ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
NÔNG VĂN VĨNH
TÊN ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU VAI TRÒ, NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG CỦA CÁN BỘ
PHỤ TRÁCH NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ CƢ LỄ
HUYỆN NA RÌ - TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Định hƣớng đề tài
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
:
:
:
:
:
Chính quy
Hƣớng ứng dụng
Phát triển nông thôn
Kinh tế và PTNT
2014 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Chính quy
Hƣớng ứng dụng
Phát triển nông thôn
Kinh tế và PTNT
2014 - 2018
TS. Kiều Thị Thu Hƣơng
Nông Văn Thành
Thái Nguyên, 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi
sinh viên, là bƣớc đầu giúp sinh viên tiếp cận với thực tế nhằm củng cố và vận
dụng kiến thức đã học trong nhà trƣờng vào thực tế. Sau một thời gian học tập và
nghiên cứu tại địa phƣơng cũng nhƣ ở trƣờng, nay em đã hoàn thành bài báo cáo
thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch của trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên với
tên đề tài: “Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ phụ trách nông
nghiệp tại xã Cư Lễ huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn”.
Có đƣợc kết quả này lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô
giáo T.S Kiều Thị Thu Hƣơng- Giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông
thôn - Giáo viên hƣớng dẫn em trong quá trình thực tập. Cô đã chỉ bảo và
hƣớng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết và thực tế cũng nhƣ các
kỹ năng trong khi viết bài, chỉ cho em những thiếu sót và sai lầm của mình giúp
em chỉnh sửa kịp thời để hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với kết quả
tốt nhất. Cô luôn động viên, theo dõi sát sao và cũng là ngƣời thúc đẩy em
trong mọi công việc để em hoàn thành tốt đợt thực tập của mình đúng theo kế
hoạch và thời gian cho phép của trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Trong thời gian thực tập tại địa phƣơng cho phép em gửi lời cảm ơn
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 1.1: Phƣơng pháp thu thập thông tin. ...................................................... 5
Bảng 3.1: Diện tích trồng và sản lƣợng cây lƣơng thực qua các năm. ........... 26
Bảng 3.2: diện tích trồng cây lâm nghiệp qua các năm .................................. 28
Bảng 3.3: Đàn vật nuôi qua các năm .............................................................. 30
Bảng 3.4: Tình hình dịch bệnh ........................................................................ 31
Bảng 3.5: Kết quả tiêm phòng ........................................................................ 31
Bảng 3.6: Kết quả điều trị ............................................................................... 32
Hình 3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của xã .......................................................... 36
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
Nguyên nghĩa
Viết tắt
1
UBND
Ủy ban nhân dân
2
HĐND
Cán bộ phụ trách nông nghiệp xã
8
HTXNN
Hợp tác xã nông nghiệp
9
HTX
Hợp tác xã
10
BVTV
Bảo vệ thực vật
11
CLB
Câu lạc bộ
12
CNH
1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập.................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu, yêu cầu .................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 3
1.2.3. Yêu cầu.................................................................................................... 3
1.3. Nội dung và phƣơng pháp thực hiện .......................................................... 5
1.3.1. Nội dung thực tập .................................................................................... 5
1.3.2. Phƣơng pháp thực hiện............................................................................ 5
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập................................................................... 6
1.5. Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập ................................................. 6
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 7
2.1. Về cơ sở lý luận.......................................................................................... 7
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập ................................. 7
2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập .......................... 12
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 16
2.2.1. Một số ví dụ về xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả của các địa
phƣơng khác .................................................................................................... 16
2.2.2. Bài học kinh nghiệm từ các địa phƣơng ............................................... 20
Phần 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP .................................................................. 22
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập ...................................................................... 22
vi
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội (hoặc quá trình hình thành và phát
triển) của cơ sở thực tập .................................................................................. 22
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 22
3.1.1.2. Đánh giá tiềm năng của xã ................................................................. 26
3.1.2.Tình hình phát triển kinh tế .................................................................... 26
3.1.2.1. Trồng trọt ........................................................................................... 26
3.1.2.2. Lâm nghiệp......................................................................................... 27
3.2.8. Tóm tắt kết quả thực tập........................................................................ 47
3.2.9. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế ................................................... 47
3.2.10. Đề xuất giải pháp ................................................................................ 50
Phần 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 56
4.1. Kết luận .................................................................................................... 56
4.2. Kiến nghị .................................................................................................. 57
4.2.1. Đối với Nhà nƣớc .................................................................................. 57
4.2.2. Đối với chính quyền địa phƣơng........................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 59
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 59
II. Tài liệu Internet .......................................................................................... 59
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập
Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp, nằm trong nhóm các nƣớc đang
phát triển. Với phần lớn dân số sống ở khu vực nông thôn, phát triển kinh tế
nông thôn đƣợc xem là yếu tố quan trọng nhất đảm bảo cho sự phát triển bền
vững của quốc gia. Sau hơn 20 năm thực hiện đƣờng lối đổi mới, dƣới sự lãnh
đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nƣớc ta đã đạt đƣợc thành
tựu khá toàn diện và to lớn. Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao
theo hƣớng sản xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lƣợng và hiệu quả;
đảm bảo vững chắc an ninh lƣơng thực quốc gia số liệu mới nhất của Tổng
cục Thống kê cho thấy, trong bức tranh chung về kinh tế xã hội nƣớc ta năm
2016, ngành nông nghiệp năm nay đạt mức tăng trƣởng thấp nhất kể từ năm
2011. Tuy nhiên, sau 6 tháng đầu năm tăng trƣởng âm, kết quả chung cả năm,
toàn ngành vẫn đạt tăng trƣởng dƣơng 1,36% so với năm 2015 và giá trị kim
hiện đời sống của dân cƣ vùng nông thôn.
