MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1.
ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................1
2.
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI.........................................................................................1
3.
NỘI DUNG ĐỀ TÀI.........................................................................................1
4.
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ......................................................................2
a.
Phương pháp luận ........................................................................................2
b.
Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu ...............................................3
c.
Phương pháp phân tích thông tin số liệu....................................................3
d. Phương pháp khảo sát thực tế .........................................................................3
1.2.5 Máy móc, thiết bị sử dụng cho hoạt động sản xuất của công ty.............26
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG AN TOÀN VỆ SINH
LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TM-SX DÂY VÀ CÁP ĐIỆN ĐẠI LONG .32
2.1
TÌNH HÌNH TNLĐ VÀ SỨC KHỎE CỦA CÔNG NHÂN .......................32
2.1.1 Tình hình tai nạn lao động (TNLĐ) ..........................................................32
2.1.2 Tình trạng sức khỏe và bệnh tật của người lao động ..............................33
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
i
2.1.3 Tình trạng sức khỏe của người lao động sau khi làm việc .....................34
2.2
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG .................................................35
2.2.1 Nước thải .....................................................................................................35
2.2.2 Quản lý chất thải rắn .................................................................................43
2.2.3 Khí thải ........................................................................................................46
2.3
ĐIỀU KIỆN VỆ SINH LAO ĐỘNG ............................................................52
2.3.1 Yếu tố vi khí hậu (VHK) ............................................................................52
2.3.2 Tiếng ồn .......................................................................................................54
2.3.3 Bụi và hơi khí độc .......................................................................................55
KIẾN NGHỊ ....................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................84
PHỤ LỤC .....................................................................................................................85
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATVSLĐ: An toàn vệ sinh lao động
BHLĐ: Bảo hộ lao động
BNN: Bệnh nghề nghiệp
CTNH: Chất thải nguy hại
ĐKLĐ: Điều kiện lao động
MTLĐ: Môi trường lao động
NLĐ: Người lao động
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
PTBHLĐ: Phương tiện bảo hộ lao động
QĐ – BYT: Quyết định của Bộ Y tế
TCVSLĐ: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
TNHH TM – SX: Trách nhiệm hữu hạn Thương mại – Sản Xuất
TNLĐ: Tai nạn lao động
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
iii
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 0.1: Trình tự tiến hành phương pháp nghiên cứu ..................................... 2
Hình 1.1: Tác hại của các yếu tố nguy hiểm và có hại ........................................ 9
Hình 1.2: Vị trí Công ty ......................................................................................... 20
Hình 1.3: Công ty TNHH Dây Cáp Điện Đại Long ............................................. 21
Hình 1.4: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty...................................................... 23
Hình 1.5: Quy trình sản xuất dây cáp điện .......................................................... 24
Hình 1.6: Cấu tạo máy kéo sợi .............................................................................. 29
Hình 1.7: Cấu tạo của một lồng (cage) trên máy xoắn cáp ................................. 30
Hình 1.8: Máy đùn nhựa bọc một lớp thông thường .......................................... 31
Hình 2.1: Quy trình xử lý nước thải ..................................................................... 37
Hình 2.2: Cấu tạo bể tự hoại.................................................................................. 37
Hình 2.3: Quy trình công nghệ xử lý nước thải ................................................... 38
