MỤC LỤC
TÓM TẮT .................................................................................................................. 1
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 2
1. Tính cấp thiết của ĐATN ......................................................................................... 2
2. Mục tiêu của ĐATN ................................................................................................ 2
3. Nội dung và phạm vị nghiên cứu.............................................................................. 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN ....................................................................................... 4
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC .................. 4
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nƣớc ........................................................................ 4
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc ........................................................................ 5
1.2. GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU ......................................................... 7
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên...................................................................................... 7
1.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ........................................................................... 9
1.2.3. Đặc điểm địa chất thủy văn ...................................................................... 10
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 13
2.1. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU ....................................................... 13
2.2. PHƢƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA .................................................... 13
2.3. PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU TRA ......................................................................... 13
2.4. PHƢƠNG PHÁP LẤY MẪU ......................................................................... 13
2.5. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH – THÍ NGHIỆM ............................................ 15
2.5.1 Xác định độ tin cậy của phƣơng pháp phân tích ........................................ 15
2.5.2 Quy trình phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm ......................... 18
2.6. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU................................................................ 22
2.7. PHƢƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ...................................................... 22
CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 23
iii
3.1. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƢỚC DƢỚI ĐẤT TẠI HAI HUYỆN HÓC MÔN
QĐ
Quyết định
QT
Quan trắc
SHM
Số hiệu mẫu
Stt
Số thứ tự
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TC
Tiêu chuẩn
TT
Thông tƣ
WHO
Hình 2.6 Quy trình phân tích Mangan ........................................................................ 20
Hình 2.7 Quy trình phân tích sắt ................................................................................ 21
Hình 2.8 Quy trình phân tích độ cứng ........................................................................ 22
Hình 3.1 Độ sâu khai thác giếng tại huyện Hóc Môn ................................................. 23
Hình 3.2 Khoảng cách từ hầm tự hoại đến giếng khoan ............................................. 24
Hình 3.3 Độ sâu khai thác giếng tại huyện Củ Chi ..................................................... 25
Hình 3.4 Khoảng cách từ hầm tự hoại đến giếng khoan ............................................. 26
Hình 3.5 Hình ảnh lấy mẫu tại vị trí HM03 ................................................................ 28
Hình 3.6 Hàm lƣợng N-NO3- và Fe trong nƣớc dƣới đất tại huyện Hóc Môn ............. 29
Hình 3.7 Hàm lƣợng Cu, Zn và Cd tại giếng quan trắc ............................................... 30
Hình 3.8 Một số hình ảnh tại các điểm khảo sát CC03, CC04 .................................... 32
Hình 3.9 Hàm lƣợng N-NO3- tại các điểm khảo sát huyện Củ Chi.............................. 33
Hình 3.10 Hình ảnh giếng khoan của các hộ trồng rau ............................................... 34
Hình 3.11 Mặt cắt địa chất thủy văn tại khu vực Củ Chi- Hóc Môn ........................... 36
Hình 3.12 Vị trí giếng khoan gần khu vực chăn nuôi ................................................. 37
vii
TÓM TẮT
Kết quả nghiên cứu chất lƣợng nƣớc dƣới đất tại hai huyện Củ Chi và huyện
Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh cho thấy chất lƣợng nƣớc trong những năm trở lại
đây có dấu hiệu bị suy thoái. Các thông số nghiên cứu về độ pH tại các điểm khảo sát
cho thấy nƣớc tại các hộ dân khai thác có tính axit. Giá trị pH đo đƣợc nằm trong
khoảng từ 3,5 – 5,5, các thông số Eh, Ec, TDS và độ cứng đều nằm trong quy chuẩn
cho phép 09-MT:2015/BTNMT đặc thù cho tính chất của nƣớc dƣới đất khu vực thành
phố Hồ Chí Minh. Hai thông số sắt và mangan có mối quan hệ cộng sinh với nhau. Tại
các giếng bị nhiễm sắt thì sẽ nhiễm mangan nhƣng với nồng độ không vƣợt quá quy
chuẩn cho phép. Sự xuất hiện của sắt và mangan trong nƣớc có liên quan đến tính chất
đất đá chứa nƣớc tại khu vực đó. Trong tầng chứa nƣớc có thành phần đất đá chứa
chất thải phát sinh từ trồng trọt, chăn nuôi chủ yếu là dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật;
phân bón hóa học; bao bì thuốc BVTV và thức ăn chăn nuôi; phân gia súc; nƣớc vệ
sinh chuồng trại… đều có xu hƣớng gia tăng và đe dọa đến môi trƣờng sống. Các chất
ô nhiễm sẽ tích lũy trong đất, nƣớc dƣới đất gây ảnh hƣớng rất lớn đến môi trƣờng
sống và sức khỏe của ngƣời dân.
