nghiên cứu sinh trưởng và năng suất cây gừng (zingiber officinale(willd.) roscoe) tại xã côn minh huyện na rì, tỉnh bắc kạn - Pdf 24


S húa bi trung tõm hc liu i

Đại học thái nguyên
tr-ờng đại học nông lâm

H TH LINH
NGHIấN CU SINH TRNG V NNG SUT
CY GNG (ZINGIBER OFFICINALE (WILLD.)
ROSCOE) TI X CễN MINH, HUYN NA Rè,
TNH BC KN
luận Văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp


luận Văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học:
TS. NGUYN VN THI
Số hóa bởi trung tâm học liệu iii

Th¸i Nguyªn – 2013

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 29 tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn Hà Thị Linh


Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả
Hà Thị Linh

Số hóa bởi trung tâm học liệu v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
DANH MỤC CÁC HÌNH xii
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Mục tiêu nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4
1.1.1. Khái quát về lâm sản ngoài gỗ 4
1.1.1.1. Định nghĩa về lâm sản ngoài gỗ 4
1.1.1.2. Phân loại 5
1.1.1.3. Giá trị của lâm sản ngoài gỗ 6

1.2.3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 19
1.2.3.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế mới 19
1.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 20
1.2.4.1. Giao thông 20
1.2.4.2. Thuỷ lợi 21
1.2.4.3. Cơ sở Giáo dục - đào tạo 21
1.2.4.4. Cơ sở hạ tầng khác 21
1.2.5. Nhận xét chung 22
1.2.5.1. Thuận lợi 22
1.2.5.2. Hạn chế 22

Số hóa bởi trung tâm học liệu vii
2.3 Kỹ thuật trồng gừng của ngƣời dân xã Côn Minh 23
2.3.1. Cách chọn gừng giống 23
2.3.2. Cách xử lý gừng giống 23
2.3.3 Cách ủ hom gừng 24
2.3.4 Cách chọn đất để trồng gừng 24
2.3.5 Cách làm đất 24
2.3.6. Cách bón phân 24
Chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu nghiên 25
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu 25
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu nghiên 25
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25
2.2.1. Thời gian nghiên cứu 25
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu 25
2.3. Nội dung nghiên cứu 25

3.1. Một số đặc điểm sinh học của cây Gừng 35
3.2. Các trạng thái thực vật trồng gừng 36
3.2.1. Đặc điểm thực bì 36
3.2.2. Đặc điểm của đất ở ba trạng thái khi đào phẫu diện 38
3.3. Ảnh hƣởng của một số biện pháp kỹ thuật canh tác đến sinh
trƣởng và năng suất củ gừng ở trạng thái thảm thực vật khác nhau 41
3.3.1. Ảnh hƣởng của mật độ và phân bón đến khả năng sinh trƣởng
của gừng 41
3.3.1.1. Quá trình sinh trƣởng và phát triển của cây gừng theo thời gian 41
3.3.1.2. Ảnh hƣởng của mật độ và phân bón đến khả năng đẻ nhánh
của gừng 45
3.3.1.3. Ảnh hƣởng của mật độ và phân bón đến tỷ lệ sống, chiều dài
và chiều rộng của lá cây Gừng 47
3.3.1.4. Một số sâu bệnh hại thƣờng gặp ở cây gừng 51

Số hóa bởi trung tâm học liệu ix
3.3.1.5. Nghiên cứu ảnh hƣởng của mật độ và phân bón đến năng suất
củ của cây gừng 56
3.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mô hình trên các công thức
thí nghiệm khác nhau 60
3.4.1. Hiệu quả trên đất trống đồi trọc 60
3.4.2. Hiệu quả trên đất trồng rừng keo 2 năm tuổi 61
3.4.3. Hiệu quả trên đất rừng tự nhiên 62
3.4.4. Khả năng áp dụng mở rộng mô hình 64
3.5. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật trồng cây Gừng trên đất lâm
nghiệp theo hƣớng thâm canh 64
3.5.1. Đặc điểm nhận biết 65

- KTXH:
Kinh tế xã hội
- LAI:
Chỉ số diện tích lá
- LSD
0,05
:
Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở xác suất 95%
- LSNG:
Lâm sản ngoài gỗ
- NSLT:
Năng suất lý thuyết
- NSTT:
Năng suất thực thu
- S:
Sai tiêu chuẩn (độ lệch chuẩn)
- TB:
Trung bình
- TN:
Thí nghiệm
- UBND:
Uỷ Ban Nhân Dân
-
X
:
Đại lƣợng trung bình mẫu Số hóa bởi trung tâm học liệu


