Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Củ Chi và đề xuất
giải pháp quản lý phù hợp
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................v
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................................................1
2. TÊN ĐỀ TÀI ..............................................................................................................1
3. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI ..................................................................................................2
4. NỘI DUNG ĐỀ TÀI ..................................................................................................2
5. PHƢƠNG PHÁP ÁP DỤNG .....................................................................................2
6. THỜI GIAN ĐỀ TÀI .................................................................................................4
7. PHẠM VI VÀ ĐÔI TƢỢNG ĐỀ TÀI .......................................................................5
8. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI .....................................................................................................5
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN .........................................................................................6
1.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CỦ CHI .....................................................................6
1.1.1 Vị trí địa lý ..............................................................................................................6
1.1.2 Khí hậu ....................................................................................................................7
1.1.3 Thủy văn ..................................................................................................................8
1.1.4 Tài nguyên đất .........................................................................................................8
1.1.5 Tài nguyên nƣớc ......................................................................................................8
1.1.6 Tài nguyên rừng và khoáng sản ..............................................................................9
1.1.7 Dân số và đơn vị hành chính ...................................................................................9
1.1.8 Xã hội ....................................................................................................................10
1.1.9 Tình hình phát triển kinh tế ...................................................................................11
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ........12
1.2.1 Định nghĩa ............................................................................................................12
1.2.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn .........................................................................12
2.2.6
Thu hồi, tái chế và tái sử dụng .........................................................................52
2.3 DỰ BÁO KHỐI LƢỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐẾN NĂM 2025 52
CHƢƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CỦ CHI ..................55
3.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTRSH TẠI HUYỆN CỦ
CHI ................................................................................................................................ 55
3.1.1 Những mặt đạt đƣợc: ............................................................................................. 55
3.1.2 Mặt chƣa đạt đƣợc:................................................................................................ 55
3.1.3 Những tồn tại chung .............................................................................................. 61
3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT .............61
SVTH: Vương Hoài Ly
GVHD: Th.S Bùi Khánh Vân Anh
Th.S Nguyễn Thị Hồng
ii
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Củ Chi và đề xuất
giải pháp quản lý phù hợp
3.2.1 Tổ chức bộ máy .....................................................................................................61
3.2.3 Tổ chức quản lý CTRSH và nguồn nhân lực ........................................................62
3.2.4 Hỗ trợ công tác thu gom, vận chuyển CTRSH .....................................................63
3.2.5 Giải pháp 3R..........................................................................................................64
3.2.6
DVCI
Dịch vụ công ích
PLRTN
Phân loại rác tại nguồn
QĐ – UB
Quyết định ủy ban
TNMT
Tài nguyên môi trƣờng
Tp.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
UBMTTQ
Ủy ban Mặt trận tổ quốc
UBND
Ủy ban nhân dân
SVTH: Vương Hoài Ly
GVHD: Th.S Bùi Khánh Vân Anh
Bảng 2.12 Các đơn vị thu gom dân lập CTRSH các xã trên địa bàn huyện Củ Chi ..... 46
Bảng 2.13 Các phƣơng tiện đang thu gom của lực lƣợng dân lập huyện Củ Chi ......... 50
Bảng 2.14 Dự báo tổng lƣợng rác phát sinh huyện Củ Chi từ năm 2016 – 2025 .........53
Bảng 3.1 Một số chất thải có thể tái sử dụng ................................................................ 66
Bảng 3.2 Khối lƣợng riêng của rác thải huyện Củ Chi .................................................78
Bảng 3.3 Tổng số thùng 660l cần qua các năm theo phƣơng án 1 ................................ 83
Bảng 3.4 Tổng số thùng 660l cần qua các năm theo phƣơng án 2 ................................ 84
Bảng 3.5 Tính toán chi phí đầu tƣ thùng cho từng phƣơng án ......................................85
SVTH: Vương Hoài Ly
GVHD: Th.S Bùi Khánh Vân Anh
Th.S Nguyễn Thị Hồng
v
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Củ Chi và đề xuất
giải pháp quản lý phù hợp
Bảng 3.6 Số thùng cần đầu tƣ qua các năm của chất thải rắn thực phẩm theo từng khu
vực ................................................................................................................................ 88
Bảng 3.7 Tổng số thùng cần đầu tƣ qua các năm của chất thải rắn thực phẩm ............89
Bảng 3.8 Số thùng cần đầu tƣ qua các năm của chất thải rắn còn lại theo từng khu vực .
