Nghiên Cứu Một Số Đặc Điểm Dịch Tễ Bệnh Giun Kim (Heterakis Gallinarum) Ở Gà Nuôi Tại Huyện Phú Bình, Tỉnh Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH QUANG MẠNH
Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH
GIUN KIM (Heterakis gallinarum) Ở GÀ NUÔI TẠI HUYỆN
PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Chăn nuôi thú y

Khoa

: Chăn nuôi thú y

Khóa học

: 2011 – 2015

Giảng viên hướng dẫn : TS. Cù Thị Thúy Nga


Bình, tỉnh Thái Nguyên ................................................................................... 22
Bảng 4.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun kim theo tuổi gà............................. 24
Bảng 4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun kim gà theo ........................................
phương thức chăn nuôi .................................................................................... 26
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun kim gà theo ........................................
tình trạng vệ sinh thú y .................................................................................... 28
Bảng 4.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun kim theo giống gà. .......................... 30
Bảng 4.6 Sự ô nhiễm trứng giun kim ở nền chuồng, xung quanh chuồng và
vườn chăn thả gà ............................................................................................. 32
Bảng 4.7 tỷ lệ và cường độ nhiễm giun kim qua mổ khám gà. ...................... 33
Bảng 4.8 tỷ lệ và các triệu chứng lâm sàng của gà mắc bệnh giun kim ......... 35
Bảng 4.9. Sự thay đổi một số chỉ số máu của gà bệnh so với gà khỏe ........... 36
Bảng 4. 10. So sánh công thức bạch cầu của gà bị bệnh và gà khỏe .............. 37
Bảng 4.11. Bệnh tích đại thể của gà bị bệnh giun kim ........................................ 38
Bảng 4.12. Hiệu lực của thuốc tẩy giun kim cho gà trên diện hẹp..................... 40


iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ

Cs.

Cộng sự

H.beramporia



iv

MỤC LỤC

Phần 1. MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa đề tài. ............................................................................................ 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................ 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
2.1.1. Giun kim ký sinh ở gà. ............................................................................ 3
2.1.2.

Bệnh giun kim ở gà ............................................................................. 5

2.2. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước. ........................................... 10
2.2.1 Các nghiên cứu trong nước. ................................................................... 10
2.2.2. Các nghiên cứu nước ngoài. .................................................................. 11
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 15
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 15
3.1.1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ......................................................... 15
3.1.2. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................... 15
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 15
3.2.1. Địa điểm ................................................................................................ 15
3.2.1. Thời gian ............................................................................................... 15

vườn chăn nuôi. ............................................................................................... 32
4.1.7 tỷ lệ nhiễm giun kim qua mổ khám gà. .................................................. 33
4.2 nghiên cứu một số đặc điếm bệnh lý và lâm sàng bệnh giun kim gà ...... 35
4.2.1 Tỷ lệ và các biều hiện lâm sàng chủ yếu của gà mắc bệnh giun kim .... 35
4.2.2. Một số chỉ số máu của gà mắc bệnh giun kim ...................................... 36
4.2.3. Bệnh tích của gà bị bệnhcủa gà bị bệnh giun kim ..................................... 38


vi

4.2. Nghiên cứu hiệu quả của thuốc điều trị giun kim gà ............................... 39
4.3. Đề xuất một số biện pháp phòng bệnh giun kim ở gà ............................. 41
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................ 42
5.1. Kết luận .................................................................................................... 42
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 43


ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun kim ở gà tại 4 xã thuộc huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên ................................................................................... 22
Bảng 4.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun kim theo tuổi gà............................. 24
Bảng 4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun kim gà theo ........................................
phương thức chăn nuôi .................................................................................... 26
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun kim gà theo ........................................
tình trạng vệ sinh thú y .................................................................................... 28
Bảng 4.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun kim theo giống gà. .......................... 30
Bảng 4.6 Sự ô nhiễm trứng giun kim ở nền chuồng, xung quanh chuồng và
vườn chăn thả gà ............................................................................................. 32