Cƣ Lễ là một xã thuần nông mà sản xuất nông nghiệp đóng vai trò chủ
đạo trong nên kinh tế xã và chủ yếu bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi và lâm
nghiệp..., trong đó cán bộ phụ trách nông nghiệp, luôn đƣợc chính quyền xã
quan tâm đầu tƣ hỗ trợ, thông qua các trƣơng trình hỗ trợ giống, tập huấn kỹ
thuật cho nông dân, cho vay vốn phát triển sản xuất. Xuất phát từ những vấn
đề trên em tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức
năng của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Cư Lễ huyện Na Rì tỉnh Bắc
Kạn” để từ đó có những những giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề khó
khăn và đƣa ra cái nhìn chính xác và cụ thể hơn về những ngƣời cán bộ sống
và làm việc cùng dân.
3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu, yêu cầu
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ phụ trách nông
nghiệp xã, những khó khăn thuận lợi. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cán bộ phụ trách nông nghiệp
trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát điều kiện tự nhiên, những thông tin về đặc điểm tình hình
sản xuất nông nghiệp xã Cƣ Lễ.
- Tìm hiểu vai trò, chức năng và nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông
nghiệp tại xã Cƣ Lễ huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của cán bộ phụ trách nông
nghiệp tại xã Cƣ Lễ huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của
cán bộ phụ trách nông nghiệp trong việc thúc đẩy sản xuất nông nghiệp.
- Hòa nhã với các nhân viên tại nơi thực tập.
- Phong cách, trang phục luôn chỉnh tề, phù hợp, lịch sự.
Yêu cầu về kết quả đạt đƣợc.
- Tạo mối quan hệ tốt với mọi ngƣời tại cơ quan thực tập.
- Thực hiện công việc đƣợc giao với tinh thần trách nhiệm cao góp
phần giữ vững chất lƣợng đào tạo và uy tín của trƣờng.
- Đạt đƣợc các mục tiêu do bản thân đề ra và tích luỹ đƣợc kinh nghiệm.
- Không đƣợc tự tiện sử dụng các trang thiết bị ở nơi thực tập.
- Tiết kiệm (không sử dụng điện thoại ở nơi thực tập cho việc riêng).
- Không tự ý sao chép dữ liệu hoặc các phần mềm của cơ quan thực tập.
- Không mang đĩa riêng vào cơ quan để đề phòng mang virus vào máy tính.
Yêu cầu khác:
- Ghi nhật ký thực tập đầy đủ để có tƣ liệu viết báo cáo.
5
1.3. Nội dung và phƣơng pháp thực hiện
1.3.1. Nội dung thực tập
- Tìm hiểu vai trò,chức năng và nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông
nghiệp tại xã Cƣ Lễ huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của cán bộ phụ trách nông
nghiệp tại xã Cƣ Lễ huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của
cán bộ phụ trách nông nghiệp trong việc thúc đẩy sản xuất nông nghiệp
1.3.2. Phương pháp thực hiện
- Để thu thập đƣợc thông tin sơ cấp vai trò. Phỏng vấn sâu cán bộ
nông nghiệp.
- Phƣơng pháp thu thập, thông tin thứ cấp: Các thông tin thứ cấp đƣợc
lấy từ nhiều nguồn khác nhau nhƣ sách, Internet, báo cáo của các khu vực
Nguồn Internet, giáo trình,
nghiệp
bài giảng
- Tổng hợp và phân tích thông tin: Những thông tin, số liệu thu thập
đƣợc hành tổng hợp, phân tích lại để có đƣợc thông tin cần thiết cho đề tài.
- Cách tiếp nhận các văn bản, nghị quyết và cách xử lí vấn đề của cán
bộ nông nghiệp xã đối với các văn bản, nghị quyết.
6
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: từ 15/01/2018 đến 30/05/2018
- Địa điểm thực tập: xã Cƣ Lễ, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn..