Hình 2.4: Hệ thống xử lý nước thải của công ty .................................................. 40
Hình 2.5: Nơi lưu trữ chất thải nguy hại ở công ty ............................................. 46
Hình 2.6: Ống khói của máy phát điện ................................................................. 49
Hình 2.7: Thùng chứa chất thải rắn tại công ty................................................... 50
Hình 2.8: Máy phát điện dự phòng ....................................................................... 50
Hình 2.9: Khu vực máy bọc cáp BC5 ................................................................... 53
Hình 2.10: Nguyên liệu để trong kho .................................................................... 59
Hình 2.11: Palet gỗ để bên ngoài ........................................................................... 59
Hình 2.12: Trang thiết bị PCCC tại công ty ........................................................ 60
Hình 2.13: Xe nâng ................................................................................................. 64
Hình 2.14: Cần cẩu trục ......................................................................................... 65
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại công ty TNHH TM – SX
Dây Cáp Điện
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở nước ta, công nghiệp là ngành kinh tế then chốt trong sự nghiệp công nghiệp
hóa – hiện đại hóa. Đây là ngành kinh tế có giá trị tổng sản lượng liên tục tăng và có
đóng góp lớn cho GDP nước ta. Đặc biệt là trong những năm gần đây, ngành công
nghiệp đã có những bước tiến vượt bậc. Sự phát triển của các ngành công nghiệp kèm
theo sự phát sinh các vấn đề môi trường như ô nhiễm nước thải, ô nhiễm không khí, ô
nhiễm đất,… do các doanh nghiệp chưa chú trọng đến vấn đề bảo vệ môi trường, chưa
đầu tư trang thiết bị xử lý hoặc thiết bị đã cũ kỹ. Sản xuất công nghiệp rất đa dạng, hơn
nữa số doanh nghiệp có thiết bị cũ, điều kiện lao động còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây
sự cố cho người lao động. Tuy nhiên, cũng có nhiều doanh nghiệp sử dụng nhiều công
nghệ mới, với máy móc vật tư rất đa dạng về chủng loại, nên các nhân tố có thể gây ra
TNLĐ và BNN cho người lao động ngày càng tăng. Cho nên, việc thực hiện những biện
pháp nhằm ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, TNLĐ, BNN bảo vệ và giữ gìn sức khỏe
cho người lao động trong các doanh nghiệp là một yêu cầu rất cấp thiết.
Để khắc phục tình trạng này thì công tác an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) cần
được xem là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển nền kinh tế – xã hội
của đất nước, đề đảm bảo tính mạng cho NLĐ thì việc cải thiện điều kiện làm việc để
hạn chế bệnh nghề nghiệp từ đó giảm thiểu TNLĐ cũng được xem là một nhiệm vụ cấp
bách được đặt ra cho người sử dụng lao động.
Lĩnh vực dây cáp điện cũng là một trong những lĩnh vực góp phần lớn trong tiến
trình phát triển công nghiệp của đất nước, mang lại nhiều lợi ích kinh tế, giải quyết việc
làm cho NLĐ. Công ty TNHH TM – SX Dây Cáp Điện Đại Long cũng đóng góp vào
GDP của cả nước trong quá trình phát triển. Tuy nhiên, công tác ATVSLĐ hiện nay còn
rất nhiều vấn đề cần được cải thiện. Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “ĐÁNH GIÁ THỰC
TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ
Giới thiệu về công ty
Tình hình TNLĐ và BNN
Tình
hình
TNLĐ
Khảo sát, đánh giá
ĐKLV và
ATVSLĐ
ĐKLV
Tình trạng sức khỏe và bệnh tật
NLĐ.
Tình trạng sức khỏe của NLĐ
sau khi làm việc
Điều kiện vệ sinh lao động
Điều kiện môi trường lao động
An toàn PCCC
ATLĐ
An toàn máy móc thiết bị
An toàn điện và hệ thống chiếu
sáng
Biện pháp quản lý
Đề xuất giải pháp
Từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện phù hợp.
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI
a. Đối tượng
Điều kiện làm việc và hoạt động liên quan đến an toàn lao động tại công ty TNHH
TM – SX Dây và Cáp Điện Đại Long.
b. Phạm vi
Điều kiện làm việc:
Điều kiện MTLĐ: khí thải, nước thải, chất thải rắn.
Điều kiện VSLĐ: tiếng ồn, bụi và hơi khí độc, VKH (nhiệt độ, độ ẩm, ánh
sáng, thông gió).
An toàn lao động:
An toàn PCCC.
An toàn máy móc thiết bị.
An toàn điện và hệ thống chiếu sáng.
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
3
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại công ty TNHH TM – SX
Dây Cáp Điện
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
4
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại công ty TNHH TM – SX
Dây Cáp Điện
3. TNLĐ nhẹ: là những TNLĐ không thuộc loại TNLĐ chết người và TNLĐ
nặng.