rộng nhất ở gần giữa cơ thể 0,27 - 0,39mm. Thực quản dài 1,2 - 1,4 mm, diều
0,26 - 0,31 mm. Gai sinh dục không bằng nhau. Gai trái dài 1,62 - 2,1 mm,
gai phải dài 0,54 - 0,72 mm. không có gai điều chỉnh. Có 12 đôi núm đuôi.
Trước hậu môn có những núm và giác trước huyệt dạng hình tròn, đường kính
0,07 - 0,08mm và phần cuối đuôi nhọn như kim.
Giun cái có kích thước 8 -12 mm, rộng 0,27 - 0,45 mm, thực quản dài
1,15 - 1,37 mm, diều kích thước 0,27 - 0,33 mm. Lỗ sinh dục nằm ở cuối cơ


4

thể, cách mút đầu khoảng 4,38 - 6,44 mm. Trứng hình ovan kích thước: 0,05 0,075 x 0,03 - 0,039 mm.
Phan Lục (1971) [7] cho biết, đặc điểm cấu tạo của H.beamporia như
sau: Con đực: Có kích thước dài 5,5 - 5,7 mm, rộng 0,2 - 0,21 mm, thực quản
được chia thành 2 phần: Phần trước có kích thước nhỏ hơn phần sau: Chiều
dài 0,04 mm, rộng 0,02mm, phần sau chiều dài 0,61 - 0,63 mm. Đuôi nhọn,
lỗ huyệt cách lỗ bài tiết cách 0,03mm và cách mút đuôi 0,36mm. Có 3 đôi
núm sinh dục trước huyệt, 4 đôi sau và 6 đôi ngang với huyệt. Có 1 đôi gai
sinh dục kích thước dài 0,34 - 0,37 mm và chiếc còn lại có kích thước là
0,023 - 0,025mm.
Con cái có kích thước cơ thể: 7,6 - 7,64 mm x 0,25 - 0,29 mm. Thực
quản có kích thước: 0,74 - 0,77 x 0,05 0,055 mm. Trứng hình ovan có kích
thước 0,62 x 0,034 - 0,039 mm.
2.1.1.3. Chu kỳ sinh học của giun kim ký sinh ở gà .
Theo Bùi Lập và cs. (1969) [3], nguyên nhân chủ yếu dẫn đến gà bị
mắc bệnh là do chúng ăn phải trứng cảm nhiễm. Giun cái sau khi thụ tinh đẻ
trứng, trứng theo phân ra ngoài, gặp điều kiện tự nhiên thích hợp (nhiệt độ,
ẩm độ), sau 7 – 12 ngày phát triển thành trứng có ấu trùng có sức gây bệnh.
Gà nuốt phải trứng có ấu trùng vào đường tiêu hóa sau 1 – 2 giờ trứng nở
thành ấu trùng, 24 giờ sau tới manh tràng và phát triển thành giun kim trưởng thành.

tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh ở một số tỉnh nước ta như sau: Nghĩa Lộ 70,9
%, Hà Bắc 74,6 %, Hà Tĩnh 74,9 %, Nam Hà 62,7 %, Quảng Ninh 58,4 %
và cường độ nhiễm trung bình là 33,4 % - 39,9 %. Tác giả cho biết gà bị
nhiễm bệnh nặng nhất vào giai đoạn 5 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 44,7 % và
giảm dần ở gà từ trên 6 tháng tuổi (nhiễm 33,7 %).


iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ

Cs.