1.5. Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập
- Thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy, quy chế của cơ sở thực tập, tích
cực, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc.
- Làm việc nhƣ một nhân viên thực thụ theo giờ giấc quy định, chấp
hành mọi phân công của nơi thực tập.
- Giữ gìn và bảo vệ tài sản chung của cơ sở thực tập.
- Tham gia lao động công ích, hoạt động tình nguyện, hoạt động xã hội vì
cộng đồng phù hợp với năng lực và sức khỏe theo yêu cầu của cơ sở thực tập.
- Tham gia công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng
chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong cộng đồng và xã hội.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của pháp
luật và của cơ sở thực tập.
- Nhận thức đúng đắn đƣờng lối, chủ chƣơng chính sách của Đảng và
Nông nghiệp còn là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế
của nhiều nƣớc, đặc biệt là trong các thế kỉ trƣớc đây khi công nghiệp chƣa
phát triển.
Trong nông nghiệp có 2 dạng chính việc xác định sản xuất nông nghiệp
vụ thuộc dạng nào cũng quan trọng:
8
Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai còn gọi là nông
nghiệp tự cung tự cấp là lĩnh vực có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ
yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi ngƣời dân, không có cơ giới hóa
trong nông nghiệp sinh thái.
Nông nghiệp chuyên sâu là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đƣợc chuyên
môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng
máy móc trong trồng trọt chăn nuôi hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm
nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn bao
gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón chọn lọc, lai tạo
giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao, sản phẩm đầu ra
chủ yếu dùng vào mục đích, thƣơng mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trƣờng
hay xuất khẩu các hoạt động trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố
gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các
sản phẩm đƣợc chế biến từ ngũ cốc hoặc vật nuôi.[3]
Nông thôn là địa bàn sinh sống chủ yếu của hộ gia đình, nông thôn có
chức năng quan trọng là sản xuất và cung ứng nông sản cho xã hội. Phát triển
nông thôn là một vấn đề phức tạp vì nó sẽ liên quan đến nhiều ngành nghề,
nhiều chính sách và hoạt động trực tiếp và gián tiếp đến khu vực nông thôn và
đời sống của ngƣời dân nông thôn.
Chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn có tác động mạnh mẽ, tạo
ra những điều kiện về đất đai, vốn, khoa học học công nghệ và thị trƣờng …
phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hƣởng
lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc. [6]
Công chức là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
10
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự
nghiệp công lập), trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc; đối
với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
thì lƣơng đƣợc bảo đảm từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật.[5]
Cán bộ xã, phƣờng, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân
Việt Nam, đƣợc bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thƣờng trực Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thƣ, Phó Bí thƣ Đảng ủy, ngƣời đứng
đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam đƣợc
tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc.
- Cán bộ phụ trách nông nghiệp là những ngƣời làm công tác nhiệm vụ
chuyên môn trong một cơ quan hay một tổ chức quan hệ trực tiếp đến sản
xuất và các ngành kĩ thuật trong nông nghiệp.
- Cán bộ nông nghiệp cấp xã là ngƣời trực tiếp chỉ đạo hay trực tiếp
làm công tác trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã.Đây là ngƣời trực
tiếp tiếp cận với nông dân và tổ chức chỉ đạo hoặc triển khai các hoạt động
tổ hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhằm thúc đẩy sản xuất phát
triển, nâng cao thu nhập cho nông dân.
- Xây dựng, giám sát đánh giá hoạt động nông nghiệp: Phối hợp với
chính quyền địa phƣơng, các tổ chức, đoàn thể triển khai các hoạt động nông
nghiệp; theo dõi, giám sát tình hình thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kết rút
kinh nghiệp, đánh giá kết quả và hiệu quả các hoạt động nông nghiệp, từ đó
khuyến cáo phát triển, nhân rộng ra sản xuất. Trong quá trình thực hiện,
CBPTNNX cần khuyến khích ngƣời dân tham gia một cách chủ động, tự
12
nguyện, các hoạt động nông nghiệp cần đƣợc cộng đồng hƣởng ứng, ủng hộ
và làm theo, phát huy tinh thần dân chủ cơ sở.
Ngoài những nhiệm vụ nêu trên, CBPTNNX thƣờng phải tham gia các
nhiệm vụ khác nhƣ chỉ đạo sản xuất, phòng chống các dịch bệnh trên cây trồng,
vật nuôi, theo dõi, thống kê tình hình sản xuất tại địa phƣơng... Do đó công việc
của một CBPTNNX là khá nặng nề vất vả, đòi hỏi phải có sự cố gắng cũng nhƣ
“lòng yêu nghề” mới có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao.
Nhiệm vụ cụ thể của CBPTNNX
- Tham gia chỉ đạo sản xuất cho các xóm.