............................................................................................................................... 91
Bảng 3.9 Tổng số thùng cần đầu tƣ qua các năm của chất thải rắn còn lại ...................91
Bảng 3.10 Một số thông tin về các loại xe ép rác .........................................................92
Bảng 3.11 Chi phí đầu tƣ cho các loại xe ......................................................................93
Bảng 3.12 Số xe ép rác cần đầu tƣ tính đến 2025 để thu gom chất thải rắn (xe sử dụng
10 năm) ..........................................................................................................................96
Bảng 3.13 Tổng chi phí trang bị thùng 660 lít và xe ép rác cho chƣơng trình PLRTN96
Hình 2.16 Công ty cổ phần đầu tƣ phát triển Tâm Sinh Nghĩa – Nhà máy xử lý và tái
chế chất thải rắn. ............................................................................................................43
Hình 2.17 Tỉ lệ cách tự xử lý rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình. ...........................48
Hình 2.18 Sơ đồ hệ thống thu gom CTR trên địa bàn huyện Củ Chi. ...........................49
Hình 2.19 Xe thu gom rác của đơn vị thu gom dân lập................................................. 52
Hình 3.1 Hình thức tập kết rác ở ấp Phƣớc Hòa, Phƣớc Hiệp ...................................... 57
Hình 3.2 Ý kiến ngƣời dân về chƣơng trình phân loại rác tại nguồn ............................ 60
Hình 3.3 Sơ đồ triển khai chƣơng trình PLRTN ........................................................... 70
Hình 3.4 Sơ đồ cấu trúc phân loại CTRSH tại nguồn ................................................... 76
SVTH: Vương Hoài Ly
GVHD: Th.S Bùi Khánh Vân Anh
Th.S Nguyễn Thị Hồng
vii
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Củ Chi và đề xuất
giải pháp quản lý phù hợp
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm qua tốc độ đô thị hóa của nƣớc ta khá nhanh đã trở thành nhân tố tích
cực phát triển kinh tế- xã hội. Cùng với sự tăng trƣởng của nền kinh tế đời sống của
ngƣời dân ngày càng đƣợc cải thiện và nâng cao. Nhu cầu sống và những đòi hỏi về
chất lƣợng sống của ngƣời dân ngày càng cao hơn. Để đáp ứng đƣợc những điều đó,
nhà nƣớc ta đang từng ngày hoàn thiện mình hơn và đề ra những kế hoạch, mục tiêu để
đáp ứng và giải quyết đƣợc những vấn đề đang còn tồn tại. Tuy nhiên bên cạnh những
lợi ích mang lại thì đô thị hóa quá nhanh tạo sức ép cho nhiều mặt dẫn đến suy giảm
giải pháp quản lý phù hợp
3. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đánh giá hiện trạng phát sinh, công tác quản lý cũng nhƣ công tác thu gom chất
thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Củ Chi. Dự báo diễn biến về dân số và khối
lƣợng chất thải rắn sinh hoạt của huyện đến năm 2025.
Trên cơ sở đánh giá về hiện trạng và dự báo tƣơng lai đề xuất các giải pháp quản
lý chất thải rắn sinh hoạt giúp cho các cơ quan chức năng của địa phƣơng có một định
hƣớng trong việc kiểm soát tình trạng ô nhiễm hiện tại, cải thiện công tác quản lý,
công tác thu gom góp phần nâng cao chất lƣợng môi trƣờng và ý thúc của ngƣời dân
trên địa bàn huyện.
4. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
-
Mở đầu
-
Tổng quan về huyện Củ Chi
- Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Củ Chi từ năm 20102016 và đƣa ra đánh giá
-
Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Dự báo về dân số và khối lƣợng CTRSH huyện Củ Chi đến năm 2025
-
Những hạn chế còn tồn tại trong công tác thu gom
-
Phƣơng pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
a. Phƣơng pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu
Phƣơng pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu từ phòng Tài nguyên và Môi trƣờng
huyện Củ Chi và Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi.
SVTH: Vương Hoài Ly
GVHD: Th.S Bùi Khánh Vân Anh
Th.S Nguyễn Thị Hồng
2
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Củ Chi và đề xuất
giải pháp quản lý phù hợp
-
Đặc điểm tự nhiên – dân số của huyện Củ Chi
-
Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Củ Chi
-
Các văn bản pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Trong đó:
Ni: Số dân ban đầu (ngƣời)
N*i+1: Số dân sau một năm (ngƣời)
r : Tốc độ tăng trƣởng (%/năm)
∆t : Thời gian (năm)
d. Phƣơng pháp khảo sát thực địa
Tiến hành khảo sát thực tế trên địa bàn xã, các điểm tập kết rác, qui trình thu gom,
vận chuyển.
Phƣơng pháp này giúp nhìn nhận khách quan về hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh
hoạt cũng nhƣ tình hình quản lý về công tác thu gom chất thải rắn trên địa bàn huyện.
SVTH: Vương Hoài Ly
GVHD: Th.S Bùi Khánh Vân Anh
Th.S Nguyễn Thị Hồng
3
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Củ Chi và đề xuất
giải pháp quản lý phù hợp
e. Phƣơng pháp thống kê và xử lý số liệu
Từ những số liệu thu thập đƣợc và kết quả từ phiếu điều tra, số liệu đƣợc thống kê
và xử lý bằng các phần mềm và thu đƣợc kết quả là các bảng số liệu trình bày trong
luận văn.
f. Phƣơng pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
-
Phƣơng pháp tham khảo ý kiến định hƣớng của giáo viên hƣớng dẫn.
Lựa chọn thông tin, số liệu cần thiết luận văn cần có.
-
Xin số liệu từ UBND và Phòng TNMT huyện Củ Chi.
- Khảo sát tình hình phát sinh và công tác thu gom chất thải rắn
của huyện Củ Chi (9 ấp).
-
Ghi nhận thông tin và hình ảnh cần thiết.
-
Xác định mặt hạn chế của công tác quản lý
-
Tồn đọng trong công tác thu gom
-
Phát phiếu điều tra cho đối tƣợng điều tra.
-
Thu phiếu và thống kê kết quả tìm đƣợc.
- Đƣa ra giải pháp phù hợp dựa trên những hạn chế đã thu thập
In ấn và gửi giáo viên hƣớng dẫn góp ý và phê duyệt.
-
Chỉnh sửa và hoàn thiện báo cáo
-
Nộp cho khoa và chờ bảo vệ.
7. PHẠM VI VÀ ĐÔI TƢỢNG ĐỀ TÀI
Đối tƣợng của đề tài là chất thải rắn sinh hoạt.
Phạm vi của đề tài là địa bàn huyện Củ Chi.
8. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Việc thu gom phân loại chất thải rắn sinh hoạt có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh
tế, xã hội và môi trƣờng. Nó góp phần giảm bớt chất thải vận chuyển, giảm bớt chi phí
xử lý, tiết kiệm mặt bằng chôn lấp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý. Phân loại
chất thải rắn tạo thuận lợi trong lĩnh vực tái sử dụng các thành phần hữu cơ để sản xuất
phân compost, nâng cao hiệu quả sản xuất.