Trong các quận huyện có hoạt động nông nghiệp thì 2 huyện Củ Chi và
Hóc Môn là những huyện luôn đi đầu trong lĩnh vực này và sử dụng nguồn nƣớc dƣới
đất để sinh hoạt và phát triển kinh tế là chủ yếu. Tại huyện Củ Chi còn khoảng
52.053/103.479 hộ chƣa đƣợc cấp nƣớc sạch và huyện Hóc Môn có 30.928 hộ trên địa
bàn còn sử dụng nƣớc giếng khoan (chiếm 35,75% tổng số hộ).
Tại khu vực nghiên cứu nguồn nƣớc dƣới đất có vai trò quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế của ngƣời dân tại địa phƣơng. Mục đích chính của khai thác nƣớc
dƣới đất là phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Chính
vì vậy cần phải tiến hành nghiên cứu “Ảnh hưởng của các hoạt động nông nghiệp
đến chất lượng nước dưới đất khu vực huyện Hóc Môn và huyện Củ Chi, TP Hồ
Chí Minh”.
2. Mục tiêu của ĐATN
Nghiên cứu những ảnh hƣởng từ các hoạt động nông nghiệp đến chất lƣợng
nƣớc dƣới đất khu vực huyện Hóc Môn và huyện Củ Chi thành phố Hồ Chí Minh.
3. Nội dung và phạm vị nghiên cứu
Đồ án nghiên cứu bao gồm các nội dung chính sau:
2
Nội dung 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội ở khu vực huyện Hóc Môn và
huyện Củ Chi.
Xác định các tầng chứa nƣớc tại khu vực nghiên cứu.
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nƣớc
Kết quả phân tích các mẫu phân bón tại Uyo, phía nam, Nigeria cho thấy có sự
xuất hiện của các kim loại nặng. Cacdimi đƣợc tìm thấy ở nồng độ tƣơng đối cao. Zn
đƣợc tìm thấy trong phân phosphate có nồng độ tƣơng đối cao và trong phân ure có
nồng độ thấp. So sánh giữa phân phosphate và phân bón ure thì hàm lƣợng các kim
loại Cu, Zn trong phân phosphate cao hơn trong phân bón ure, ngƣợc lại trong phân
bón ure có nồng độ cao kim loại Cd (Benson et al, 2014).
Kết quả nghiên cứu của Benson (2014) chỉ ra rằng hoạt động nông nghiệp có
vai trò trong việc làm giàu các kim loại cho đất. Nồng độ trung bình các kim loại Cu
và Zn trong phân phophat tƣơng ứng là 7,80; 15,81 mg/kg. Đáng chú ý là kim loại Zn
là nguyên tố gây độc cho cây trồng khi sử dụng ở hàm lƣợng cao.
Phân bón đƣợc sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp, để cải thiện năng suất cây
trồng. Tuy nhiên, sự rửa trôi các chất dinh dƣỡng từ đất nông nghiệp xuống dƣới nƣớc
dƣới đất và nƣớc mặt gây ra một mối lo ngại về sức khỏe và môi trƣờng.
