ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ THỊ TRANG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, BỆNH
LÝ BỆNH CẦU TRÙNG Ở GÀ TẠI HUYỆN PHÚ
LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ THỊ TRANG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, BỆNH
LÝ BỆNH CẦU TRÙNG Ở GÀ TẠI HUYỆN PHÚ
LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG TRỊ
Ngành: Thú y
Mã ngành: 8.64.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Quang
đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Thái Nguyên, tháng năm 2018
Học viên
Ngô Thị Trang
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC.................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, ẢNH ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ............................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học ................................................................................................ 3
1.1.1. Những hiểu biết về cầu trùng ký sinh ở gà ............................................... 3
1.1.2. Những hiểu biết về bệnh cầu trùng gà và các động vật khác .................... 7
1.2. Nghiên cứu trong và ngoài nước ................................................................... 21
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................ 21
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ........................................................... 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU......................................................................................................... 26
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 26
3.3.2. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng trong thức ăn, nước uống của gà ............. 57
3.4. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh cầu trùng gà ......................................... 59
3.4.1. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu của gà bị bệnh cầu trùng ở một số xã
thuộc huyện Phú Lương.................................................................................... 59
3.4.2. Tổn thương đại thể ở cơ quan tiêu hóa do cầu trùng gây ra.................... 60
3.4.3. Tổn thương vi thể ở cơ quan tiêu hóa của gà bị bệnh cầu trùng ............. 62
3.5. Nghiên cứu biện pháp phòng và điều trị bệnh cầu trùng cho gà ................... 63
3.5.1. Hiệu lực của thuốc phòng bệnh cầu trùng ............................................... 63
3.5.2. Hiệu lực của thuốc điều trị bệnh cầu trùng cho gà.................................. 64
3.5.3. Đánh giá độ an toàn của thuốc điều trị cầu trùng cho gà ........................ 66
3.5.4. Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh cầu trùng cho gà................................ 66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGH,...................................................................................... 68
1. Kết luận ............................................................................................................. 68
2. Đề nghị.............................................................................................................. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 70
5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
cs.
:
Cộng sự
E. coli
:
Bảng 3.1: Thực trạng công tác phòng bệnh cầu trùng gà tại các hộ chăn nuôi
trên 100 gà ở 5 xã của huyện Phú Lương ................................................ 35
Bảng 3.2: Thực trạng công tác phòng bệnh cầu trùng gà tại các hộ chăn nuôi
trên 100 gà ở các xã của huyện Phú Lương ............................................. 36
Bảng 3.3: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng gà tại một số xã................................ 38
Bảng 3.4: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của gà ......................... 43
Bảng 3.5: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng gà theo phương thức chăn nuôi .............
47
Bảng 3.7: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng gà theo quy mô đàn ......................... 53
Bảng 3.8: Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở nền chuồng và vườn chăn thả gà ........... 56
Bảng 3.9: Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng trong thức ăn, nước uống của gà ............... 58
Bảng 3.10: Tỷ lệ và những biểu hiện lâm sàng của gà nhiễm cầu trùng .................. 59
Bảng 3.11: Tỷ lệ các tổn thương đại thể chủ yếu ở cơ quan tiêu hóa gà
nhiễm cầu trùng........................................................................................ 60
Bảng 3.12: Tổn thương vi thể ở cơ quan tiêu hóa của gà bị bệnh cầu trùng ............ 62
Bảng 3.13: Hiệu quả của thuốc phòng bệnh cầu trùng cho gà .................................. 63
Bảng 3.14: Hiệu lực của thuốc điều trị bệnh cầu trùng cho gà ................................. 65
Bảng 3.15: Đánh giá độ an toàn của thuốc điều trị cầu trùng ................................... 66
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, ẢNH
Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà tại một số xã thuộc huyện Phú Lương
............. 41
Hình 3.2: Biểu đồ cường độ nhiễm cầu trùng tại huyện Phú Lương ........................ 42
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của gà .................................. 45
Hình 3.4: Biểu đồ cường độ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi gà ................................. 46
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo phương thức chăn nuôi gà......................