SVTH: Vương Hoài Ly
GVHD: Th.S Bùi Khánh Vân Anh
Th.S Nguyễn Thị Hồng
5
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Củ Chi và đề xuất
giải pháp quản lý phù hợp
địa bàn huyện có rất nhiều ruộng, đất đai thuận lợi để phát triển nông nghiệp so với
các huyện trong thành phố.
1.1.2 Khí hậu
Huyện Củ Chi nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cận
xích đạo. Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa
khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, với đặc trƣng chủ yếu là:
Nhiệt độ tƣơng đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm
khoảng 26,6oC. Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28.8oC (tháng 4), nhiệt độ trung
bình tháng thấp nhất 24,8oC (tháng 12). Tuy nhiên biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm
chênh lệch khá lớn, vào mùa khô có trị số 8 – 10oC.
Lƣợng mƣa trung bình năm từ 1.300 mm – 1770 mm, tăng dần lên phía Bắc theo
chiều cao địa hình, mƣa phân bổ không đều giữa các tháng trong năm, mƣa tập trung
vào tháng 7,8,9; vào tháng 12,tháng 1 lƣợng mƣa không đáng kể.
Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5% cao nhất vào tháng 7,8,9 là 80 –
90%, thấp nhất vào tháng 12,1 là 70%.
Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 2.100 – 2920 giờ.
Huyện nằm trong vùng chịu ảnh hƣởng của hai hƣớng gió mùa chủ yếu phân bố
vào các tháng trong năm nhƣ sau:
- Từ tháng 2 đến tháng 5 gió Tín phong có hƣớng Đông Nam hoặc Nam với vận tốc
trung bình từ 1,5 – 2,0 m/s;
- Tháng 5 đến tháng 9 thịnh hành là gió Tây – Tây nam, vận tốc trung bình từ 1,5 –
3,0 m/s
- Ngoài ra, từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau có gió Đông Bắc, vận tốc trung bình từ
1 – 1,5 m/s.
SVTH: Vương Hoài Ly
GVHD: Th.S Bùi Khánh Vân Anh
Th.S Nguyễn Thị Hồng
7
chất khác nhau), đặc điểm của nhóm đất này là chua, độ no bazơ thấp,khả năng hấp thụ
không cao, chất hòa tan dễ bị rửa trôi.
1.1.5 Tài nguyên nƣớc
Nguồn nƣớc của huyện chủ yếu là nƣớc ở các sông, kênh, rạch, hồ, ao. Tuy nhiên,
phân bố không đều tập trung ở phía Đông của huyện (Sông Sài Gòn) và trên các vùng
trũng phía Nam và Tây Nam với chiều dài gần 300 km cả hệ thống, đa số chịu ảnh
hƣởng của chế độ bán nhật triều. Theo các kết quả điều tra khảo sát về nƣớc ngầm trên
địa bàn huyện Củ Chi cho thấy, nguồn nƣớc ngầm khá dồi dào và đang giữ vị trí quan
trọng trong việc cung cấp nƣớc cho sản xuất và sinh hoạt của ngƣời dân.
SVTH: Vương Hoài Ly
GVHD: Th.S Bùi Khánh Vân Anh
Th.S Nguyễn Thị Hồng
8
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Củ Chi và đề xuất
giải pháp quản lý phù hợp
Chất lƣợng nhìn chung khá tốt trừ các khu vực vùng trũng nhƣ: Tam Tân, Thái Mỹ.
Ngoài ra, do tác dụng của hệ thống kênh Đông Củ Chi đã bổ sung một lƣợng nƣớc
ngầm đáng kể, nâng mực nƣớc ngầm lên từ 2 – 4m.
1.1.6 Tài nguyên rừng và khoáng sản
Rừng chủ yếu ở các khu bảo tồn, khu di tích lịch sử nên trữ lƣợng hạn chế.