Kết quả nghiên cứu của hai tác giả Divya J và Belagali S.L (2012) thu thập 24
mẫu nƣớc (nƣớc ngầm; nƣớc hồ; nƣớc kênh) từ các vùng đất nông nghiệp tại huyện
Mysore, Kamataka, Ấn Độ cho thấy hàm lƣợng các thông số hóa lý trong 8 mẫu nƣớc
dƣới đất đƣợc thể hiện ở bảng 1.1. Hầu hết các vị trí nghiên cứu đều vƣợt tiêu chuẩn
WHO. Hàm lƣợng PO43-( gấp 42,3 lần) và NO3-( gấp 28 lần) so với tiêu chuẩn WHO
rất nhiều lần. Nồng độ NO3- cao nhất là 1400mg/l (G2), thấp nhất là 100mg/l (G6).
Nồng độ PO43- cao nhất là 4,23mg/l, thấp nhất là 2,20mg/l.
Bảng 1.1 Đặc tính hóa lý của mẫu nƣớc dƣới đất thu thập đƣợc xung quanh
các vùng nông nghiệp tại huyện Mysore
Thông số
TC
WHO
90,82
860
152,6
208,41
161,24
520
109
180,36
94,45
910
152,6
68,14
41,42
750
109
196,3
103,34
560
165,5
48,09
30,19
880
610,4
56,11
2,71
770
3,72
G4
G5
G6
G7
G8
390
790
100
550
170
4,23
2,87
3,72
3,38
2,20
(Nguồn: Divya J, Belagali S.L, 2012)
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc
Chất lƣợng nƣớc dƣới đất tại khu vực nông thôn phụ thuộc vào đặc tính địa chất
vùng chứa nƣớc, sự thẩm thấu và rò rỉ nƣớc bề mặt từ các hoạt động chăn nuôi, nông
Pleistocen dƣới thì Mn tại giếng Tân Phú Trung là 0,472mg/l.
Ngoài trồng trọt thì chăn nuôi gia súc nhƣ heo, bò…cũng thải vào môi trƣờng
một lƣợng chất ô nhiễm có ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng và con ngƣời. Chất thải từ
hoạt động chăn nuôi chủ yếu là phân chứa nhiều chất xơ; NH4+; Nt… Theo một kết
quả nghiên cứu thì thành phần hóa học của phân heo có trọng lƣợng từ 70 – 100kg
(Bảng 1.2).
Bảng 1.2 Thành phần hóa học của phân heo có trọng lƣợng từ 70 – 100kg
Đặc tính
Giá trị
pH
6,47 – 6,95
Vật chất khô (g/kg)
213 – 342
+
N- NH4 (g/kg)
0,06 – 0,76
Nt (g/kg)
7,99 – 9,32
Tro (g/kg)
32,5 – 93,3
Chất xơ (g/kg)
152 – 261
Carbonat (g/kg)
0,23 – 2,11
Các axit béo mạch ngắn (g/kg)
3,83 – 4,47
(Nguồn: Trƣơng Thanh Cảnh & cộng tác viên, 2002)
Trong nƣớc tiểu từ chăn nuôi heo có thành phần 90% là nƣớc tiểu, ngoài ra còn
có một lƣợng lớn Nitơ (chủ yếu dƣới dạng Ure ) và Photpho. Và khi động vật thải ra
Giá trị
Độ màu (Pt – Co)
350 – 870
Độ đục (mg/l)
420 – 550
BOD5 (mg/l)
3500 – 8900
COD (mg/l)
5000 - 12000
SS (mg/l)
680 – 1200
Pt (mg/l)
36 – 72
Nt (mg/l)
220 – 460
Dầu mỡ (mg/l)
5 – 58
pH
6,1 – 7,9
(Nguồn: Trƣơng Thanh Cảnh & cộng tác viên, 2002)
Nƣớc thải sẽ đi vào hố ga hoặc thải trực tiếp ra môi trƣờng, các chất hữu cơ và
vô cơ sẽ theo nƣớc rửa trôi vào kênh rạch đi vào nƣớc ngầm hoặc thấm trực tiếp xuống
tầng đất bên dƣới đi vào tầng chứa nƣớc làm nguồn nƣớc bị nhiễm bẩn.