trại chăn nuôi lớn. Có những trang trại có quy mô 16 nghìn gà/lứa; 10 nghìn gà đẻ
trứng. Các trang trại chăn nuôi tập trung chủ yếu ở các địa phương như: Phú Bình,
Phổ Yên, Đồng Hỷ, Phú Lương, thành phố Sông Công. Tính đến nay, toàn tỉnh có
hơn 750 trang trại chăn nuôi, trong đó có trên 380 trang trại chăn nuôi gia cầm, tổng
đàn gia cầm trên 9 triệu con, bình quân mỗi trang trại nuôi 2,5 nghìn con gia cầm.
Trong đó, Phú Lương là huyện có nghề chăn nuôi phát triển, với tổng đàn gia cầm
trên 2,5 triệu con, có rất nhiều trang trại chăn nuôi gia cầm nhưng hình thức chăn
nuôi hộ gia đình là chủ yếu.
Cùng với sự phát triển của chăn nuôi gia cầm ở tỉnh Thái Nguyên nói chung,
huyện Phú Lương nói riêng thì dịch bệnh cũng xảy ra rất nhiều (đặc biệt là ở các trại
chăn nuôi theo phương thức tập trung công nghiệp) đã gây thiệt hại không nhỏ về
kinh tế, ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng chăn nuôi. Ngoài những bệnh
truyền nhiễm thường gặp như bệnh tụ huyết trùng, newcastle, gumboro, cúm gia
cầm,... còn thấy nhiều bệnh ký sinh trùng. Các bệnh ký sinh trùng tuy không làm
phát sinh thành dịch lớn, gây chết hàng loạt như bệnh truyền nhiễm nhưng làm cho
gà ăn kém hoặc bỏ ăn, giảm chất lượng thịt, trứng, nếu không được phòng trị kịp
thời sẽ gây thiệt hại rất lớn về kinh tế, trong đó có bệnh cầu trùng. Cầu trùng ký sinh
và phá hủy tế bào biểu mô ruột làm cho gà bỏ ăn, lông xù, cánh xã, phân loãng lẫn
máu tươi, giảm năng xuất và hiệu quả chăn nuôi, tạo cơ hội cho những bệnh kế phát
xâm nhập.
2
Xuất phát từ nhu cầu cấp bách của chăn nuôi hiện nay, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý bệnh cầu trùng ở
gà tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên và biện pháp phòng trị”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được một số đặc điểm dịch tễ chủ yếu của bệnh cầu trùng gà ở
một số xã của huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên.
Phân bộ Eimeriorina
Họ Eimeriidae
Giống Eimeria (Schneider, 1875)
Loài Eimeria tenella (Railliet and Lucei, 1891),
(Fantham , 1909)
Loài Eimeria maxima (Tyzzer,1929)
Loài Eimeria acervulina (Tyzzer,1929)
Loài Eimeria mivati (Edgar and Seibold, 1964)
Loài Eimeria brunetti (Levine, 1942)
Loài Eimeria mitis (Tyzzer, 1929)
Loài Eimeria hagani (Levine, 1938)
Loài Eimeria necatrix (Jonson, 1930)
Loài Eimeria praecox (Jonson, 1930)
Ở nước ta, bệnh cầu trùng gà và các loài cầu trùng ký sinh ở gà đã được
nghiên cứu từ những năm đầu thập kỷ 70. Theo Dương Công Thuận (1975) [34],
có 4 loài cầu trùng gây bệnh ở các trại gà: E. tenella, E. maxima, E. mitis, E.
necatrix. Hồ Thị Thuận (1985) [36] cho biết, gà nuôi công nghiệp ở một số trại gà
phía Nam nhiễm 5 loài cầu trùng: E. tenella, E. maxima, E. mitis, E. brunetti, E.
necatrix. Hoàng Thạch (1999)[28] xác định rằng, có 6 loài cầu trùng ký sinh ở gà
tại TP. Hồ Chí Minh và một số vùng phụ cận, đó là các loài: E. tenella, E. maxima,
E. acervutina, E. mitis, E. brunetti, E. necatrix. Phạm Văn Chức và cs (1991) [3]
đã tìm thấy 4 loài: E. tenella, E. maxima, E. mitis, E. necatrix và đã thử nghiệm sản
xuất vắc xin phòng bệnh cầu trùng bằng phương pháp chiếu xạ gama với 4 loài này.