Khoáng sản cũng có 1 số loại nhƣ:
-
Mỏ cao lanh trữ lƣợng khoảng 5 tấn phân bố chủ yếu ở Rạch Sơn,
Tân An Hội
30,1
26498
2
Phƣớc Thạnh
15,07
18369
3
Phƣớc Hiệp
19,65
13139
4
Thái Mỹ
24
13439
Tên xã, thị trấn
Diện tích (km2)
Dân số (ngƣời)
7
Phú Mỹ Hƣng
24,43
7742
8
Thị trấn Củ Chi
3,82
23192
9
Trung Lập Thƣợng
23,22
13411
24192
14
Trung An
20,26
20060
15
Hòa Phú
9,07
15308
16
Bình Mỹ
25,41
26038
17
Phƣớc Vĩnh An
Tân Thạnh Tây
11,48
14189
434,96
411252
Tổng
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Củ Chi,2015)
1.1.8 Xã hội
-
Về giáo dục:
Công tác phổ cập giáo dục mầm non đạt 99,93%, phổ cập giáo dục trung học cơ
sở đạt 98,27%, tốt nghiệp trung học cơ sở vào lớp 10 và các hệ tƣơng đƣơng đạt 95%,
tỷ lệ xóa mù chữ đạt 100%. Chất lƣợng dạy và học từng bƣớc đƣợc nâng lên, hiệu suất
SVTH: Vương Hoài Ly
GVHD: Th.S Bùi Khánh Vân Anh
Th.S Nguyễn Thị Hồng
10
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Củ Chi và đề xuất
- Thƣơng mại – dịch vụ: chiếm 34% kinh tế của huyện ( tƣơng đƣơng 24.885,825 tỉ
đồng).
Trên địa bàn huyện có 3 khu công nghiệp , 3 cụm công nghiệp, 1 khu nông nghiệp
công nghệ cao đang hoạt động. Trong tƣơng lai Củ Chi là nơi triển khai một số dự án
lớn của thành phố.
SVTH: Vương Hoài Ly
GVHD: Th.S Bùi Khánh Vân Anh
Th.S Nguyễn Thị Hồng
11
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Củ Chi và đề xuất
giải pháp quản lý phù hợp
1.2
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
1.2.1 Định nghĩa
Theo nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về Quản lý
chất thải và phế liệu định nghĩa:
- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) đƣợc thải ra từ sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
- Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh
hoạt thƣờng ngày của con ngƣời.
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tƣ
xây dựng cơ sở quản lý chất thải, các hoạt động phân loại, thu gom, lƣu trữ, vận
Khu công nghiệp,
nhà máy, xí nghiệp
Hình 1.2 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.
SVTH: Vương Hoài Ly
GVHD: Th.S Bùi Khánh Vân Anh
Th.S Nguyễn Thị Hồng
12
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Củ Chi và đề xuất
giải pháp quản lý phù hợp
a. Bảng 1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị
Nguồn
Các hoạt động phát sinh CTR
Nhà ở
Những nơi ở riêng của một gia Chất thải thực phẩm, giấy, bìa
đình hay nhiều gia đình . những cứng, hàng dệt , đồ da, chất thải
căn hộ thấp , vứa và cao tầng…
vƣờn, đồ gỗ, thủy tinh, hộp thiếc,
nhôm , kim loại khác, tàn thuốc ,
rác đƣờng phố, chất thải đặc biệt (
dầu , lốp xe, thiết bị điện, …), chất
Dịch vụ
đô
thị
(trừ trạm
xử lý)
Quét dọn đƣờng phố, làm đẹp
phong cảnh, làm sạch theo lƣu
vực, công viên và bãi tắm, những
khu vực tiêu khiển khác.
Chất thải đặc biệt, rác, rác đƣờng
phố, vật xén ra từ cây, chấ thải từ
các công viên, bãi tắm vá các khƣ
vực tiêu khiển.
