đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng hợp lý xây dựng công trình vincom sa đéc, đồng tháp - Pdf 53

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ .................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN ........................................................................................ 3
1.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ................. 3
1.2 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU ........................................................... 4
1.2.1 Vị trí địa lý ......................................................................................................... 4
1.2.2. Đặc điểm địa hình. ............................................................................................. 4
1.2.3. Đặc điểm cấu trúc địa chất ................................................................................. 5
1.2.4 Mạng lưới sông ngòi ........................................................................................ 11
1.2.5 Đặc điểm địa chất thủy văn. ............................................................................. 11
1.2.6. Khí hậu. ............................................................................................................ 14
1.2.7. Mạng lưới giao thông. ...................................................................................... 14
1.2.8. Đặc điểm dân cư, kinh tế - xã hội. ................................................................... 15
1.3 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH. ....................................................... 16
1.3.1. Yếu tố địa hình địa mạo. .................................................................................. 16
1.3.2 Yếu tố địa tầng và tính chất cơ lý của các loại đất đá. ..................................... 16
1.3.3. Yếu tố cấu tạo địa chất và đặc điểm kiến tạo................................................... 16
1.3.4. Yếu tố địa chất thủy văn trong các điều kiện địa chất công trình. ................... 16
1.3.5. Yếu tố về các quá trình và hiện tượng địa chất động lực công trình. .............. 16
1.3.6. Yếu tố về vật liệu xây dựng khoáng tự nhiên. ................................................. 18
1.4 TỔNG QUAN VỀ MÓNG ............................................................................... 18
1.4.1. Khái niệm về nền móng. .................................................................................. 18
1.4.2. Móng nông. ..................................................................................................... 18
1.4.3. Móng sâu – Móng cọc. .................................................................................... 19
1.4.4. Nguyên tắc đặt móng ...................................................................................... 20
CHƯƠNG 2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 22
2.1. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU VÀ THAM KHẢO TÀI LIỆU
.................................................................................................................... 22


hệ số nén lún

Ap

diện tích tiết diện ngang của mũi cọc

As

diện tích xung quanh cọc

A, B, D

các hệ số không thứ nguyên, phụ thuộc vào góc ma sát trong  của đất

b

là khoảng cách từ đầu mút đoạn cọc đến móc cẩu được sử dụng.

c

lực dính kết giữa các hạt đất

ca

lực dính giữa đất và thân cọc

d

đường kính hạt


tiết diện ngang của cốt thép dọc

Fb

tiết diện ngang của cọc

𝐹𝑐

diện tích tiết diện cọc

Fs

hệ số an toàn

FSs

hệ số an toàn cho thành phần ma sát bên

FSp

hệ số an toàn cho sức chống dưới mũi cọc

𝐹𝑠𝑏

diện tích sơ bộ đáy đài

G

độ bão hòa

hệ số áp lực ngang phụ thuộc vào loại đất và phương pháp hạ cọc

Ip

chỉ số dẻo

lo

chiều dài tính toán của cọc

L

là chiều dài thực của cọc hay chiều dày lớp đất yếu có cọc đi qua

m

hệ số phụ thuộc liên kết hai đầu cọc

𝑚1 𝑚2 :

hệ số điều kiện làm việc của nền đất và của công trình

𝑀𝑥 , 𝑀𝑦

moment của tải trọng ngoài lấy đối với trục 𝑂𝑥𝑐, 𝑂𝑦𝑐 ở đáy đài

nc:

số cọc trong móng



lực ép lớn nhất khi thi công

𝑃𝑑𝑡

lực gây đâm thủng

𝑃𝑡𝑏

tải trọng trung bình

𝑃𝑡𝑥

tải trọng tiếp xúc

𝑃𝑚𝑎𝑥

giá trị lớn nhất của tải trọng tiếp xúc

𝑃𝑔ℎ

tải trọng giới hạn

[𝑃 ]