Để đánh giá tình hìnhTNLĐ, ngoài con số tuyệt đối thống kê được, người ta còn
xác định tần suất TNLĐ:
KTNLĐ = n/N * 1000
Trong đó:
n: số trường hợp bị TNLĐ trong doanh nghiệp
N: tổng số lao động trong doanh nghiệp trong thời điểm thống kê
Đơn vị: phần nghìn (‰)
d. Bệnh nghề nghiệp (BNN)
BNN là một bệnh đặc trưng của một nghề do yếu tố độc hại trong nghề đó tác động
thường xuyên, từ từ vào cơ thể người lao động mà gây nên bệnh. Danh mục BNN do
BYT phối hợp BLĐTBXH ban hành sau đó tham khảo ý kiến của TLĐLĐVN.
Việt Nam chúng ta hiện nay có 34 BNN được nhà nước công nhận.
Đánh giá tình hình mắc bệnh nghề nghiệp người ta dùng chỉ tiêu tuần suất mắc
BNN:
KBNN = m/N *1000
Trong đó:
m: số người mắc BNN trong doanh nghiệp
N: tống số lao động trong doanh nghiệp trong thời điểm thống kê
người lao động.
b. Ý nghĩa
Ý nghĩa về chính trị
Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục
tiêu của sự phát triển. Một đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người lao động khỏe
mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn luôn coi con người là vốn quý
nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển. Công tác bảo hộ
lao động làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống
người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con người của
Đảng và Nhà nước, vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng.
Ngược lại, nếu công tác bảo hộ lao động không tốt, điều kiện lao động không được
cải thiện, để xảy ra nhiều TNLĐ nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy tín của doanh
nghiệp sẽ bị giảm sút.
Ý nghĩa xã hội
Bảo hộ lao động là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động. Bảo hộ lao
động là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yêu cầu,
là nguyện vọng chính đáng của người lao động. Các thành viên trong mỗi gia đình ai
cũng mong muốn khỏe mạnh, trình độ văn hóa, nghề nghiệp được nâng cao để cùng
chăm lo hạnh phúc gia đình và góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội ngày càng phát
triển.
Bảo hộ lao động đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao động
khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làm chủ xã hội, tự
nhiên và khoa học kỹ thuật.
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
6
BHLĐ mang tính khoa học kỹ thuật
Mọi hoạt động của BHLĐ nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại, phòng và
chống tai nạn, các bệnh nghề nghiệp… điều xuất phát từ những cơ sở của khoa học kỹ
thuật. Các hoạt động điều tra khảo sát phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnh hưởng
của các yếu tố độc hại đến con người để đề ra các giải pháp phòng chống ô nhiễm, giải
pháp đảm bảo an toàn đều là những hoạt động khoa học kỹ thuật.
Hiện nay, việc vận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào công tác BHLĐ
ngày càng phổ biến. Trong quá trình kiểm tra mối hàn bằng tia gamma, nếu không hiểu
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
7
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại công ty TNHH TM – SX
Dây Cáp Điện
biết về tính chất và tác dụng của các tia phóng xạ thì không thể có biện pháp phòng tránh
hiệu quả. Nghiên cứu các biện pháp an toàn khi sử dụng cần trục, không thể chỉ có hiểu
biết về cơ học, sức bền vật liệu mà còn nhiều vấn đề khác như sự cân bằng của cần cẩu,
tầm với, điều khiển điện, tốc độ nâng chuyển…
Muốn biến điều kiện lao động cực nhọc thành điều kiện làm việc thoải mái, muốn
loại trừ vĩnh viễn tai nạn lao động trong sản xuất, phải giải quyết nhiều vấn đề tổng hợp
phức tạp không những phải hiểu biết về kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật thông gió, cơ khí
hóa, tự động hóa… mà còn cần phải có các kiến thức về tâm lý lao động, thẩm mỹ công
nghiệp, xã hội lao động… Vì vậy công tác BHLĐ mang tính chất khoa học kỹ thuật tổng
hợp.
BHLĐ mang tính quần chúng
Tất cả mọi người từ sử dụng lao động đến người lao động đều là đối tượng cần
Dây Cáp Điện
Yếu tố có hại
Bao gồm các yếu tố như nhiệt độ, độ
ẩm, bụi, tiếng ồn, rung động, ánh
sáng, tư thế lao động, thời gian làm
việc nghỉ ngơi.