Bệnh cầu trùng là một loại bệnh ký sinh trùng truyền nhiễm rất nguy hiểm ở
động vật nuôi thuần chủng, thú hoang và con người do một nhóm nguyên sinh động
vật đơn bào ngành Protozoa, lớp Sporozoa, bộ Coccidae, chủng Eimeria, 2 giống
Eimeria và Isospora. Bệnh có thể gây chết nhiều súc vật, tỷ lệ chết cao, đặc biệt là ở
súc vật non. Ở gà và thỏ, bệnh gây thiệt hại lớn nhất (tỷ lệ chết cao ở gà con, thỏ
- Loài Eimeria brunetti (Johnson, 1930): Oocyst hình bầu dục, kích thước
20,7 - 30,3 x 18,1 - 24,2µ không có lỗ noãn, không màu. Thời gian sản sinh bào tử
là 24 giờ. Thời kỳ phát triển nội sinh chủ yếu trong ruột già, đôi khi ký sinh ở phần
cuối ruột non, trực tràng, lỗ huyệt.
- Loài Eimeria hagani (Levine, 1942): Oocyst hình bầu dục, kích thước 15,8
- 29,9 x 14,3 - 29,5µ, không có lỗ noãn, không màu. Thời gian sản sinh bào tử là 48
giờ. Loài này ký sinh ở phần đầu ruột non.
- Loài Eimeria necatrix: Oocyst hình bầu dục, kích thước 13 - 20 x 13,1 18,3µ không màu, không có lỗ noãn. Thời gian sản sinh bào tử là 24 - 36 giờ. Loài
này ký sinh ở ruột non và manh tràng.
- Loài Eimeria praecox: Oocyst hình bầu dục, kích thước 16,6 - 27,7 x 14,8 19,4µ, không màu, không có lỗ noãn. Thời gian sản sinh bào tử là 24 - 36 giờ. Loài
này ký sinh ở đoạn đầu ruột non.
1.1.1.3.Vòng đời phát triển của cầu trùng
Sự lưu truyền rộng khắp của cầu trùng là nhờ vào cấu trúc và vòng đời phức
tạp cũng như khả năng thích nghi nhanh để tiếp tục phát triển, tồn tại lâu trong thiên
nhiên.
Vòng đời và sinh sản được tính từ khi gà ăn phải nang bào tử của cầu trùng
có trong thức ăn, nước uống bị nhiễm từ nền chuồng vào.
Theo Johannes Kaufmann (1996) [45] ,vòng đời của cầu trùng diễn ra rất phức
tạp. Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [12] cho biết, cầu trùng sinh sản theo 3
giai đoạn:
+ Giai đoạn sinh sản vô tính (Schizogony)
+ Giai đoạn sinh sản hữu tính (Gametogony)
+ Giai đoạn sinh sản bào tử (Sporogony)
Hai giai đoạn đầu diễn ra bên trong cơ thể ký chủ nên còn được gọi là giai
đoạn nội sinh sản. Giai đoạn sau diễn ra bên ngoài cơ thể ký chủ là giai đoạn ngoại
sinh sản.
Các Oocyst có sức gây bệnh được gà nuốt vào cùng thức ăn, nước uống.
Dưới tác dụng của men tiêu hoá trong dạ dày và ruột non (đặc biệt là men
E. acervulina, Emitis), 6.5 ngày (đối với loài E. tenella). Levine (1942) cho biết, có
87 - 91 % Oocyst loài E. hagani thải ra ban ngày nhưng tập trung nhất trong
khoảng 1 5 - 2 1 giờ (dẫn theo Lương Văn Huấn và cs, 1997 [9]).