tải trọng cho phép

𝑞𝑝

cường độ chịu tải dưới mũi cọc


Ra

cường độ tính toán của cốt thép

Rb

cường độ tính toán của bê tông khi nén mẫu hình trụ

Rk

cường độ chịu kéo của bê tông

TP

thành phố

TCVN

tiêu chuẩn Việt Nam

𝑢𝑐

chu vi tiết diện ngang cọc

W

độ ẩm của đất

Wp

hệ số xét đến ảnh hưởng của moment tác động lên cọc

𝜑

góc ma sát trong

𝛾

khối lượng tự nhiên của đất

𝛾𝑑

khối lượng thể tích khô

∆, 𝛾𝑠

khối lượng riêng đất

𝛾𝑡𝑏

trọng lượng riêng trung bình của đất

𝛾𝐼

dung trọng tự nhiên (xét đến lực đẩy nổi) của lớp đất nằm dưới khối móng

quy ước
𝛾𝐼𝐼

dung trọng tự nhiên của lớp đất nằm trên đáy móng


𝜎𝑏𝑡

ứng suất bản thân

σ’h

ứng suất hữu hiệu theo phương vuông góc với mặt bên cọc.

σ'v

ứng suất hữu hiệu theo phương đứng trong đất do trọng lượng bản thân

của đất.

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Hệ số độ mảnh 𝜑 ..................................................................................... 27
Bảng 2.2. Hệ số phụ thuộc μ .................................................................................... 27
Bảng 2.3 Giá trị Ks (theo B.J. Das) ......................................................................... 29
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý theo lớp ....................................................... 40
Bảng 3.2 Kết quả quan trắc mực nước đất qua 7 hố khoan ..................................... 43
Bảng 3.3 Tính lún của các lớp đất. ........................................................................... 47
Bảng 3.4 Tính ma sát bên tác dụng lên cọc ............................................................. 50
Bảng 3.5 Bảng tính lún của lớp đất .......................................................................... 55

vii


Có nhiều lựa chọn giải pháp móng nhưng trong đồ án này chỉ đề cập đến 2
phương án móng là móng nông – móng đơn và móng sâu – móng cọc bê tông cốt thép.
Đối với móng cọc do không có đầy đủ các bản vẽ chi tiết kết cấu hạ tầng nên chỉ tính
toán cho 1 hố móng không tính cho toàn bộ công trình.
Kết quả sau quá trình tính toán đối với khu vực xây dựng giải pháp móng cọc có
tính khả thi với các thông số cọc tiết diện cọc 35x35 cm, dài 41m mũi cọc tựa vào lớp
4, chiều sâu đặt đài cọc 2m (chiều sâu đặt đài cọc ≥ 3𝑑). Bê tông mác 300, cọc gồm 3
đoạn mỗi đoạn 15m, cọc có thép dọc chịu lực 4 ∅ 16 AII, cốt đai ∅ 8. Số lượng cọc
trong 1 đài là 4 cọc và độ lún S = 4.4 cm thỏa với điều kiện độ lún cho phép.

ix


MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hoạt động xây dựng ngày càng phát triển, các công trình nhà cao tầng, giao thông,
các công trình cảng biển… ngày càng nhiều. Trong thực tế xây dựng, có rất nhiều công
trình bị lún, sập đặc biệt khi xây dựng trên nền do không đánh giá chính xác được các
tính chất cơ lý của nền đất gây hư hại công trình và nguy hiểm đến tính mạng con người.
Vì vậy, khi xây dựng các công trình không thể thiếu công tác khảo sát đánh giá điều
kiện địa chất công trình.
Móng là một trong những yếu tố quan trọng nhất cần được lưu ý khi xây nhà hoặc
các công trình khác. Đây là nơi quyết định cho sự kiên cố, bền vững và là nền tảng nâng
đỡ cả công trình. Trong khi đó Việt Nam có điều kiện địa chất phức tạp, có nhiều đe dọa
về thiên tai, biến đổi khí hậu. Thế nên, việc lựa chọn các giải pháp nền móng cho kết
cấu hạ tầng là vô cùng quan trọng. Giải pháp móng không phù hợp có thể dẫn đến hệ
quả là mất an toàn cho công trình thấm, lún, nứt, sụt lở công trình hoặc quá lãng phí do
thiết kế, thi công vượt quá hạn mức so với yêu cầu.
Vì vậy, đánh giá điều kiện địa chất và lựa chọn, tính toán thiết kế móng là công
việc quan trọng không thể bỏ qua trong quá trình xây dựng đối với bất kỳ công trình

móng.