Gây ra
BNN
Gây ra
TNLĐ
Yếu tố nguy hiểm
Bao gồm các bộ phận chuyền động và
chuyển động; nguồn điện; nguồn
nhiệt; vật rơi, đổ sập; văng bắn; nguy
cơ nổ.
Hình 1.1: Tác hại của các yếu tố nguy hiểm và có hại.
a. Yếu tố có hại
Chiếu sáng trong sản xuất
Ý nghĩa chiếu sáng trong sản xuất
Trong sản xuất, ánh sáng là một yếu tố quan trọng, không những ảnh hưởng đến
sức khỏe của người lao động mà còn ảnh hưởng đến năng suất lao động và chất lượng
sản phẩm.
Ánh sáng là một dạng năng lượng bức xạ điện tử. Trong đó, ánh sáng tự nhiên là
Nếu cường độ chiếu sáng quá lớn hoặc bố trí chiếu sáng không hợp lý sẽ dẫn đến
tình trạng lóa mắt tức là tình trạng mắt bị chói quá và cũng làm giảm thị lực của người
lao động. Tác hại do chiếu sáng quá chói hoặc bố trí không hợp lý cũng dẫn đến giảm
năng suất lao động và tăng TNLĐ.
Tiếng ồn
Trong sản xuất công nghiệp, tiếng ồn là một nhân tố phổ biến của điều kiện lao
động. Tùy theo đặc điếm sản xuất của từng ngành, tiếng ồn phát ra ở mức độ khác nhau.
Chống lại tiếng ồn ngày nay không còn là một vấn đề lý luận mà đã trở thành một yêu
cầu cấp bách của một số ngành sản xuất.
Tiếng ồn là tập hợp các âm thanh hỗn độn gây cho con nguời những cảm giác khó
chịu.
Tác hại của tiếng ồn
Nếu làm việc tiếp xúc với tiếng ồn quá lâu sẽ làm cho cơ quan thính giác bị mệt
mỏi. Lúc đầu chức năng thính giác vẫn thích nghi tốt để làm việc. Nhưng nếu tiếng ồn
liên tục làm cho ngưỡng nghe tăng lên, cảm giác nghe dần dần bị sút kém và trở nên
kém thích nghi. Thính giác bị mệt mỏi lâu ngày không phục hồi sẽ là nguyên nhân dẫn
đến điếc nghề nghiệp. Theo TCVSLĐ mức ồn cho phép là ≤ 85 dBA (Quyết định số
3733/2002/QĐ-BYT).
Đối với toàn thân, làm việc tiếp xúc với tiếng ồn quá nhiều cơ thể dần bị mệt mỏi,
ăn uống sút kém và không ngủ được. Tình trạng đó kéo dài dẫn đến bệnh suy nhược
thần kinh và suy nhược cơ thể, dẫn đến giảm sút khả năng lao động của người lao động,
làm tăng phế phẩm, tai nạn lao động.
Rung động trong sản xuất
Trong lao động sản xuất, các thiết bị máy móc, dây chuyền công nghệ thường phát
sinh cả tiếng ồn và rung động.
Rung động là những dao động cơ học của thiết bị hay các bộ phận của nó xung
quanh vị trí cân bằng.
Rung toàn thân
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
Trong sản xuất có các nguồn sinh nhiệt chủ yếu sau:
Nhiệt độ do cơ năng máy móc hoạt động sinh ra.
Hơi nóng từ các ống dẫn vật đựng, khe hở lò cao.
Ánh sáng mặt trời, hệ thống chiếu sáng nhân tạo.
Cơ thể công nhân tỏa ra khi làm việc.
Độ ẩm
Độ ẩm là lượng hơi nước có trong một m3 không khí. Nếu độ ẩm không khí cao,
hơi nước trong không khí khi bão hòa sẽ đông lại thành sương mù, nếu gặp lạnh sẽ bị
đọng lại thành từng giọt rơi xuống. Đây là yếu tố thường kết hợp với nhiệt độ tạo nên
cảm giác dễ chịu hoặc khó chịu đối với cơ thể con người.