- Thƣờng xuyên thăm đồng ruộng, biết đƣợc tình hình sâu bệnh.
- Phòng chống các dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, theo dõi
- Thống kê tình hình sản xuất tại địa phƣơng, báo cáo cho cấp trên
- Luôn có ý tƣởng mới sáng tạo và tìm ra giống lúa mới nâng cao năng
suất.[5]
2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
Cán bộ phụ trách Nông nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả thì rất cần
đến các quy định của nhà nƣớc, sau đây là một số văn bản pháp lý liên quan
đến nội dung học tập:
- Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách và chuyên môn nghiệp vụ
về trồng trọt, bảo vệ thực vật;
- Tổng hợp, hƣớng dẫn kế hoạch phát triển cây trồng hàng năm; hƣớng
dẫn nông dân về quy trình sản xuất, thực hiện các biện pháp kỹ thuật về trồng
trọt, bảo vệ thực vật và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông
nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch đƣợc phê duyệt;
- Tổng hợp, báo cáo kịp thời tình hình trồng trọt và dịch hại cây trồng;
đề xuất, hƣớng dẫn biện pháp kỹ thuật phòng, trừ dịch bệnh cây trồng theo kế
hoạch, hƣớng dẫn của Trạm khuyến nông huyện;
14
- Xây dựng kế hoạch, biện pháp huy động lực lƣợng và thực hiện
hoặc phối hợp thực hiện nội dung đƣợc duyệt hƣớng dẫn của Trạm khuyến
nông huyện;
- Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã hƣớng dẫn hoạt động đối với hệ
thống cung cấp dịch vụ công về trồng trọt, bảo vệ thực vật và cá nhân kinh
doanh thuốc bảo vệ thực vật. Thực hiện công tác khuyến nông về bảo vệ thực
vật theo kế hoạch đƣợc duyệt và các dịch vụ về bảo vệ thực vật trên địa bàn
xã theo quy định;
- Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình sản xuất trồng trọt, dịch
bệnh cây trồng và công tác phòng, chống dịch bệnh cây trồng trên địa bàn;
- Hƣớng dẫn, cung cấp thông tin đến ngƣời sản xuất, tuyên truyền chủ
trƣơng đƣờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, tiến bộ khoa học và
công nghệ, thông tin thị trƣờng, giá cả, phổ biến điển hình trong sản xuất
nông lâm ngƣ nghiệp;
- Bồi dƣỡng, tập huấn, đào tạo truyền nghề cho ngƣời sản xuất để nâng
cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế; tổ chức tham quan, khảo sát,
học tập cho ngƣời sản xuất;
chủ trƣơng, đƣờng lối, phải có kiến thức khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm
làm việc với nông dân, trong môi trƣờng xã hội nông thôn thì mới có thể hoàn
thành tốt nhiệm vụ.
Do đó, để làm tốt công tác khuyến nông cán bộ nông nghiệp cần trang
bị kiến thức tổng hợp. Đó là:
- Cán bộ nông nghiệp cần hiểu sâu một kỹ thuật chuyên ngành đồng
thời có kiến thức và hiểu biết các chuyên ngành khác (trồng trọt, chăn nuôi,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, thị trƣờng....)
- Kiến thức xã hội và cuộc sống nông thôn, địa phƣơng nơi mình làm việc
16
- Kiến thức về đƣờng lối, quan điểm và chính sách của Đảng, Nhà nƣớc
và của địa phƣơng.
- Kiến thức, kỹ năng về tập huấn, đào tạo và hƣớng dẫn cho ngƣời sản
xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp. Nhiệm vụ của ngƣời làm công
tác nông nghiệp là vận động, giúp ngƣời dân xây dựng kế hoạch, tổ chức sản
xuất, đối mặt hàng ngày với những tình huống thực tế và cần đƣa ra những
khuyến cáo hợp lý để ngƣời sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp
nghe và làm theo. Những kỹ năng trên giúp cán bộ nông nghiệp có thể đảm
nhiệm tốt công việc của mình tại địa phƣơng. Nên ngoài kiến thức, ngƣời làm
công tác cần có những nông nghiệp kỹ năng cơ bản sau:
+ Kỹ năng tổ chức, lập kế hoạch hoạt động tại cộng đồng và giúp
ngƣời sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp đạt đƣợc hiệu quả cao.
+ Kỹ năng truyền đạt thông tin: khả năng nói, kỹ năng viết (viết báo
cáo, viết tin bài...) và giao tiếp, ứng xử tốt.
+ Kỹ năng phân tích, đánh giá các tình huống trong thực tế sản xuất và
đời sống, đề xuất giải pháp kịp thời, đƣa ra lời khuyên đúng đắn.
+ Kỹ năng lãnh đạo: tự tin, gƣơng mẫu và có khả năng thuyết phục