2


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1

TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Từ thế kỷ XIX đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu thực nghiệm sức chịu

tải của đất nền. Hội nghị Quốc tế về Cơ học đất và Nền móng lần thứ 5 (Pari, 1961)
hàng loạt các báo cáo nghiên cứu Meyerhof (Canada), Hanzen (Đan Mạch) và Phêđa
(Tiệp Khắc) đã chứng minh công thức xác định tải trọng giới hạn của Bêrêzanxev là phù
hợp với thực tế nhất.
Từ năm 1925 – 1929 Terzaghi đã nghiên cứu về Cơ học đất và những nghiên cứu
của ông được sử dụng rộng rãi và là nhân tố quan trọng trong lĩnh vực xây dựng dân
dụng. Ở nước ta cũng có hàng loạt các công trình nghiên cứu tính chất cơ lý để đề xuất
phương án nền móng hợp lý cho từng khu vực cụ thể như Hà Nội của PGS. TS Nguyễn
văn Dũng, Hải Phòng của ThS. Nguyễn Đình Đức.
Hiện nay, móng cọc được sử dụng rộng rãi trong các ngành xây dựng dân dụng và
công nghiệp, giao thông, thủy lợi… với rất nhiều chủng loại cọc khác nhau như cọc gỗ,
cọc bê tông cốt thép đúc sẵn, cọc bê tông ly tâm ứng lực trước, cọc khoan nhồi,…
Trên thế giới, móng cọc bê tông ứng lực trước đã được áp dụng từ hơn 60 năm về
trước nhưng ở Việt Nam chỉ khoảng 20 năm gần đây nó mới được phát triển và áp dụng
rộng rãi. Các nhà khoa học Nga đã có công rất lớn trong việc phát triển loại móng mới
này về lý thuyết cũng như về kỹ thuật thi công. Móng cọc bê tông ứng lực trước được
phát triển gắn liền với tên tuổi các nhà khoa học Nga như K.X. Xilin, N.M. Glotov, V.I.
Karpinski.

Hình 1.1. Vị trí khu vực nghiên cứu
1.2.2. Đặc điểm địa hình.
Địa hình thành phố thuộc đồng bằng châu thổ bằng phẳng thấp và thấp dần theo hướng
Bắc đến Nam thành phố. Cao trình cao nhất ở phía Bắc sông Tiền là 1.1 – 1.9m (xã Tân
4


Khánh Đông), thấp nhất ở phía Nam khoảng 0.8m (xã Tân Quy Tây). Cao trình phía Đông
Nam dao động từ 0.9 – 1.2 m (xã Tân Phú Đông), cao trình phần lớn dao động từ 0.8 –
1.3m.
Vùng nằm giữa sông Tiền và sông Hậu bao gồm: huyện Lấp Vò, Lai Vung, Châu
Thành và thị xã Sa Đéc. Địa hình có dạng lòng máng, hướng dốc từ hai bên sông vào giữa.
Cao độ phổ biến từ 0,8 - 1,0m; cao nhất khoảng 1,5m; thấp nhất khoảng 0,5m. Đặc biệt
vùng đất trung tâm và khu dân cư do được lập líp nên địa hình vượt cao hơn đất hiện hữu
cao trình từ 1.2 – 1.7m.
1.2.3. Đặc điểm cấu trúc địa chất
a.