Theo Shirley (1979) [50], có 70 - 80% Oocyst cầu trùng được thải ra vào thời
điểm ban ngày và tập trung vào khoảng 9 giờ sáng đến 13 giờ chiều, mặc dù thời
gian này chỉ có 25% lượng phân được thải ra. Sự thải ra Oocyst ra môi trường ngoại
cảnh tăng lên cao nhất rồi giảm xuống và hết nếu gà không bị tái nhiễm.
Pugatch (1968) [49] đã nghiên cứu cơ chế phá vỡ vỏ Oocyst cầu trùng trong
ruột gà và cho biết, nguyên nhân cơ giới và men Trypsin đóng vai trò quan trọng
trọng việc phá huỷ vỏ Oocyst để giải phóng bào tử con.
* Giai đoạn sinh sản bào tử (Sporogony)
Giai đoạn sinh sản ngoài cơ thể (giai đoạn ngại sinh): Sau khi hợp tử hình
thành thì biến thành noãn nang (Oocyst), nguyên sinh chất và nhân lại phân chia
thành bào tử và hình thành nên bào tử con. Giai đoạn này diễn ra ở môi trường bên
ngoài gọi là sinh sản ngoại sinh. Khi ký chủ nuốt phải noãn nang đã phân chia thành
8 bào tử con vào đường tiêu hóa, noãn nang sẽ giải phóng các bào tử con ra, các bào
tử con lại tiếp tục xâm nhập vào biểu mô ruột, lớn dần lên và tiếp tục sinh sản vô
tính, hữu tính, vòng đời lại tiếp tục như trên.
1.1.2. Những hiểu biết về bệnh cầu trùng gà và các động vật khác
Bệnh cầu trùng gà nói riêng và bệnh cầu trùng gia súc, gia cầm nói chung là
loại bệnh phổ biến trên khắp thế giới. Bệnh được Luvenhuch A. phát hiện cách đây
khoảng 379 năm và các nghiên cứu về dịch tễ, lâm sàng, bệnh lý, miễn dịch và
thuốc điều trị đã được các nhà khoa học dày công nghiên cứu và khám phá (Lê Văn
Năm, 2003) [21].
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs, (1999) [12], bệnh cầu trùng gà được coi
là vấn đề lớn thứ hai sau bệnh do vi trùng gây nên. Bệnh cầu trùng gà có vòng đời
ngắn (5 - 7 ngày) và không cần ký chủ trung gian. Bệnh cầu trùng gây thiệt hại
lớn cho chăn nuôi gà, nhất là chăn nuôi công nghiệp mật độ cao (tỷ lệ chết từ 50 70% số gà nhiễm bệnh). Bệnh thường gây hậu quả nghiêm trọng ở gà từ 5 - 90
sống được 15 - 18 tháng ở sân, nơi dâm mát. Môi trường ẩm ướt và nhiệt độ ôn hòa
là điều kiện thuận lợi nhất cho cầu trùng phát triển, nhiệt độ 22 - 30oC chỉ mất 18 36 giờ cầu trùng phát triển thành những bào tử con. Sức đề kháng của noãn nang
đối với nhiệt độ cao và khô hạn tương đối yếu. Khi độ ẩm 21 - 30%, nhiệt độ 18 40oC thì E. tenella sẽ chết sau 1 - 5 ngày.
Đường nhiễm bệnh là do gà nuốt phải noãn nang có sức gây nhiễm. Noãn
nang cầu trùng lẫn vào thức ăn, nước uống, đất, nền chuồng, dụng cụ chăn nuôi trở
thành nguồn lây nhiễm bệnh. Các loài chim, gà, gia súc, động vật gặm nhấm, côn
trùng, người… đều có thể là nguồn gieo rắc căn bệnh. Người ta đã nghiên cứu thấy
khi ruồi hút máu phải noãn nang vào tới ruột ruồi thì nó có thể duy trì sức gây
nhiễm trong 24 giờ.