1.2. GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên
Huyện Hóc Môn
Vị trí địa lý
Hóc Môn là một huyện vành đai nằm sát nội thành cách trung tâm thành phố
20km về hƣớng Tây Bắc.
Bắc giáp: Huyện Củ Chi
Quang Cơ; rạch Cầu Sa; rạch Hóc Môn và kênh Trung Ƣơng (huyện Hóc Môn) dẫn
nƣớc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là chủ yếu.
Huyện Củ Chi
Vị trí địa lý
Củ Chi là huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh, nằm về phía Tây Bắc,
với diện tích tự nhiên 43.496ha, phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng - tỉnh Tây Ninh, phía
Đông - Đông Bắc giáp huyện Bến Cát - tỉnh Bình Dƣơng, phía Tây và Tây Nam giáp
huyện Đức Hòa - tỉnh Long An, phía Nam giáp huyện Hóc Môn - thành phố Hồ Chí
Minh. Huyện Củ Chi có tọa độ địa lý từ 10o53’00” đến 10o10’00” vĩ độ Bắc và từ
106o22’00” đến 106o40’00” kinh độ Đông, gồm 20 xã và một thị trấn.
Địa hình, địa mạo
Địa hình huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây nam bộ và
miền sụt Đông nam bộ, với độ cao giảm dần theo 2 hƣớng Tây bắc - Đông nam và
8
Đông bắc - Tây nam. Độ cao trung bình so với mặt nƣớc biển từ 8m - 10m. Ngoài ra
địa bàn huyện có tƣơng đối nhiều ruộng, đất đai thuận lợi để phát triển nông nghiệp so
với các huyện trong thành phố.
Khí hậu
Huyện Củ Chi nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất
cận xích đạo. Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11,
mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, với đặc trƣng chủ yếu là:
- Nhiệt độ tƣơng đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm
khoảng 26,6oC. Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28.8oC (tháng 4), nhiệt độ trung
bình tháng thấp nhất 24,8oC (tháng 12). Tuy nhiên biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm
chênh lệch khá lớn, vào mùa khô có trị số 8 - 10oC.
- Lƣợng mƣa trung bình năm từ 1.300 mm - 1.770 mm, tăng dần lên phía Bắc
theo chiều cao địa hình, mƣa phân bố không đều giữa các tháng trong năm, mƣa tập
trung vào tháng 7,8,9; vào tháng 12, tháng 1 lƣợng mƣa không đáng kể.
Sản xuất nông nghiệp phát triển theo hƣớng nông nghiệp đô thị, phát triển theo
hƣớng nông nghiệp sạch không xử dụng hoặc hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Mở rộng khuyến nông, mở các lớp tập huấn, tham quan, hội thảo, trình diễn thực
nghiệm nhƣng chƣa nhân rộng các mô hình đƣợc đanh giá là đạt hiệu quả kinh tế cao.
Chăn nuôi phát triển nhanh, ngoài một số vật nuôi phổ biến, nông dân còn tìm hiểu và
nuôi trồng một số loài đặc sản quý hiếm.
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp ngày càng đƣợc đầu tƣ phát triển đem lại
nguồn tăng trƣởng kinh tế cho địa phƣơng.
Văn hóa xã hội, giáo dục đào tạo ngày càng đƣợc chú trọng cả về số lƣợng lẫn
chất lƣợng.
Hoạt động y tế cũng thƣờng xuyên đƣợc chỉ đạo thực hiện các công tác nghiệp
vụ chuyên môn, phòng chống dịch bệnh. Tiêm phòng đầy đủ cho các trẻ em từ 3 – 10
tuổi.