Địa tầng
Tỉnh Đồng Tháp thuộc đồng bằng châu thổ sông Cửu Long. Đây là miền sụt lún

có bề dày trầm tích Kainozoi khá lớn được giới hạn bởi 2 đứt gãy lớn là đứt gãy Sông
Tiền và đứt gãy Sông Hậu. Trên cơ sở tổng hợp các nguồn tài liệu các lỗ khoan sâu
hiện có trên địa bàn tỉnh và các vùng phụ cận cho thấy trong phạm vi tỉnh Đồng Tháp
có mặt các đá có tuổi từ Paleozoi đến Kainozoi.
Miocen thượng, hệ tầng Phụng Hiệp (N13ph)
Trong vùng, các lỗ khoan sâu đều bắt gặp trầm tích của hệ tầng ở độ sâu: 209,5245,5m (lỗ khoan S61), 285,0m (lỗ khoan 31 An Phong-Thanh Bình), 252,0m (lỗ
khoan 25b Cao Lãnh) và 313,0-369,0m (lỗ khoan 895b).
Thành phần trầm tích gồm: phần dưới là cát mịn đến trung màu xám xanh,
chuyển lên trên là sét, bột sét màu xám phớt hồng và trên cùng đôi chỗ là sét loang lổ

Theo đặc điểm trầm tích có thể chia thành 2 tập:
Tập 1: chủ yếu là hạt thô gồm cát thạch anh xen ít lớp hoặc thấu kính sạn, sỏi.
Trầm tích có màu nâu tím, nâu vàng. Bề dày thay đổi từ 20,0-80,0m. Tập này nằm
trên bề mặt bào mòn của hệ tầng Cần Thơ (N21ct).
Tập 2: bột, sét xen ít cát phân lớp vừa tới dày. Bề dày thay đổi từ 10,0-20,0m.
Tập này bị phủ bất chỉnh hợp bởi các trầm tích của hệ tầng Mỹ Tho (Q11mt).
Trong lỗ khoan 30 (Tân Công Sính, Hồng Ngự) ở độ sâu 122,0m đã phát hiện
Tảo nước ngọt Synedra unla., Cymbella parva...Theo Đào Thị Miên, tập hợp Tảo kể
trên thường gặp trong trầm tích Neogen.
Theo tuyến mặt cắt qua vùng cho thấy: trầm tích hạt thô có mặt hầu khắp trong
vùng và có xu thế hạ thấp dần về phía Đông Nam. Chúng phân bố ở phần dưới cùng
6


của hệ tầng, chiều dày lớn nhất: 47,0m (LK895b) và nhỏ nhất: 8,5m (LK25-I). Chiều
dày của hệ tầng biến đổi từ 25,0m đến 85,0m.
Hệ Đệ Tứ
Hệ tầng Bình Minh (Q1² bm)
Hệ tầng này nằm chỉnh hợp với hệ tầng Năm Căn (N22 nc), thành phần chủ yếu
gồm các trầm tích: sỏi sạn, cát, bột, sét. Dày 74.3m.
Hệ tầng Đất Cuốc (aQ13 đc)
Hệ tầng này nằm chỉnh hợp với hệ tầng Bình Minh (Q1² bm), thành phần chủ
yếu là các trầm tích cuội, sỏi, cát có chiều dày 43m.
Pleistocen hạ-hệ tầng Mỹ Tho, trầm tích sông-biển (amQ11mt)
Hầu hết các lỗ khoan sâu trong vùng đều khống chế hết chiều dày các trầm tích
của hệ tầng này ở các độ sâu: 76,0-94,5m (LK29), 86,0-100,5m (LKS61), 125,0171,5m (LK31), 132,0-175,0m (LK25b).
Thành phần đất đá gồm: phần dưới cùng là cát mịn đến thô chứa sạn sỏi, đôi chỗ
xen kẹp bột cát màu xám xanh, xám trắng đến phớt tím. Trên cùng là các lớp bột, sét,
bột sét đôi chỗ màu loang lổ chứa sạn laterit.
Qua 2 mặt cắt địa chất vùng cho thấy: trầm tích hạt thô có mặt và duy trì rộng

