quá nhanh, nhất là từ sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng. Trước kia
mặt bằng quận 6 không được bằng phẳng như ngày nay, mà hầu hết là ao đầm, mương
rạch và ruộng sâu. Sau khi người Pháp cho xây dựng vùng Chợ Lớn thành một thành phố,
đào các kênh thoát nước lớn và lấp dần các mương rạch nhỏ chằng chịt khắp địa bàn.
Ngày nay, Quận 6 có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông Bắc xuống
Tây Nam, triều ven phía Nam giáp kênh Tàu Hũ của vùng cao từ huyện Đức Hòa, huyện
Củ Chi qua huyện Bình Chánh, quận Bình Tân xuống. Vì vậy, nó là vùng thấp nhất và có
độ nghiêng rất rõ. Độ cao trung bình của Quận 6 so với mặt nước biển là +1,0m, một phần
nhỏ có cao độ +2,0m, nơi thấp nhất chỉ cao +0,5m (phường 10).

Trang 11


Ngành: Quản lý Đất Đai

SVTH: Võ Thị Minh Thư

Sơ đồ vị trí quận 6-Thành phố Hồ Chí Minh
II.1.1.3. Khí hậu
Quận 6 mang đặc trưng của khí hậu Nam Bộ, chịu ảnh hưởng tính chất khí hậu nhiệt
đới rõ rệt. Thời tiết chia làm hai mùa: mùa mưa và mùa khô.
- Nhiệt độ: Vì thuộc vùng nhiệt đới nên khí hậu quận 6 quanh năm nóng, kể cả trong
mùa mưa. Nhiệt độ trung bình năm là 27oC, cao nhất năm 32,1oC và thấp nhất năm là
23,3oC; nhiệt độ tuyệt đối (13,8o – 40oC) nhìn chung tương đối điều hòa trong năm.
- Ẩm độ: Bình quân năm 79,5%
+ Trị số cao tuyệt đối vào mùa mưa : 100%
+ Trị số thấp nhất tuyệt đối vào mùa khô: 25%
- Mưa:
+ Mùa mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 11, các tháng khác hầu như không có mưa.
+ Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.949mm (2.318mm – 1.39mm).

- Đất sét: Loại đất này màu vàng nhạt, rất dẻo, ít pha tạp nên không thấm nước, khi
nung lên có màu đỏ tươi hay màu đỏ mỡ gà. Có nhiều ở vùng đồng ruộng thuộc phường
10 và 11, đặc biệt ở Hố Bần. Người ta thường dùng loại đất này để sản xuất gạch, ngói,
các dụng cụ nhà bếp như nồi đất các loại, bếp lò, cà ràng,… Trước kia rất nhiều lò gốm
được dựng lên hai bên kênh Lò Gốm.
- Đất xám: Loại đất này có màu xám tro hoặc màu xám than, là kết quả của sự phân
hóa các loại thực vật trầm tích lâu ngày. Loại đất này có nhiều ở trung tâm quận 6, mặt
bằng thấp xưa kia khi chưa có con người sinh sống là vùng phát triển của loại rừng sát bạt
ngàn. Loại đất này cũng pha đất sét, nếu bị phơi nắng khô thì nứt nẻ từng mảng lớn. Nếu
giải quyết được đủ nước ngọt thì đất này rất thích hợp cho việc trồng trọt nhưng ngày nay
ngày nay đã biến thành đất thổ cư.
- Đất phèn: Vùng sát các kênh rạch, quanh năm bị nước mặn xâm nhập do thủy triều
dâng lên cao tận vùng giáp nước Ba Cụm hay ngã ba Bần Quỳ, nơi hợp lưu của sông Vàm
Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây thuộc tỉnh Long An. Mỗi ngày 2 lần như vậy, do đó khi thủy
triều xuống, nước phải rút trên một quãng đường dài, nên vùng quận 6 bị nước mặn ngâm
rất lâu, thấm vào đất làm cho đất trở nên chua mặn không cây gì sống nổi trừ cây năng,
cây lác và dừa nước.
Trang 13