Cộng sự

H.beramporia

Heterakis beramporia

H.gallinarum

Heterakis gallinarum

TB

Trung bình

Gà ở những độ tuổi khác nhau thì ảnh hưởng của bệnh với vật chủ cũng
khác nhau. Đối với gà con thì sinh trưởng chậm, nếu mắc với cường độ lớn
mà không được điều trị có thể dẫn đến tử vong cho gà con. Đối với gà đẻ thì
sản lượng trứng giảm. Nếu cường độ nhiễm quá nhiều giun mà không được
điều trị kịp thời sẽ làm cho gà bị tắc ruột, thủng ruột, trúng độc, mất dinh
dưỡng dẫn tới suy yếu và chết.
Theo Phan Lục (2006) [4], khi quan sát và mổ khám những con bị chết
do bệnh gây ra thì triệu chứng bệnh tích thường thấy là: Xác gầy, manh tràng
bị viêm, niêm mạc dày và loét, thỉnh thoảng gặp trường hợp gan bị cứng do
giun và ấu trùng gây ra.
Theo Kaufmann J. (1996) [14], khi gà bị nhiễm Heterakis gallinarum
đồng thời còn mắc thêm bệnh Histomonas meleagridis, gây bệnh đầu đen ở
gà. Gà thả vườn thường hay có tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh giun, sán cao
hơn gà chăn nuôi theo kiểu công nghiệp.
2.1.2.4. Chuẩn đoán giun kim gà.
* Chẩn đoán bệnh giun tròn gà đối với gà sống:
Căn cứ vào dịch tễ học và các phương pháp xét nghiệm phân để tìm
trứng, ấu trùng hoặc dạng trưởng thành của giun.
Trứng của giun kim có đặc điểm là theo phân ra ngoài, vì vậy có thể xét
nghiệm phân của gà để tìm trứng của giun kim ký sinh. Các phương pháp xét
nghiệm phân gồm có:
- Xét nghiệm trực tiếp tìm giun trưởng thành


8

- Phương pháp phù nổi Fulleborn: Nguyên lý là lợi dụng tỷ trọng của
dung dịch nước muối bão hòa lớn hơn tỷ trọng của trứng giun, vì vậy trứng
giun sẽ nổi lên trên bề mặt dung dịch bão hòa.
* Chẩn đoán bệnh giun tròn đối với gà đã chết:

+ Đảm bảo vệ sinh chuồng trại và môi trường để hạn chế việc lây nhiễm
mầm bệnh.
* Điều trị bệnh giun kim ký sinh ở gà:
Hứa Văn Thước và cs. (2006) [10], đã ra nguyên tắc điều trị như sau:
- Ưu tiên chọn thuốc có phổ rộng, tác dụng với nhiều loại giun và dùng
một liều duy nhất có hiệu quả.
- Dùng thuốc ít độc, dễ uống.
Có thể sử dụng một số loại thuốc sau:
- Mebendazol: 30 – 60 mg/kg TT. Trộn thức ăn cho ăn.
- Levamisol: 18-36 mg/kg TT. Trộn thức ăn hay cho uống.
- Oxfendazole: 10 mg/kg TT. Trộn thức ăn cho ăn.
Khi tẩy giun cần nhốt gà 3 ngày để tránh trứng khuếch tán ra ngoài. Tập
trung phân để ủ. Làm vệ sinh, tiêu độc chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi…
*Những hiểu biết về thuốc sử dụng trong đề tài.
- Mebendazol:
+ Là loại thuốc đã và đang được sử dụng khá phổ biến trong chăn nuôi.
Thuốc có phổ chống giun rộng. Ở liều cao thuốc có tác dụng diệt nhanh sán
lá, sán dây và khá an toàn trong khi sử dụng.
+ Dược lý học: Mebendazol có tác dụng cản trở sự hình thành vi ống tế
bào ở ruột giun. Chúng kết hợp đặc hiệu vào vi ống và gây ra các thay đổi
thoái hóa các cấu trúc ở ruột giun. Quá trình sủ dụng gracose và chức năng
tiêu hóa cấu trúc ở ruột giun bị rối loạn đến mức mà quá trình tự phân giải xảy ra.


10

+ Cách sử dụng: Mebendazol dùng để điều trị bệnh giun kim cho gà với
liều lượng 30 – 60 mg/kg TT.
- Levanmisol:
+ Là loại thuốc phòng và trị các loại giun đường hô hấp và đường tiêu