Bức xạ nhiệt
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
11
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại công ty TNHH TM – SX
Dây Cáp Điện
Nhiệt là một dạng động năng luôn truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt
độ thấp, sự truyền nhiệt đuợc tiến hành đến khi nhiệt độ của các vật cân bằng mới thôi.
Có ba hình thức truyền nhiệt là : dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt. Trong môi
truờng lao động, bức xạ nhiệt xuất hiện từ các vật dụng nóng, lò nấu chảy kim loại,…
Đây là yếu tố có hại rất nguy hiểm.
Luồng không khí
Luồng không khí biểu thị bằng tốc độ chuyển động của không khí tình bằng
m/giây. Luồng không khí có tốc độ đều cũng như luồng không khí mà tốc độ và phương
hướng thay đổi nhanh chóng đều có ý nghĩa vệ sinh quan trọng trong sản xuất.
12
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại công ty TNHH TM – SX
Dây Cáp Điện
Tác hại của bụi đối với cơ thể
Bụi gây nên tổn thuơng, suy giảm chức năng đuờng hô hấp, gây biến chứng lao
phổi, suy phổi, tâm phế mãn, viêm phổi,… do xơ hóa hoặc giãn phổi. Các bệnh bụi phổi
rất nguy hiểm do tác hại gây ung thu và tiếp tục tiến triển kể cả sau khi không hít thêm
bụi và có thế dẫn đến tử vong. Bụi gây các tác hại về đuờng hô hấp như: viêm mũi, họng,
khí phế quản; viêm phù thũng, viêm loét lòng khí phế quản; viêm loét thủng vách mũi;
viêm mũi, viêm phế quản dạng hen, gây ung thư,…
Bụi bám vào da và niêm mạc gây ra viêm các bộ phận này, gây dị ứng, kích thích
da và nhiễm trùng.
Bụi bám vào mắt gây ra các bệnh về mắt như viêm màng tiếp hợp, viêm giác mạc.
Bụi kim loại có cạnh sắc nhọn khi bám vào mắt làm xây sát hoặc thủng giác mạc làm
giảm thị lực mắt của nguời lao động. Nếu là bụi vôi khi bắn vào mắt gây ra bỏng ở mắt.
Bụi vào miệng gây ra viêm lợi và gây bệnh sâu răng. Bụi có thế gây ra xây sát
niêm mạc dạ dày, viêm loét dạ dày hoặc gây ra những rối loạn tiêu hóa.
Nếu bị nhiễm các bụi độc như hóa chất, thuốc trừ sâu, chì, thủy ngân, thạch tín,…
khi vào cơ thể, bụi đuợc hòa tan vào máu và gây nhiễm độc cho toàn cơ thể.
Hóa chất độc là những chất khi xâm nhập vào cơ thể một lượng rất nhỏ cũng gây
những rối loạn các chức năng sinh lý bình thường của cơ thể.
Trong sản xuất, chất độc tồn tại dưới các dạng đặc, lỏng, khí và hơi. Tính chất,
mức độ tác hại phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng quan trọng nhất là hàm lượng, thời
gian tác động, trạng thái của tổ chức hấp thụ chất độc và tình trạng chung của toàn bộ
cơ thể.
b. Yếu tố nguy hiểm
Các bộ phận truyền động và chuyển động
Những trục máy, bánh răng, dây đai truyền và các loại cơ cấu chuyển động khác;
sự chuyển động của bản thân máy móc như ô tô, tàu biển, sà lan, đoàn tàu hỏa… tạo
nguy cơ cuốn, cán, kẹp, cắt… Tai nạn gây ra có thể làm cho người lao động bị chấn
thương hoặc chết.