Ngành: Quản lý Đất Đai

SVTH: Võ Thị Minh Thư

II.1.2.2. Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Phụ thuộc chủ yếu vào lượng nước mưa tự nhiên và lưu lượng của
các sông Sài Gòn, Nhà Bè-Soài Rạp, Vàm Cỏ Đông. Tuy nhiên do chịu ảnh hưởng nước
thải của thành phố theo các kênh Tân Hóa-Lò Gốm, kênh Tàu Hũ, rạch Ông Buông,… đổ
về cũng như nước thải từ các khu công nghiệp, khu dân cư trên địa bàn quận đã làm ảnh
hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước mặt, gây ô nhiễm, tác động xấu đến đời sống

trường, làm ô nhiễm bầu khí quyển trên địa bàn quận.
- Ô nhiễm môi trường nước: Hiện nay, nguồn nước mặt của hệ thống kênh rạch trên
địa bàn quận hầu như đã bị ô nhiễm. Nguyên nhân chủ yếu là do nước thải từ các hoạt
động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN) trên địa bàn quận cũng như
chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt trôi nổi từ thượng nguồn về không qua hệ thống
Trang 14


Ngành: Quản lý Đất Đai

SVTH: Võ Thị Minh Thư

xử lý đã đổ trực tiếp ra kênh rạch. Được biết nhiều hầm tự hoại hiện đã giao cho một số
cơ sở nhưng phạm vi giao và hiệu quả của các hầm tự hoại vẫn chưa được thiết lập.
Việc chưa có hệ thống trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cùng với nước thải
sinh hoạt của các khu dân cư, dịch vụ nhà trọ và các hoạt động thương mại,… được xả
trực tiếp ra hệ cống thoát nước, kênh rạch mà không qua xử lý cũng là một trong những
nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước. Ngoài ra, do hệ thống cống thoát nước trên
địa bàn quận lắp đặt miệng cống xả thấp hơn đỉnh triều cường đã dẫn đến tình trạng ngập
úng khi đỉnh triều cường lên cao hay khi có mưa lớn, gây ngập úng và ảnh hưởng đến
sinh hoạt người dân.
Bên cạnh ô nhiễm nước mặt, điều đáng lưu ý là nguồn nước ngầm đang có nguy cơ
cạn kiệt và ô nhiễm, trong khi hiện tại đây là một trong các nguồn cung cấp nước cho mục
đích sản xuất và sinh hoạt của người dân.
- Suy thoái môi trường đất: Quá trình đô thị hóa tương đối nhanh trong những năm
qua đã ảnh hưởng đáng kể đến môi trường, tài nguyên thiên nhiên và cân bằng sinh thái
của quận. Tài nguyên đất đang được khai thác triệt để cho xây dựng đô thị, làm giảm diện
tích cây xanh và mặt nước. Việc mở rộng không gian đô thị, phát triển công nghiệp, di
dân từ nông thôn ra thành thị đã gây áp lực đáng kể về nhà ở và vệ sinh môi trường. Điều
này đã tác động rất lớn đến môi trường đất, làm suy thoái môi trường đất với các biểu