Hình 3.3. Ảnh thực bì trạng thái đất nƣơng rẫy 36
Hình 3.4. Ảnh thực bì trạng thái đất rừng keo 37
Hình 3.5. Ảnh thực bì trạng thái đất rừng tự nhiên 38
Hình 3.6. Ảnh khả năng đẻ nhánh của gừng trồng ở đất trống đồi trọc 45
Hình 3.7. Ảnh bệnh cháy lá ở gừng 52
Hình 3.8. Ảnh nhổ cỏ, nhặt lá bị bệnh cùng ngƣời dân xã Côn Minh 52
Hình 3.9. Ảnh thối khô ở củ 53
Hình 3.10. Ảnh bệnh thối nhũn ở củ 54
Hình 3.11. Tỷ lệ các loại bệnh mắc phải ở gừng 55
Hình 3.12. Ảnh Gừng sau khi thu hoạch 57

Số hóa bởi trung tâm học liệu 1
MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề
Từ xƣa đến nay, các đồng bào dân tộc ít ngƣời sống ven rừng hoặc xen
kẽ với rừng có tập quán, kinh nghiệm khai thác nguồn sản vật của rừng vô
cùng quý giá do thiên nhiên ban tặng để nuôi sống mình. Nguồn tài nguyên
phong phú và đa dạng của rừng giúp nuôi sống con ngƣời, giúp con ngƣời
vƣợt qua khó khăn để tồn tại và phát triển.
Lâm sản ngoài gỗ đóng vai trò quan trọng trong sinh kế cho ngƣời dân

sản ngoài gỗ đem lại nguồn thu 400-500 triệu USD, bằng gần 20% tổng giá trị
xuất khẩu đồ gỗ. Khai thác, chế biến lâm sản ngoài gỗ đã thu hút hàng trăm
nghìn lao động, chủ yếu là ở nông thôn, miền núi góp phần đáng kể vào xoá
đói, giảm nghèo ở các địa phƣơng có rừng và đất rừng. Một trong những địa
phƣơng đó là Xã Côn Minh, huyện Na Rì Tình Bắc Kạn. Côn Minh là xã
vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn của huyện Na Rì, Bắc Kạn. Tại đây
cây gừng đƣợc biết đến là cây trồng mũi nhọn trong công cuộc xoá đói giảm
nghèo của xã nhƣng hiện nay chƣa có công trình nào nghiên cứu về việc sinh
trƣởng và phát triển cây gừng trên đại bàn để đƣa ra biện pháp canh tác hợp lý
trên các loại đất của địa phƣơng.
Để tìm hiểu sâu thêm và đƣa ra biện pháp gây trồng năng suất cao cho
loài cây này, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu sinh trưởng và năng
suất cây gừng (Zingiber officinale (Willd.) Roscoe) tại xã Côn Minh, huyện
Na Rì, tỉnh Bắc Kạn”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điểm sinh trƣởng và năng suất của cây gừng trên các
loại đất lâm nghiệp. Trên cơ sở đó lập kế hoạch, phƣơng án trồng phổ biến
loại cây này trên đất lâm nghiệp tạo nguồn nguyên liệu tập chung cho sản xuất
phát triển kinh tế ở huyện Na Rì.

Số hóa bởi trung tâm học liệu 3
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu đƣợc đặc điểm sinh vật của cây gừng
- Đánh giá các điều kiện ảnh hƣởng tới mức độ sinh trƣởng phát triển
của cây gừng trên ba trạng thái đất lâm nghiệp: đất rừng tự nhiên, đất dƣới tán
rừng keo 2 tuổi, nƣơng rẫy.
- Dự tính hiệu quả kinh tế trên ba trạng thái đất lâm nghiệp: đất rừng tự