1.2.3. Đặc điểm địa chất thủy văn
Đặc điểm địa chất thủy văn của hai huyện Hóc Môn và Củ Chi gồm có các
phân vị địa chất thủy văn sau:
-
Tầng chứa nƣớc Holocen (qh)
-
Tầng chứa nƣớc Pleistocen (qp)
-
Tầng chứa nƣớc Pliocen trên (n22)
-
chứa nƣớc kém, thực tế là cách nƣớc, liên tục trên toàn vùng, dày từ 6m đến 40m,
trung 16,9m. Phần dƣới gồm cát mịn đến thô, nhiều nơi lẫn sạn sỏi, có nơi xen kẽ các
lớp hoặc thấu kính bột sét lẫn cát mịn. Tổng chiều dày của các lớp chứa nƣớc thay đổi
từ 45m đến 102,7m, trung bình 70,9m.
Kết quả bơm nƣớc thí nghiệm, khai thác tại các lỗ khoan cho lƣu lƣợng từ 3,56
đến 24,6 l/s. Mực nƣớc tĩnh từ +0,15m đến 6m. Mực nƣớc hạ thấp từ 5m đến 19,21m.
Hệ số dẫn nƣớc km = 1140m2/ ngày. Hệ số dẫn áp a = 106m2/ ngày. Hệ số thấm k thay
đổi từ 7,5 đến 50m/ ngày. Chiều cao cột áp trung bình là 50m có xu hƣớng tăng dần từ
Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. Nƣớc nhạt phân bố ở phía Bắc, trung tâm,
11
chiếm khoảng 2/5 diện tích thành phố. Ở phía Đông và Tây thành phố nƣớc bị nhiễm
mặn.
Kết quả phân tích mẫu vi lƣợng, vi sinh lấy tại các giếng khoan đạt tiêu chuẩn
cho ăn uống, sinh hoạt và sản xuất. Riêng hàm lƣợng Fe2+ hơi cao từ 3 đến 7 mg/l nên
phải xử lý trƣớc khi ăn. Tầng chứa nƣớc này là đối tƣợng để khai thác nƣớc dƣới đất
tập trung.
Tầng chứa nƣớc Pliocen dƣới (n21)
Phân bố trên toàn thành phố. Độ sâu mái từ 111m đến 212m. Độ sâu đáy từ
168m đến 330m, có xu hƣớng chìm từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. Chiều
dày trung bình 82,6m. Phần trên là mái thấm nƣớc yếu gồm sét, bột, bột lẫn cát mịn
phát triển liên tục trên toàn thành phố, khả năng chứa nƣớc kém, thực tế là cách nƣớc,
dày từ 2,3m đến 18,5m, trung bình 8,18m. Dƣới là đất đá chứa nƣớc gồm cát mịn đến
thô, nhiều nơi lẫn sạn sỏi, có nơi xen kẽ các lớp hoặc thấu kính bột sét lẫn cát mịn.
Chiều dày của các lớp chứa nƣớc thay đổi từ 45,5 đến 77,5m, trung bình 54,4m
Kết quả bơm nƣớc thí nghiệm, khai thác tại các lỗ khoan cho mực nƣớc tĩnh từ
+0,1 đến 8m, lƣu lƣợng từ 1,49 đến 16,64 l/s, mực nƣớc hạ thấp từ 14,59 đến 47,0m,
chiều cao cột áp trung bình 159,7m, ở vùng nƣớc nhạt 120m. Kết quả tính thông số
ĐCTV cho dẫn nƣớc km =1135m2/ ngày, hệ số dẫn áp a= 4105m2/ ngày, hệ số thấm k
miệng nhằm thu thập thông tin về hiện trạng sử dụng nƣớc dƣới đất tại hai huyện Hóc
Môn và huyện Củ Chi. Hệ thống câu hỏi phiếu điều tra đƣợc chuẩn bị dựa trên những
điều kiện cụ thể mà ngƣời đƣợc phỏng vấn có thể trả lời chi tiết và đúng sự thật. Số hộ
điều tra 30 hộ ở Hóc Môn; 40 hộ ở Củ Chi. Mẫu phiếu điều tra đƣợc trình bày ở phụ
lục 3.