Nguồn nhiệt
Nguồn nhiệt ở các lò nung vật liệu, kim loại nóng chảy, nấu ăn… tạo nguy cơ
bỏng, nguy cơ cháy nổ…
Nguồn điện
Nguồn điện theo từng mức điện áp và cường độ dòng điện tạo nguy cơ điện giật,
điện phóng, điện từ trường, cháy do chập điện… làm tê liệt hệ thống hô hấp, hệ tim
mạch…
Vật rơi, đổ sập
Vật rơi, đổ sập: thường là hậu quả của trạng thái vật chất không bền vững, không
ổn định gây ra sập lò, vật rơi từ trên cao trong xây dựng, đá rơi, đá lăn trong khai thác
đá, trong đào đường hầm, đổ tường, đổ cột điện, đổ công trình xây trong xây lắp, cây
đổ, đổ hàng hóa trong sắp xếp kho hàng…
Vật văng bắn
Vật văng bắn: thường gặp là phoi của các máy gia công như máy mài, máy tiện,
đục kim loại, máy tiện gỗ ở các máy gia công gỗ, đá văng trong nổ mìn…
Nổ: bao gồm nổ vật lý, nổ hóa học, nổ chất nổ, nổ kim loại
Nổ vật lý
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
14
“An toàn để sản xuất, sản xuất phải an toàn”, “An toàn để sản xuất, không có an toàn thì
không sản xuất”, “Muốn có hiệu quả sản xuất, phải thực hiện tốt công tác bảo hộ lao
động an toàn vệ sinh lao động và phóng chóng cháy nổ” … là những khẩu hiệu thường
thấy tại công trình, nhà máy, xí nghiệp và các cơ quan, đơn vị. Tuy nhiên, trên thực tế
đây vẫn chỉ là những khẩu hiệu theo đúng nghĩa của nó bởi số lượng TNLĐ vẫn thường
xuyên xảy ra, đặc biệt là tại công trình xây dựng.
Theo số liệu thống kê của Bộ Lao Động – Thương Binh Và Xã Hội trong 6 tháng
đầu năm 2016 trên toàn quốc xảy ra 3.674 vụ TNLĐ làm 3.777 người bị nạn làm 356
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
15
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại công ty TNHH TM – SX
Dây Cáp Điện
người chết, 854 người bị thương nặng. So với cùng kỳ năm 2015 số vụ TNLĐ, số nạn
nhân và số người chết vì TNLĐ trong 06 tháng đầu năm 2016 đều tăng, cụ thể: số vụ
TNLĐ tăng 258 vụ (tăng 7,5%), tổng số nạn nhân tăng 278 (tăng 7,9%), số người chết
vì TNLĐ tăng 79 người (tăng 28,5%). Theo ước tính ILO hàng năm có khoảng 337 triệu
TNLĐ xảy ra trên thế giới và 2,3 triệu người chết do bệnh liên quan đến lao động. Thiệt
hại do TNLĐ và BNN ước tính khoảng 4% GDP của toàn thế giới. Các số liệu thống kê
tại Cộng đồng Châu Âu cho thấy, trong số 115 triệu người lao động đã có hơn 10 triệu
người bị TNLĐ hoặc BNN hằng năm. Số người chết vì TNLĐ là hơn 8000 người/năm.
Thiệt hại kinh tế khoảng 26 tỉ euro/năm. Còn tại Mỹ, mỗi ngày có khoảng 9.000 người
bị thương tật do TNLĐ và có 153 người chết do TNLĐ, BNN và thiệt hại kinh tế hàng
năm do TNLĐ xảy ra trong công nghiệp là 190 tỉ đô la Mỹ. Theo báo cáo thống kê của
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) tại Châu Á cho thấy, ĐKLĐ rủi ro, có hại đã góp phần
Bảng 1.1: Thống kê các địa phương xảy ra nhiều vụ TNLĐ chết người
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Địa phương
TP. Hồ Chí
Minh
Hà Nội
Bình Dương
Thanh Hóa
Đồng Nai
Hải Dương
Long An
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Thái Bình
Số vụ
185
280
41
35
98
245
53
973
87
186
287
43
35
27
23
20
17
9
9
8
8
8
27
24
38
17
9
số vụ tai nạn chết người và 10,5% số người chết.
Loại hình Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể chiếm 4,0% số vụ
tai nạn chết người và 3,9% số người chết.
Những lĩnh vực sản xuất kinh doanh xảy ra nhiều tai nạn lao động chết người
Lĩnh vực xây dựng chiếm 21,6% tổng số vụ tai nạn lao động và 22,3%
tống số người chết.