Trạm xử Quá trình xử lý nƣớc, nƣớc thải và Khối lƣợng lớn bùn dƣ
lý,
lò chất thải công nghiệp Các chất thải
thiêu đốt đƣợc xử lý.
(Nguồn: George Tchobanoglous, et al , Mc Graw- Hill Inc, 1993)
SVTH: Vương Hoài Ly
GVHD: Th.S Bùi Khánh Vân Anh
Th.S Nguyễn Thị Hồng
13
Luận văn tốt nghiệp
0,1
Cơ quan
3–5
3,4
Xây dựng và phá dỡ
8 – 20
14
Làm sạch đƣờng phố
2–5
3,8
Cây xanh và phong cảnh
2–5
3,0
Công viên và các khu vực tiêu khiển
1,5 – 3
giải pháp quản lý phù hợp
Tính chất vật lý:
Khối lƣợng riêng: thay đổi theo thành phần, độ ẩm, độ nén của chất thải. Khối
lƣợng riêng nói lên khả năng nén, giảm kích thƣớc phục vụ cho công tác thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn.
Độ ẩm: là lƣợng nƣớc chứa trong một đơn vị trọng lƣợng chất thải ở trạng thái
nguyên thủy. Độ ẩm liên quan đến lựa chọn phƣơng án xử lý, thiết kế bãi chôn lấp và
lò đốt.
Tính chất hóa học:
Độ ẩm hay thành phần mất đi sau khi sấy ở 1050C, thành phần các chất bay hơi hay
đƣợc gọi là mất đi khi nung ở 9500C trong tủ kín.
Thành phần carbon cố định là thành phần còn lại sau khi các chất bay hơi
Tro là thành phần còn lại sau khi đốt trong lò nung hở
Nhiệt trị: là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn.
Tính chất sinh học:
Quá trình phân hủy kị khí: xảy ra theo 3 bƣớc:
- Quá trình thủy phân các hợp chất có phân tử lƣợng lớn thành những hợp chất thích
hợp là nguồn năng lƣợng
- Quá trình chuyển hóa các hợp chất sinh ra từ quá trình thủy phân thành các hợp
chất có năng lƣợng thấp
- Chuyển đổi các hợp chất trung gian thành sản phẩm riêng lẻ, chủ yếu là CH4 và
CO2.
Ƣu điểm:
- Chi phí đầu tƣ thấp, sản phẩm phân hủy, phân hầm cầu, phân gia súc có hàm lƣợng
dinh dƣỡng cao
-
Thu hồi khí phục vụ cho sản xuất.
tin chính xác hơn khối lƣợng của chất thải rắn tại địa bàn nghiên cứu.
Phƣơng pháp ƣớc tính dựa trên tốc độ gia tăng dân số và lƣợng chất thải rắn
Trƣớc tiên để thực hiện đƣợc cần ƣớc tính dân số khu vực nghiên cứu trong tƣơng
lai dựa trên các phƣơng pháp tính toán dân số. Dựa vào số liệu thống kê lƣợng rác của
khu vực, tính toán lƣợng rác phát sinh của mỗi ngƣời trong một ngày trong năm, dự
đoán những năm tiếp theo.
1.2.5 Tốc độ phát sinh chất thải rắn
Tốc độ phát sinh chất thải rắn là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý chất thải
rắn dựa vào đó ngƣời ta có thể ƣớc lƣợng lƣợng chất thải rắn phát sinh trong tƣơng lai
và đề xuất giải pháp phù hợp.
1.2.6 Ảnh hƣởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trƣờng và con ngƣời
a. Ảnh hƣởng đến môi trƣờng
a1. Ảnh hưởng đến môi trường không khí:
Các loại CTRSH thƣờng có bộ phận có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm
không khí. Cũng có những loại rác thải có khả năng thăng hoa phát tán vào không khí
gây ô nhiễm trực tiếp. Cũng có những loại rác trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích
hợp (35oC và độ ẩm 70-80%) sẽ có quá trình biến đổi nhờ hoạt động của vi sinh vật
tạo mùi hôi và nhiều loại khí có tác động xấu đến môi trƣờng không khí .