Thời gian nhiễm bệnh cầu trùng được chia thành 2 thời kỳ:
- Thời kỳ tiền phát kéo dài từ khi gà nhiễm phải noãn nang trứng cầu trùng
cho tới khi xuất hiện noãn nang trong phân.
- Thời kỳ phát bệnh: kéo dài từ khi xuất hiện noãn nang trong phân cho đến
khi noãn nang hoàn toàn không có trong phân gà.
- Điều kiện chuồng trại chăn nuôi gà
Chuồng trại chăn nuôi là yếu tố quan trọng liên quan đến dịch tễ bệnh cầu
trùng gà. Nuôi gà trong lồng và nuôi trên nền chuồng có tỷ lệ nhiễm cầu trùng khác
nhau.
Hoàng Thạch (1996, 1997, 1999) [26], [27], [28] đã khảo sát tỷ lệ nhiễm cầu
trùng, thấy: tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà nuôi lồng là 0,37%, gà nuôi trong chuồng có
đệm lót là trấu nhiễm 22,49 - 57,38%. Như vậy, gà nuôi trong lồng không tiếp xúc
với phân thì tỷ lệ nhiễm cấu trùng giảm rất thấp.
Tuổi gà cũng là yếu tố cần chú ý trong đặc điểm dịch tễ của bệnh.
Đào Hữu Thanh và cs (1978) [29] đã nhận xét, bệnh cầu trùng gà có tính lây
lan mạnh, đặc biệt ở gà dưới 2 tháng tuổi, được coi như một bệnh truyền nhiễm của
gà con 10 - 49 ngày tuổi. Theo Hồ Thị Thuận (1985) [38], gà nuôi công nghiệp ở
một số tỉnh phía Nam nhiễm cầu trùng chủ yếu ở giai đoạn 3 - 6 tuần tuổi.
Lương Tố Thu và cs (1993) [33], Lê Văn Năm và cs (1996) [19] cho biết, gà
Hoàng Thạch (1999) [28] đã khảo sát các mẫu thu thập từ dụng cụ chăn nuôi,
kết quả thấy, có 11,20% số mẫu phát hiện có Oocyst, trong đó ủng bảo hộ của công
nhân chăn nuôi nhiễm 5,60%, nhiều dụng cụ khác sử dụng để chăn nuôi gà cũng có
khả năng mang và truyền Oocyst cầu trùng từ gà bệnh sang gà khoẻ.
* Ảnh hưởng của các tác nhân vật lý, hoá học đến sự phát triển Oocyst ở
ngoại cảnh
+ Ảnh hưởng của các tác nhân vật lý
Nhiệt độ, ẩm độ và môi trường nói chung đều tác động vào Oocyst. Điều
này có ý nghĩa trong nghiên cứu dịch tễ học và phương pháp phòng chống bệnh
cầu trùng cho gà. Theo Wamar (1937), Oocyst bám trên vỏ trứng sẽ chết khi ấp
trứng ở 38 – 40oC, ẩm độ 40 - 70%. Ellis (1938) cho rằng, nhiệt độ tối ưu cho sự
phát triển Oocyst cầu trùng E. tenella là 26,6 - 32,2oC. Ở nhiệt độ 48oC trong 15
phút, độc lực của Oocyst giảm rõ rệt. Theo Glullough (1952), Oocyst bị diệt ở
400oC Sau 96 giờ, 45oC Sau 3 giờ và 50oC Sau 30 phút. Ở nhiệt độ 12 - 20oC,
oocyst có sức gây bệnh tồn tại được 14 ngày, nhưng Oocyst chưa có sức gây bệnh
chỉ tồn tại trong 56 giờ.