Hệ tầng do Lê Đức An và đồng nghiệp xác lập năm 1979 trên cơ sở nghiên cứu
mặt cắt địa chất trong lỗ khoan 5 ở khu vực thị trấn Mộc Hóa, tỉnh Long An.
Trầm tích của hệ tầng lộ ra rải rác ở phía Bắc khu vực Sa Rài, huyện Tân Hồng
đến biên giới Campuchia. Mái và đáy không bằng phẳng, võng xuống ở khu vực Đồng
Tháp Mười và gặp hầu hết trong các lỗ khoan ở độ sâu: 16,0-46,0m (LK29), 18,043,5m (LKS61), 31,0-88,5m (LK31), 38,0-77,0m (LK25b) và 36,5-80,0m (LK895b).
Thành phần trầm tích gồm: cát thô chứa sạn, sỏi, chuyển dần lên là cát mịn màu
xám xanh trong xen kẹp nhiều lớp bột, bột cát, cát bột màu nâu, phớt hồng, vàng nhạt.
Trên cùng là sét bột, sét loang lổ bị laterit hóa nhẹ.
Bề mặt đáy của hệ tầng hạ thấp dần về phía Đông, Đông Nam và nâng cao dần
về phía Tây, Tây Bắc. Chúng phủ bất chỉnh hợp lên trên các trầm tích của hệ tầng
Thủy Đông (Q12-3tđ) và bị phủ bất chỉnh hợp bởi các trầm tích Holocen (Q2). Chiều
dày hệ tầng biến đổi từ 14,0m đến 72,0m.
Hệ tầng Mộc Hóa (amQIII mh)
Thành phần chính của hệ tầng này gồm các trầm tích: cuội, sạn, cát, bột sét. Có
chiều dày 50m. Nằm chỉnh hợp với hệ tầng Thủy Đông (amQ12-3tđg).
8


Thống Holocen
Các trầm tích Holocen phân bố rộng rãi trong vùng, bao gồm các trầm tích có
nhiều nguồn gốc: sông-biển hỗn hợp (amQ2), sông-đầm lầy (abQ2) và sông (aQ2) tuỳ
thuộc vào mối liên quan với địa hình hiện tại.
+ Thống Holocen, phụ thống trung, trầm tích biển
Hệ tầng Hậu Giang (mQ22hg).
Các trầm tích của hệ tầng Hậu Giang lộ ra trên mặt ở phía Bắc như Tân Hồng.
Thành phần trầm tích bao gồm: Cát mịn đến trung xám vàng chứa kết vón ôxyt sắt,
đôi chỗ xen kẹp lớp bột mỏng, chứa sạn, sỏi laterit. Phần trên cùng là các lớp bột, sét,
sét bột, bột sét, bột cát và bùn sét có màu thay đổi từ xám nâu, xám vàng đến xám
đen.
Các trầm tích của hệ tầng này phủ bất chỉnh hợp lên trên các trầm tích của hệ

Trong vùng ta bắt gặp 2 phức hệ:
▪ Phức hệ Định Quán: Gồm 2 pha:
+ Pha 1: điorit hornblenđ biotit.
+ Pha2: granođiorit hornblende biotit.
▪ Phức hệ Đèo Cả: Gồm 3 pha:
+ Pha 1: monzođiorit thạch anh.
+ Pha 2: granit, granosyenit biotit.
+ Pha 3: granit biotit.
b.

Đặc điểm về cấu trúc
Tầng cấu trúc trước Kainozoi
Các đá có tuổi Đevon-Carbon muộn (D-C1hc) thuộc hệ tầng Hòn Chông, Như

vậy trong vùng, móng trước Kainozoi có độ sâu từ 180,0m trở xuống.
Tầng cấu trúc Kainozoi
- Phụ tầng cấu trúc dưới: bao gồm các trầm tích lục nguyên cát, cát bột nằm xen
kẹp với các lớp và các thấu kính sét, sét bột. Các trầm tích trên gắn kết từ trung bình
đến yếu thuộc tướng biển, biển xen lục địa thuộc các hệ tầng Bến Tre, Phụng Hiệp,
Cần Thơ và Năm Căn.
- Phụ tầng cấu trúc trên: bao gồm cát, cát sạn, cát bột sét dạng bở rời tướng sông,
sông-biển, biển, biển-đầm lầy thuộc các hệ tầng Mỹ Tho, Thủy Đông, Long Mỹ và
các trầm tích trẻ Holocen.
c.