2.4. PHƢƠNG PHÁP LẤY MẪU
Do thời gian bị hạn chế nên sẽ tận dụng nguồn nƣớc tại các giếng của hộ dân để
nghiên cứu, số lƣợng mẫu lấy tại hai huyện Củ Chi và Hóc Môn.
Bảng 2.1 Các vị trí lấy mẫu tại khu vực nghiên cứu
SHM
Hệ tọa độ địa lý
X
Y
Tầng
Độ sâu
(m)
HM01 10°54'57,93'' 106°39'29,25'' Pleistocen
30
HM02 10°55'14,31''
32
106°39'30''
20
HM06 10°51'33,04'' 106°33'32,55'' Pleistocen
30
HM07
10°51'4,59''
106°33'52,37'' Pleistocen
35
CC01
10°57'06,42'' 106°32'38,79'' Pleistocen
22
CC02
10°57'50,09'' 106°33'21,38'' Pleistocen
24
CC03
10°58'10,88'' 106°32'48,29'' Pleistocen
11°06'26"
106°30'32"
Pleistocen
35
11°06'25,53" 106°30'33,42" Pleistocen
25
Mô tả
Hộ gia đình chăn nuôi bò
và heo, xung quanh nhà là
ruộng rau muống
Vị trí giếng nằm trong khu
vực trồng rau màu
Vị trí giếng gần khu vực
trồng rau màu và nhà nằm
trong khu vực gần ruộng
trồng lúa
Hộ trồng rau màu, vị trí
giếng nằm trong khu vực
trồng rau,
Hộ gia đình chăn nuôi bò
sữa, giếng đƣợc đặt gần
khu vực hố ga thu gom
bƣớc thải và nầm gần khu
Sơ đồ vị trí lấy mẫu của hai xã đƣợc thể hiện ở bàn đồ số 1-1 (Hóc Môn); bản
đồ số 1-2 (Củ Chi). Tiêu chuẩn lấy mẫu đƣợc áp dụng theo TCVN 6663 -11: 2011Hƣớng dẫn lấy mẫu nƣớc ngầm.
Quy trình lấy mẫu
Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu:
-
Bình chứa mẫu phải đƣợc rửa sạch và tráng bằng nƣớc cất ít nhất là 3 lần.
Lấy mẫu ngoài hiện trƣờng:
-
Trƣớc khi lấy mẫu phải xả bỏ ống dẫn nƣớc kết hợp với tráng rửa bình đựng
mẫu.
-
Lấy mẫu vừa đầy và đậy chặt nắp để tránh nhiễm mẫu.
Bảo quản mẫu
-
Mẫu đƣợc lấy xong bảo quản trong thùng đá lạnh.
Hình 2.1 Một số hình ảnh lấy mẫu ngoài hiện trƣờng
2.5. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH – THÍ NGHIỆM
2.5.1 Xác định độ tin cậy của phƣơng pháp phân tích
Theo thông tƣ 24/2017/TT – BTNMT trong phạm vi đồ án, nội dung đảm bảo
và kiểm soát chất lƣợng công tác phân tích thí nghiệm đƣợc tiến hành lấy mẫu QC
ngoài hiện trƣờng phân tích và đánh giá mức độ gần nhau giữa các kết quả bằng công
phân tích mẫu lặp ngoài hiện trƣờn (Bảng 2.2).