Oocyst của loài cầu trùng E. tenella có thể sống qua mùa đông lạnh giá,
nhưng không chịu được điều kiện nhiệt độ cao và ánh nắng chiếu trực tiếp, xong cỏ
dại đã che phủ và bảo vệ Oocyst. Cầu trùng gà có thể tồn tại đến 14 tuần ở sân nuôi
ngoài trời.
Kay M. W. (1976) [46] cho biết, Oocyst loài E. tenella và E. maxima không
chịu tác động của quá trình lên men chất độn chuồng.
+ Ảnh hưởng của tác nhân hoá học
Oocyst cầu trùng gà có sức đề kháng với một số hoá chất khử trùng, tẩy uế
chuồng trại. Đây là vấn đề cần chú ý khi nghiên cứu về dịch tễ học của bệnh cầu
trùng gà. Oocyst loài E. tenella có sức đề kháng khá tốt với dung dịch muối, axit,
bazơ ở nồng độ tương đối cao, còn dung dịch formol, H 2SO4 NH4OH, crezol gây
ảnh hưởng đến sự hình thành bào tử. Tuy nhiên, một số hoá chất có tác dụng diệt
chảy máu nhiều. Lớp dưới niêm mạc, xoang ruột chứa đầy những tế bào biểu bì bị
huỷ hoại. Do tổn thương nhiều đám lớn trong ruột nên chức năng tiêu hoá bị rối
loạn, màng niêm mạc bị tổn thương là cửa mở cho vi khuẩn, các độc tố tạo ra khi
phân huỷ các chất chứa trong manh tràng xâm nhập vào cơ thể gây ra nhiễm trùng,
nhiễm độc tố.
Cầu trùng sinh ra độc tố làm gà bị trúng độc, thể hiện ở những rối loạn về
thần kinh: sã cánh, lờ đờ, kém nhanh nhẹn. Cầu trùng chiếm đoạt dinh dưỡng là
dịch tổ chức tế bào biểu mô ruột làm cho gà thiếu dinh dưỡng.
Những điều trên cho thấy sự biến đổi sâu sắc diễn ra trong cơ thể gà bị bệnh
cầu trùng. Sự phát triển quá trình bệnh lý cuối cùng dẫn tới suy sụp trạng thái chung
của gà ốm, cuối cùng là gà chết.
Gà bị nhiễm bệnh cầu trùng có thể dẫn đến kế phát bệnh bại huyết – gà ỉa ra
máu tươi. Nguyên nhân là do các chủng cầu trùng phá vỡ niêm mạc ruột tạo cơ hội
cho E.coli có yếu tố bám dính và sinh độc tố kết hợp gây bệnh. Bệnh luôn xuất hiện
ở thế cấp hoặc quá cấp (Lê Văn Năm, 2014 [56]).
* Sự miễn dịch của gà đối với bệnh cầu trùng
Tyzzer (1929) [51] cho biết, có 2 mức miễn dịch trong bệnh cầu trùng:
- Mức 1, miễn dịch được sinh ra khi gà nhiễm một số lượng ít Oocyst có sức
gây bệnh. Trường hợp này ở gà có miễn dịch yếu, nếu gây nhiễm cho chúng một
liều Oocyst cao thì gà sẽ mắc bệnh.
- Mức 2, miễn dịch được sinh ra khi gà bị nhiễm một số lượng lớn Oocyst có
sức gây bệnh. Trường hợp này ở gà có miễn dịch rõ rệt, gà không bị bệnh khi nhiễm
cầu trùng.