Đứt gãy
Trong vùng tồn tại 2 hệ thống đứt gãy theo 2 phương:

10


rất nghèo nước Holocen và có chiều dày từ 0 đến 46m, trung bình 26,8m, có xu thế dày
về phía Nam dọc theo bờ sông Tiền. Bề dày tầng chứa nước trung bình 21,81m;
11


Thành phần thạch học của tầng chứa nước chủ yếu là cát hạt mịn màu xám, xám
đen, nâu nhạt, xen kẹp bột, nhiều nơi chứa mùn thực vật, vảy mi ca, ổ bột và sạn sỏi
nhỏ.
Tầng chứa nước Holocen (qh) có diện phân bố nước nhạt không lớn, bề dày hạn
chế, mức độ chứa nước thuộc loại nghèo, hầu hết diện phân bố mặn, tầng chứa nước
nằm nông, đã có dấu hiệu bị nhiễm mặn, điều kiện khai thác thuận lợi nhưng chất lượng
thấp và trữ lượng nước không nhiều.
2. Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen trên (qp3 )
Thành tạo nên tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen trên (qp3) là các
tập hạt thô của trầm tích nguồn gốc sông Pleistocen thượng (aQ13). Tầng chứa nước này
phân bố rộng khắp vùng và không lộ ra trên mặt mà bị phủ bởi các thành tạo địa chất rất
nghèo nước Pleistocen trên (amQ13). Phía Tây Bắc của vùng (lỗ khoan BV-TH) tầng
chứa nước này nằm ngay dưới tầng chứa nước Holocen (qh).
Chiều sâu bắt gặp mái tầng chứa nước trung bình 59,17m. Chiều sâu bắt gặp đáy
tầng chứa nước trung bình 88,33m. Bề dày tầng chứa nước trung bình 29,16m.
Thành phần thạch học của tầng chứa nước chủ yếu là cát hạt mịn đến thô màu xám,
xám xanh, xám đen, nâu nhạt, nhiều nơi chứa sạn sỏi, cuội nhỏ xen các thấu kính bột
sét, bột cát.
3. Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen giữa - trên (qp2-3)
Thành tạo nên tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen giữa - trên (qp2-3)
là các tập hạt thô của trầm tích nguồn gốc sông Pleistocen trung - thượng (aQ12-3). Tầng
chứa nước này phân bố rộng khắp vùng, chỉ lộ ra trên mặt ở phía Bắc khu vực Sà Rài
và một vài dải nhỏ thuộc huyện Tân Hồng. Bị phủ bởi các thành tạo địa chất rất nghèo
nước Pleistocen giữa - trên (amQ12-3). Một số nơi ở phía tây của vùng (206III, LKS218)
tầng chứa nước này nằm ngay dưới tầng chứa nước Pleistocen trên (qp3).

Trong phạm vi tỉnh Đồng Tháp, tầng chứa nước Pliocen trên (n22) có diện phân bố
rộng trên toàn diện tỉnh, nhưng hầu hết bị phủ bởi các trầm tích trẻ hơn.
Chiều sâu bắt gặp mái tầng chứa nước trung bình 219,61m. Chiều sâu bắt gặp đáy
tầng chứa nước trung bình 256,04m. Bề dày tầng chứa nước rất không ổn định, giảm
dần từ trung tâm và phía Nam và phía Tây của tỉnh, trung bình 36,43m.
Thành phần thạch học của tầng chứa nước chủ yếu là cát hạt mịn đến trung, thô,
một số nơi thành phần thạch học của tầng là cát bột, màu xám xanh, xám trắng, xám
vàng loang lổ, một số nơi xen kẹp các lớp sét, bột, bột sét.
6. Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen dưới (n21)
Thành tạo nên tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen dưới (n21) là các tập
13