-Theo Kaufmann J. (1996) [13], khi gà bị nhiễm Heterakis
gallinarum đồng thời còn mắc thêm bệnh Histomonas meleagridis, gây
bệnh đầu đen ở gà.
-Skrjabin K. I và cs. (1979) [45] cho biết: gà, gà tây nhiễm C. obsignata
là do ăn phải trứng cảm nhiễm của giun này lẫn trong thức ăn và nước uống,
còn nhiễm loài C. caudinflata chỉ có thể là do ăn phải giun đất mang ấu trùng
cảm nhiễm của giun này.
- Ở Brazil, Menezes (2001) cho biết: gà Nhật và gà nuôi nhốt ở Grisi và
Carvalho có tỷ lệ nhiễm Dispharynx nasuta lần lượt là 44,0% và 4,7%
- Theo Vxelovodov B. P (1944), giun Dispharynx nasuta một mặt gây
ra những biến đổi teo và hoại tử trong niêm mạc dạ dày, mặt khác sự tăng
sinh lớp biểu mô và mô liên kết đưa đến phát sinh các khối u. Niêm mạc dạ
dày tuyến bị huỷ hoại dẫn đến sự ngừng tiết dịch vị, do đó gà bị kiệt sức
nặng và chết.
- Gagarin V. G (1952) đã xác định, sự phát triển của trứng C. annulata
ở môi trường bên ngoài đến giai đoạn cảm nhiễm kéo dài 9 ngày (ở nhiệt độ
gần 250C), còn thời gian phát triển của giun này đến giai đoạn thành thục
trong cơ thể gà là 21 – 22 ngày.
- Orlow F. M (1975) [43] cho biết: Bệnh giun tròn chủ yếu là ở gia cầm
non, phổ biến nhất là ở gà dưới 4 tháng tuổi, gà trưởng thành thì tỷ lệ nhiễm
giảm dần. Chuồng trại chật, ẩm ướt, thức ăn thiếu dinh dưỡng sẽ tạo điều kiện
cho mầm bệnh phát triển, diễn biến bệnh càng nặng hơn. Bệnh giun tròn
thường thấy vào hầu hết các tháng trong năm.


iv

MỤC LỤC

Phần 1. MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1


chuẩn và gây nhiễm bệnh do A. Galli) có tỷ lệ nhiễm bệnh do A. galli thấp
hơn gà lô 4 (ăn khẩu phần bổ sung thêm Lysine so với tiêu chuẩn và gây
nhiễm bệnh do A. Galli tương tự lô 3) với P0,05). Từ đó, các nhà nghiên cứu đi đến kết luận : Bổ sunh thêm
Lysine trong khẩu phần ăn của gà giúp tăng cường khả năng phòng bệnh do
A. galli và giúp cơ thể tránh được những tác động có hại do A. galli gây ra.
- Orunc O và cs. (2009) [58] nghiên cứu về các loài ký sinh trùng ký
sinh ở gà tại Van region. Kết quả cho thấy: gà nhiễm rất nhiều loài ký sinh
trùng, trong đó tỷ lệ nhiễm Raillietina spp là 10%, Dispharynx nasuta là 1%,
Ascaridia galli là 13%, Heterakis gallinarum là 15%, Capillaria spp là 30%.
- Mungube E. O và cs. (2008) [55] công bố kết quả nghiên cứu về tỷ lệ
nhiễm ký sinh trùng ở gà thả vườn tại một số địa phương của Đông Kenya từ
tháng 3 năm 2005 đến tháng 8 năm 2006. Kết quả cho thấy: Trong 360 gà
kiểm tra có 93,3% gà nhiễm giun sán; trong đó, tỷ lệ nhiễm Tetrameres sp là
37,7%; tỷ lệ nhiễm A. galli là 33,3%; Heterakis gallinarum là 22,8%.
- Abdelqader A và cs. (2008) [46] cho biết: Các tác giả đã tiến hành mổ
khám nhằm xác định tỷ lệ nhiễm giun sán khí quản và đường tiêu hoá của gà
ở miền bắc Jordan trong giai đoạn từ 12/2004 – 2/2005 và từ 6/2005 – 8/2005.
Kết quả cho thấy: gà nhiễm 3 loài giun tròn và 8 loài sán dây, không tìm thấy
sán lá ký sinh. Tính biệt ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm A. galli. Trong tổng số
208 gà trống mái mổ khám ngẫu nhiên có 152 gà nhiễm bệnh (chiếm tỷ lệ
73,1%). Trong đó, tỷ lệ gà nhiễm Heterakis gallinarum là 33%; tỷ lệ gà
nhiễm Capillaria obsignata là 0,5% và tỷ lệ gà mái nhiễm Ascaridia galli là
28%, gà trống là 43%.
Ngoài ra Abdelqader A và cs còn cho biết: Số giun sán ký sinh trung
bình là 7con/gà (biến động từ 0 – 168 giun sán/gà).