Miễn dịch được tạo ra tương đối bền vững đối với loài cầu trùng, khi các giai
đoạn phát triển của chúng tiến triển và xâm nhập sâu trong mô bào và miễn dịch
kém bền vững khi các giai đoạn phát triển của chúng chỉ phát triển trong lớp biểu bì
niêm mạc ruột. Với những loài gây bệnh yếu như E. mitis, E. acervulina ký sinh
trong tế bào biểu bì ruột non thì tạo ra miễn dịch ngắn, không bền vững đối với lần
ra kháng thể. Miễn dịch cầu trùng Eimeria chỉ hình thành khi có sự hiện diện của
cầu trùng Eimeria (Lillehoj, 1996) [47]. Gà nhiễm cầu trùng sẽ có kháng thể trong
máu và dịch tiết của niêm mạc. Kháng thể trong máu có chứa IgM và IgA. Đặc biệt,
IgA còn được phát hiện thấy trong ruột và mật của gà nhiễm cầu trùng. Kháng thể
IgM và IgG trong huyết thanh gà cao nhất vào tuần thứ 2 và 3 sau khi nhiễm
Eimeria tenella, còn IgA được phát hiện trong mật sau khi nhiễm E. acervulina 1
tuần. Sự xâm nhập của Schizont và Merozoil vào các tế bào biểu mô ruột xảy ra rất
nhanh, vì vậy, đáp ứng miễn dịch dịch thể càng đóng vai trò quan trọng. Dưới sự
kích thích của Merozoit và Schizont, sự hỗ trợ của tế bào lymphô T, tế bào lymphô
B phân chia rồi biệt hoá thành tương bào (plasma) tương bào tiết ra kháng thể chống
lại các Merozoit và Schizont. Ngoài ra, cytokin và lymphokin cũng có vai trò trong
miễn dịch ở gà.
Ở gia cầm, thuỷ cầm và chim, túi Fabricius phát triển và tạo ra một quần thể
tế bào lymphô B rất phong phú. Các tế bào lymphô B sau khi nhận diện kháng
nguyên cầu trùng, một nhóm sẽ biệt hoá để tạo ra kháng thể, một nhóm có vai trò là
các tế bào "trí nhớ miễn dịch" để khi cầu trùng xâm nhập vào lần sau thì kháng thể
được sinh ra nhanh và nhiều hơn. Các tế bào lymphô T sinh ra lymphokin để tiêu
diệt cầu trùng, một số có vai trò điều hoà miễn dịch, một số tế bào lymphô T mẫn
cảm cũng trở thành "tế bào nhớ",.
Theo Tyzzer (1929) [51], miễn dịch được tạo ra tương đối bền vững đối với
những loài cầu trùng phát triển sâu trong mô bào, và kém bền vững đối với các loài
cầu trùng chỉ phát triển trong lớp biểu mô niêm mạc ruột. Thời gian miễn dịch kéo
dài hay ngắn còn phụ thuộc vào sự tồn tại của cầu trùng trong cơ thể.
Ở Việt Nam, miễn dịch ở gà với cầu trùng E. tenella có thể duy trì được 60
ngày. Sức miễn dịch với cầu trùng là cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu chế tạo
vắc xin phòng bệnh cầu trùng cho gà.
* Triệu chứng của gà bị bệnh cầu trùng:
Bệnh cầu trùng ở gà biểu hiện bằng triệu chứng đặc trưng nhất là ỉa chảy, có
Màng niêm mạc đường tiêu hoá xanh tím, phủ chất nhầy màu vàng xám.
Diều và dạ dày tuyến trống rỗng, màng niêm mạc phủ niêm dịch. Trong dạ dày cơ
có một ít thức ăn, tá tràng viêm chứa đầy chất niêm dịch hơi vàng, vách ruột dầy lên
rõ rệt, màng niêm mạc trương lên, lớp nhung mao nằm bẹp, một số chỗ thấy rõ
những điểm xuất huyết. Bệnh tích do các loài cầu trùng gây ra như sau:
- E. tenella: gây bệnh tích chủ yếu ở manh tràng. Manh tràng viêm xuất
huyết, phình to, chứa đầy chất dịch có máu, trong đó có những cục máu nhỏ, xốp,
vách manh tràng mỏng đi. Màng niêm mạc bị huỷ hoại, phủ đầy những vết loét từ
ngoài có thể nhìn thấy rõ. Ở giai đoạn cuối của bệnh, niêm mạc ruột hơi trắng, dầy
và có các cục máu. Ở gà con có hiện tượng ỉa chảy lẫn máu.