Khối lƣợng khí phát sinh từ các bãi rác chịu ảnh hƣởng đáng kể của nhiệt độ không
khí và thay đổi theo mùa. Lƣợng khí phát thải tăng khi nhiệt độ tăng, lƣợng khí phát
thải trong mùa hè cao hơn mùa đông. Đối với các bãi chôn lấp, ƣớc tính 30% các chất
khí phát sinh trong quá trình phân hủy rác có thể thoát lên trên mặt đất mà không cần
một sự tác động nào.
SVTH: Vương Hoài Ly
GVHD: Th.S Bùi Khánh Vân Anh
Th.S Nguyễn Thị Hồng
16
- Những ngƣời làm nghề nhặt rác thải thƣờng xuyên phải chịu ảnh hƣởng ở mức độ
cao do bụi, mầm bệnh, các chất độc hại, côn trùng đốt (trích) và các loại hơi khí độc
hại trong suốt quá trình làm việc dẫn đến các bệnh về cúm, lỵ, giun, lao, dạ dày, tiêu
chảy, các vấn đề đƣờng ruột…
- Các bãi chôn lấp tiềm ẩn nhiều nguy cơ khác: các vật sắc nhọn, thuỷ tinh vỡ, bơm
kim tiêm cũ…có thể là mối đe doạ nguy hiểm với sức khoẻ con ngƣời (lây nhiễm
AIDS..) khi họ dẫm phải hoặc bị cào xƣớc chân tay…
- Hai thành phần chất thải rắn đƣợc coi là cực kỳ nguy hiểm là kim loại nặng và chất
hữu cơ khó phân huỷ (có khả năng tích luỹ sinh học trong nông sản, thực phẩm, mô tế
SVTH: Vương Hoài Ly
GVHD: Th.S Bùi Khánh Vân Anh
Th.S Nguyễn Thị Hồng
17
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Củ Chi và đề xuất
giải pháp quản lý phù hợp
bào động vật, nguồn nƣớc và tồn tại bền vững trong môi trƣờng) gây ra hàng loạt bệnh
nguy hiểm đối với con ngƣời nhƣ vô sinh, quái thai, dị tật ở trẻ sơ sinh; tác động lên hệ
miễn dịch gây ra các bệnh tim mạch, tê liệt hệ thần kinh…
1.2.7 Một số phƣơng pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
a. Xử lý bằng phƣơng pháp sinh học
Ủ sinh học là quá trình ổn dịnh sinh hóa các chất hứu cơ để thành các chất mùn với
thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trƣờng tối ƣu đối với quá
trình. Phƣơng pháp này biến chất thải rắn sinh hoạt có nguồn gốc hữu cơ thành phẩn ủ
hữu cơ (compost), đây là phƣơng pháp truyền thống, sử dụng hiệu quả.
-
Làm ô nhiễm môi trƣờng xung quanh
b. Xử lý bằng phƣơng pháp đốt
Đốt rác là một phƣơng pháp đƣợc nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng.
Ưu điểm
-
Đốt cháy hay tiêu hủy các loại côn trùng, sinh vật gây bệnh, chất gây ô nhiễm
-
Diện tích xây dựng các nhà đốt thƣờng nhỏ hơn diện tích các bãi rác
-
Các lò đốt có thể xây dựng không xa thành phố, chi phí vận chuyển rác giảm xuống
Nhược điểm
-
Vận hành dây chuyền phức tạp, đòi hỏi về năng lực và kĩ thuật cao
-
Chi phí đầu tƣ lớn
SVTH: Vương Hoài Ly