hạt thô của trầm tích hỗn hợp sông - biển Pliocen hạ. Tầng chứa nước này phân bố rộng
khắp vùng, không lộ ra trên mặt mà bị phủ bởi các thành tạo địa chất rất nghèo nước
Pliocen dưới.
Chiều sâu bắt gặp mái tầng chứa nước trung bình 271,82m. Chiều sâu bắt gặp
đáy tầng chứa nước trung bình 304,92m. Bề dày tầng chứa nước không ổn định, trung
bình 33,10m.
Thành phần thạch học của tầng chứa nước chủ yếu là cát hạt mịn đến thô đôi nơi
lẫn sạn sỏi, một số nơi thành phần thạch học của tầng là cát bột, màu xám xanh, xám
trắng, xám vàng loang lổ, xen kẹp các lớp sét, bột, bột sét.
7. Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Miocen trên (n13)
Thành tạo nên tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Miocen trên (n 13) là các tập
hạt thô nguồn gốc hỗn hợp sông - biển của trầm tích Miocen thượng (amN13). Tầng chứa
nước này phân bố rộng khắp vùng, không lộ ra trên mặt mà bị phủ bởi các thành tạo địa
chất rất nghèo nước Miocen trên (amN13).
Chiều sâu bắt gặp mái tầng chứa nước trung bình 374,06m. Chiều sâu bắt gặp đáy
tầng chứa nước trung bình 477,00m. Bề dày tầng chứa nước lớn và khá ổn định, trung
bình 87,50m.

Kinh tế - xã hội
Toàn thành phố có 3 khu công nghiệp là A và C và C mở rộng, gọi chung là Khu
Công nghiệp Sa Đéc với tổng diện tích quy hoạch là 323 ha, tọa lạc tại phường Tân Quy
Đông và phường An Hòa. Các khu công nghiệp này có ảnh hưởng tác động không những
với thành phố mà với các khu vực lân cận như Lai Vung, Lấp Vò, Châu Thành và đang
là nơi thu hút nguồn lao động lớn. Do có vị trí trung tâm, nơi đây còn là đầu mối chính
chuyển hàng hoá từ TP. Hồ Chí Minh về các huyện xung quanh và là đầu mối thu hút
nhiều nguồn nông sản từ các tỉnh khác về để chế biến xuất khẩu.
Ngành thương mại – dịch vụ chiếm 57,68% trong tổng cơ cấu GDP của thành phố,
có tốc độ phát triển nhanh, phân bố rộng khắp trong nội thành.
Phía đông nam là Bến xe Sa Đéc và Cảng Saigonshipmarin Đồng Tháp II có công
suất 500 tấn - một cảng quan trọng trong hệ thống cảng của tỉnh Đồng Tháp,có thể đón
tàu có trọng tải lớn và là nơi trung chuyển hàng hóa của tỉnh.
Nông nghiệp là ngành chiếm tỉ trọng thấp nhất - 8,48% trong cơ cấu GDP. Điều
đó đã thể hiện nên quá trình Công nghiệp hóa của thành phố. Ngành nông nghiệp phân
bố chủ yếu tại các xã Tân Khánh Đông, Tân Quy Tây, một phần các phường An Hòa và
Tân Quy Đông.
Y tế: Sa Đéc có bệnh viện tuyến tỉnh là Bệnh viện Đa Khoa Sa Đéc.
Giáo dục: Thành phố có: 7 trường đạt chuẩn quốc gia.
15


ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH.

1.3

Điều kiện địa chất công trình (ĐCCT) là tổng hợp các yếu tố địa chất tự nhiên ảnh
hưởng đến việc thi công, sử dụng công trình hoặc khai thác kinh tế lãnh thổ.
1.3.1. Yếu tố địa hình địa mạo.
Đặc điểm địa hình địa mạo ảnh hưởng rất lớn đến mặt bằng bố trí xây dựng công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status