II.1.4.1. Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua thực hiện đổi mới cơ chế kinh tế, Đảng bộ và nhân dân quận 6
đã nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn để đạt được những thành tích quan trọng trên các
lĩnh vực với tốc độ phát triển kinh tế khá nhanh.
Quận 6 có hệ thống giao thông nối liền với các quận 5, 11, 8, Tân Phú, Bình Tân; có
những đường xuyên suốt quận rất thuận lợi cho việc giao thông và phát triển các khu
thương mại, dịch vụ. Đây là yếu tố cơ bản dẫn đến sự hình thành các chợ lớn và khu
thương mại dọc theo trục đường chính.
Do quận 6 có vị trí chiến lược về vận chuyển, trao đổi hàng hóa, cơ cấu kinh tế của
quận 6 gồm các thành phần kinh doanh, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp. Tốc độ tăng
trưởng kinh tế hàng năm đạt trên 14 %.
Việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thương mại - dịch vụ, công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã tạo sự chuyển biến tích cực cho việc phát triển kinh tế
của Quận theo đúng định hướng Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận đã đề ra, trong những
năm qua Quận đã có nhiều chủ trương, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các thành
phần kinh tế phát triển.
Thông qua việc triển khai các giải pháp cụ thể, Quận đã phát huy nội lực, thu hút vốn
đầu tư cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, hoàn thành tốt nhiệm vụ
chỉ tiêu kế hoạch được giao.
Các ngành công nghiệp có thế mạnh như cao su, plastic, da, dép xốp, dệt may mặc,
đan, cơ khí với các ưu thế về vốn, mặt bằng đã không ngừng đầu tư đổi mới công nghệ,
nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng, thay đổi mẫu mã mặt hàng phù hợp với yêu cầu
thị trường, qua đó giá trị tổng sản lượng không ngừng tăng lên và chiếm tỷ trọng cao
trong tổng doanh thu toàn ngành.
Trong năm 2009, với hơn 23.000 đơn vị kinh tế, tình hình sản xuất kinh doanh trên địa
bàn tiếp tục ổn định và tăng trưởng, ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã phát
triển theo hướng công nghiệp sạch, ít gây ô nhiễm môi trường, tạo ra nhiều sản phẩm chất
lượng ngày càng cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường.
Trong 5 năm qua (2005-2009) giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp tăng
bình quân 16,15%/năm. Doanh thu thương mại - dịch vụ tăng bình quân hàng năm là

trong cơ cấu sản lượng công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp khối quận-huyện thành phố.
Trong khối ngành công nghiệp, những ngành chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu giá
trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận là ngành sản xuất: đồ
dùng bằng cao su, nhựa chiếm 27,04%; thực phẩm chiếm 19,43%; giày, dép, vali, túi xách
chiếm 11,41%.
Hiện nay, quận 6 tuy là một trong những quận có giá trị sản xuất công nghiệp cao
của thành phố, nhưng đa số các cơ sở này thuộc ngành nghề gây ô nhiễm (trên 50% hộ cá
thể thuộc danh mục 17 ngành nghề gây ô nhiễm phải di dời, xu hướng chung là giảm dần
về số lượng), tay nghề thợ thủ công vẫn ở mức cao nhưng để phù hợp trong xu thế mới sẽ
gặp nhiều khó khăn, hơn nữa hoạt động sản xuất chính của các hộ cá thể phần lớn là gia
công công đoạn sản phẩm, làm cơ sở vệ tinh cho các công ty, xí nghiệp lớn, nay các
doanh nghiệp này đã chuyển dần vào các khu công nghiệp nên đầu tư giảm, chi phí vận
chuyển tăng, giá gia công không thể tăng tương ứng, khả năng đầu tư đổi mới thiết bị để
có thể sản xuất khép kín bị phá vỡ, thế gia công cũng kém dần, xu hướng chung là ngưng
để tìm kiếm ngành nghề khác.
 Thương mại – Dịch vụ - Xuất nhập khẩu
Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp quận 6 đang chuyển đổi sang nền công nghiệp
sạch, giảm dần các xí nghiệp đan xen trong dân cư. Đây là thuận lợi để phát triển kinh
doanh thương mại-dịch vụ.
Cùng với sự phát triển và gia tăng sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp,
thương mại-dịch vụ, ngành xuất nhập khẩu của quận 6 cũng phát triển. Từ năm 19861990, xuất nhập khẩu là ngành mũi nhọn của quận 6.
Quận 6 có ưu thế rất thuận lợi về địa hình là cửa ngõ phía Tây thành phố, điểm hội
tụ của các mối giao lưu hàng hóa nhiều chiều trên địa bàn, một trung tâm thương mại có
lịch sử hình thành lâu đời với hoạt động buôn bán dịch vụ đa dạng, sôi động. Chính
những đặc điểm này hình thành nên tiềm năng rất to lớn về các hoạt động dịch vụ mà thời
gian qua chưa khai thác hết.
Trang 17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status