SVTH: Nguyễn Xuân Bảo
GVHD: Th.S Lê Bảo Việt
17
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại công ty TNHH TM – SX
Dây Cáp Điện
Lĩnh vực khai thác khoáng sản chiếm 18,3% tống số vụ và 17,6% tổng số
người chết.
Lĩnh vực cơ khí chế tạo chiếm 13,5% tổng số vụ và 11,8% tổng số người
chết.
Lĩnh vực nông, lâm nghiệp chiếm 12,8% tổng số vụ tai nạn và 11,8% tổng
số người chết.
Lĩnh vực dệt may, da giày chiếm 9,4% tổng số vụ và 10,5% tổng số người
chết.
Các yếu tố chấn thương chủ yếu làm chết người nhiều nhất:
Tai nạn giao thông chiếm 36,4% tổng số vụ và 36,8 tổng số người chết.
Ngã, rơi từ trên cao chiếm 18,9% tổng số vụ và 17,1% tổng số người chết.
Điện giật chiếm 18,9% tổng số vụ và 17,1% tổng số người chết.
Vật rơi, đổ sập, vùi lấp chiếm 16,2% tổng số vụ và 15,7% tổng số người
chết.
Dây Cáp Điện
xuất cáp điện nhưng cũng chỉ đủ điều kiện mua các dây chuyền sản xuất cáp điện cũ của
nước ngoài về cải tạo lại hoặc tự chế tạo để sản xuất cáp điện. Nhờ đó mà cũng đáp ứng
được phần nào nhu cầu sử dụng cáp của thị trường. Tuy nhiên cũng chỉ sản xuất được
các loại cáp thông thường như cáp đồng, nhôm trần, cáp động lực, cáp ngầm trung thế
điện áp cách điện 6KV nhưng độ bền còn kém, còn các loại cáp đặc biệt như cáp ngầm
trung thế điện áp từ 6 – 35KV vẫn phải nhập từ nước ngoài.
Ngày nay một số công ty nước ngoài đã đưa công hiện đại sang Việt Nam và mở
các công ty cáp. Các công ty này đã đáp ứng nhu cầu cáp của thị trường và sản xuất
được nhiều chủng loại cáp khác nhau như cáp cao thế, cáp trung thế, cáp hạ thế, cáp điều
khiển, cáp quang….
Hiện nay, cùng với toàn thế giới đất nước ta cũng đang bước vào giai đoạn tăng
tốc như vũ bảo về công nghê. Sư hiện đại hóa tràn ngập trong tất cả các ngành từ sản
xuất cho đến kinh doanh và không nằm ngoài tiến trình ấy ngành sản xuất dây và cáp
điện cũng đang ở giai đoạn phát triển nhanh và mạnh nhất. Đi đôi với sự phát triển của
sản lượng sản xuất điện năng là việc xây dựng mạng lưới truyền tải và phân phối điện
năng từ mạng lưới cao thế và hạ thế đến người tiêu dùng. Nhu cầu dây và cáp điện để
xây dựng mạng lưới điện được dự báo là sẽ tăng nhanh trong những năm tới. Ngoài ra,
dây và cáp điện còn được sử dụng vào các lĩnh vực như: sản xuất ô tô và động cơ, sản
xuất môtơ và máy biến áp, liên lạc viễn thông và truyền dữ liệu … Đến thời điểm hiện
tại Việt Nam có trên 200 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất dây cáp điện,
trong đó có khoảng 30 doanh nghiệp được xếp hạng trong 500 doanh nghiệp lớn của
Việt Nam. Có thể nêu tên một số công ty điển hình trong ngành như: Công ty Dây và
Cáp điện Việt Nam (CaDiVi), Công ty cơ điện Trần Phú, Công ty liên doanh LG Vina
Cable, Công ty TaYa Việt Nam, Công ty cổ phần cáp và điện tử Viễn Thông (Sacom),…
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu dây điện và cáp điện của
Việt Nam sang các thị trường trong tháng 6/2016 đạt trị giá 68,58 triệu USD, tăng 4,9%
so với tháng 5/2016; nâng tổng kim ngạch xuất khẩu trong 6 tháng đầu năm 2016 lên
421,24 triệu USD, tăng trưởng 4,7% so với cùng kỳ năm 2015.