Bảng 2.2 Kết quả phân tích mẫu QC ngoài hiện trƣờng
SHM
pH
Eh
(mV)
Ec
(μS/cm)
TDS
(mg/l)
Độ cứng tổng
(mgCaCO3/l)
N- NO₃(mg/l)
Fe tổng
(mg/l)
HM6-1
HM6-2
HM6-3
RDP(%)
4,62
1,5
1,6
6,45
CC1-1
CC1-2
CC1-3
RDP(%)
4,42
4,46
4,46
0,90
165
163
163
0,25
42
42,5
42,2
0,71
23,5
23,7
23,7
0,85
15
5,08
135
208
106
CC6-2
5,06
135
208,4
105,9
CC6-3
RDP(%) 0,39
0,30
0,19
0,09
Do mẫu ngoài hiện trƣờng có hàm lƣợng Mn
20
21
KPH
21
22
KPH
2,47
4,65
0,00
3và PO4 rất thấp nên để đảm bảo
kết quả phân tích có độ tin cậy tác giả đã sử dụng mẫu thêm chuẩn đƣợc tạo từ dd
chuẩn làm trong phòng thí nghiệm bằng nƣớc máy với nồng độ đã biết trƣớc. Nồng độ
Mn = 0.244mg/l; P – PO43- = 0,2608mg/l.
trải qua các bƣớc xử lý, phân tích nhƣ mẫu thực (Hình 2.2).
Hình 2.2 Mẫu trắng và mẫu chuẩn của dãy chuẩn N - NO3-
Mẫu lặp phòng thí nghiệm (lab replicate/ duplicate sample) gồm hai hoặc
nhiều hơn các phần của cùng một mẫu đƣợc chuẩn bị, phân tích độc lập với
cùng một phƣơng pháp. Mẫu lặp dùng để đánh giá độ chụm của kết quả phân
tích (Bảng 2.3).
Các thông số phân tích đƣợc tiến hành theo các phƣơng pháp thí nghiệm trình
bày dƣới Bảng 2.4:
17
Bảng 2.4 Phƣơng pháp phân tích các thông số hóa lý
Stt
Thông số
Phƣơng pháp
Thiết bị
1
pH
2
3
Model
HQ400d multi
SMEWW 2510
B:2012
SMEWW 2340 C –
2012
SMEWW 3500 –
Fe (B): 2012
SMEWW 3500 –
Mn(B): 2012
TCVN 6180:1996
SMEWW 4500 – P
(D): 2012
Máy quang phổ
UV- Vis VARIAN
UV1009M036
b
a
Hình 2. 3 Máy đo đa chỉ tiêu (a), Máy quang phổ UV – Vis (b)
2.5.2 Quy trình phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm
1. Nitrat (N-NO3-)
Phƣơng pháp trắc phổ dùng Acid Sunfosalixylic (TCVN 6280:1996)
Nguyên tắc
Đo phổ ( = 415nm) của hợp chất màu vàng đƣợc hình thành bởi phản ứng của
- Lắc nhẹ, hòa tan cặn
trong cốc, để lắng 10p.
+ 1ml H2SO4
Nồi cách thủy
Pipet 1ml
Nồi cách thủy
Pipet 1ml
+ 10ml nƣớc cất
+ 10ml dd kiềm
Chảy dọc thành cốc.
Dd chuyển màu vàng.
Lấy cốc ra, để nguội.
BĐM 50ml
Bình định mức 50ml
- Không đổ đến vạch.
- Để nguội t = 10p ở
nhiệt độ phòng.
- Định mức.
Máy UV - Vis
Để khoảng thời gian
10 phút thì đem đi đo.
Đo mẫu (𝜆 =690nm)
Hình 2.5 Quy trình phân tích P - Ortho
Công thức tính nồng độ P - Ortho
P – Ortho (mg/l) = Cđm
K
(2.3)
Cđm: Nồng độ đo trên máy
K: Hệ số pha loãng
3. Mangan
Quy trình phân tích
Lắc kỹ mẫu.
100ml mẫu
Pipet 5ml
+ 5ml tác nhân Special
Cô cạn còn 90ml.
Đun mẫu
+ 1g (NH4)2S 2O8
Dd chuyển màu tím nhạt.