15

Phần 3
ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Gà nuôi ở một số xã thuộc huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Bệnh do giun kim gây ra ở gà.
3.1.2. Vật liệu nghiên cứu
- Gà các lứa tuổi, ở các phương thức nuôi khác nhau.
- Mẫu phân của gà nuôi tại một số huyện thuộc Thái Nguyên.
- Hoá chất: dung dịch muối NaCl bão hoà, dung dịch Barbagallo (gồm:
Formol 38%: 30 ml, NaCl tinh khiết: 7,5 gam; nước cất: 1000 ml).
- Dụng cụ thí nghiệm: Kính hiển vi quang học, buồng đếm Mc. Master,
cân điện tử, lam kính, cốc thủy tinh, bộ dụng cụ xét nghiệm phân.
- Các dụng cụ và hóa chất khác.
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1. Địa điểm
- Địa phương triển khai: Một số xã thuộc huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Địa điểm xét nghiệm mẫu: Phòng thí nghiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y,
Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên.
3.2.1. Thời gian
Từ ngày 08 tháng 12 năm 2014 đến ngày 24 tháng 5 năm 2015
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun kim ở gà nuôi tại Phú Bình
- Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun kim gà ở huyện Phú Bình.
- Tỷ lệ nhiễm giun kim ở gà theo tuổi.
- Tỷ lệ nhiễm giun kim gà theo phương thức chăn nuôi.
- Tỷ lệ nhiễm giun kim ở gà theo tình trạng vệ sinh thú y.




v

3.4.1. Phương pháp lấy mẫu ............................................................................ 16
3.4.2. Phương pháp xét nghiệm mẫu phân, mẫu chất độn nền chuồng và mẫu
đất vườn bãi chăn thả ...................................................................................... 17
3.4.3. Phương pháp xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm giun kim ở gà qua xét
nghiệm phân .................................................................................................... 17
3.4.4. Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm giun kim theo tuổi gà, phương thức
chăn nuôi, tình trạng vệ sinh thú y. ................................................................. 18
3.4.6. Phương pháp xác định biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm máu và
bệnh tích đại thể của gà mắc bệnh giun kim ................................................... 20
3.4.7. Phương pháp xác định hiệu lực và độ an toàn của thuốc tẩy giun kim
cho gà ............................................................................................................... 20
3.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ........................................................ 21
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 22
4.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh giun kim ở gà thả vườn tại Phú Bình,
Thái Nguyên .................................................................................................... 22
4.1.1. Tình hình nhiễm giun kim ở gà nuôi tại 1 số địa phương thuộc huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên .................................................................................... 22
4.1.2. Tỷ lệ nhiễm giun kim theo tuổi gà. ....................................................... 24
4.1.3 Tỷ lệ nhiễm giun kim gà theo phương thức chăn nuôi. ......................... 26
4.1.4 Tỷ lệ nhiễm giun kim gà theo tình trạng vệ sinh thú y. ......................... 28
4.1.5 Tỷ lệ nhiễm giun kim theo giống gà. ..................................................... 30
4.1.6 Sự ô nhiễm trứng giun ở nền chuồng, xung quanh chuồng và
vườn chăn nuôi. ............................................................................................... 32
4.1.7 tỷ lệ nhiễm giun kim qua mổ khám gà. .................................................. 33
4.2 nghiên cứu một số đặc điếm bệnh lý và lâm sàng bệnh giun kim gà ...... 35
4.2.1 Tỷ lệ và các biều hiện lâm sàng chủ yếu của gà mắc bệnh giun kim .... 35

tốt, tình trạng VSTY trung bình và tình trạng VSTY kém. Quy định cụ thể
như sau:
- VSTY tốt: chuồng trại cao ráo, thoáng mát, sạch sẽ, thường xuyên
quét dọn chuồng nuôi và khu vực xung quanh chuồng nuôi, thu gom phân và



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status