khái niệm của Tổ chức tƣ vấn chuyên môn về LSNG của châu Phi, tại Arusha,
Tanzania đã đƣa ra quan niệm về LSNG. Quan niệm này đặc biệt nhấn mạnh
vào các sản phẩm động vật: “Tất cả các sản phẩm thực vật (trừ gỗ) và động
vật thu được từ rừng và từ các vùng đất có cây gỗ khác cũng như từ các cây
gỗ bên ngoài rừng; loại trừ gỗ xây dựng cơ bản, gỗ năng lượng và các sản
phẩm từ vườn cùng các cây trồng vật nuôi, đều được gọi là LSNG”.
Vũ Văn Dũng và các tác giả (2002) [7] Trong hội nghị các chuyên gia
về LSNG của các nƣớc vùng châu Á Thái Bình Dƣơng họp tại Băng Cốc -
Thái Lan đã thông qua định nghĩa về LSNG nhƣ sau: “LSNG bao gồm tất cả
các sản phẩm cụ thể, có thể tái tạo, ngoài gỗ, củi và than. LSNG được khai
thác từ rừng, đất rừng hoặc từ các cây thân gỗ ở ngoài rừng. Vì vậy, các sản
phẩm như cát, đá, nước, du lịch sinh thái không phải là các LSNG’’.
Trần Ngọc Hải, Phạm Thanh Hà, Phùng Thị Tuyến (2009) [12] Hội
đồng Lâm nghiệp tổ chức Lƣơng Nông Liên Hiệp quốc (FAO) đã định nghĩa
về LSNG nhƣ sau: “LSNG (Non timber forest product - NTFP, hoặc Non

Số hóa bởi trung tâm học liệu 5
wood forest product - NWFP) bao gồm những sản phẩm có nguồn gốc sinh
vật, khác gỗ, được khai thác từ rừng, đất có rừng và từ cây gỗ ở ngoài rừng”.
Phạm Văn Điển, Phạm Đức Tuấn, Phạm Xuân Hoàn (2009) [11] cho
rằng, thuật ngữ LSNG nên đƣợc hiểu nhƣ sau: “LSNG (NTFPs) bao gồm tất
cả các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật và các dịch vụ thu được từ rừng hoặc
từ bất kỳ vùng đất nào có kiểu sử dụng đất tương tự rừng, loại trừ gỗ lớn ở tất
cả các hình thái của nó”.
1.1.1.2. Phân loại
Trên thế giới tồn tại nhiều cách phân loại LSNG, song chƣa có hệ thống
phân loại LSNG thật sự hợp lý. Theo Nguyễn Huy Sơn và cộng sự (2010)

góp phần tạo việc làm thậm chí là nguồn sinh kế chủ yếu cho một bộ phận cƣ
dân vùng nông thôn miền núi. LSNG góp phần cung cấp nguyên liệu cho các
ngành công nghiệp và thủ công nghiệp chế biến lâm sản và xuất khẩu. Ví dụ:
nhƣ nhựa thông, nhựa trám cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến
dầu, nhựa, sơn tổng hợp; tinh dầu cho công nghiệp hƣơng liệu và mỹ phẩm.
Tre nứa là nguyên liệu cho các nhà máy giấy, các hợp tác xã thủ công. Các
loài cây thuốc là nguyên liệu của nhiều xí nghiệp dƣợc phẩm… Do đó, LSNG
còn đóng góp tích cực cho kinh tế địa phƣơng và kinh tế quốc gia, góp phần
thu ngoại tệ, thông qua giá trị xuất khẩu của các sản phẩm chế biến LSNG
(FAO, 1999) [12].
Giá trị xã hội
Từ lâu đời việc gây trồng, khai thác, chế biến và buôn bán LSNG đã
mang lại công ăn việc làm cho hàng chục triệu ngƣời dân sống ở miền núi và
nông thôn. Điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi ổn định cuộc sống và trong giai
đoạn hiện tại góp phần xóa đói giảm nghèo cho ngƣời dân sống ở vùng cao,
vùng xa. Một số LSNG đƣợc sử dụng trong các lễ hội truyền thống, tạo ra các
sản phẩm có ý nghĩa bảo tồn văn hóa của các dân tộc thiểu số. Tài liệu Dự án
sử dụng bền vững LSNG giai đoạn I cho thấy một số hộ gia đình xã Cẩm Mỹ,

Số hóa bởi trung tâm học liệu 7
huyện Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh trung bình thu tới 4,73 triệu đồng/năm bằng
59% thu nhập gia đình, các loại LSNG nhƣ: Song mây, động vật, mật ong,
hoa quả, tôm cá (trích Cẩm nang lâm nghiệp, 2006). Theo Jennen de Beer
(IUCN, 1996) [3] ƣớc tính có ít nhất 30 triệu ngƣời ở Đông Nam Á sống phụ
thuộc vào rừng và sử dụng LSNG nhằm đáp ứng nhu cầu về sức khỏe và dinh
dƣỡng. Ngoài ra, các sản phẩm này còn đáp ứng nhu cầu hàng ngày hoặc tạo
thu nhập cho một số ngƣời dân nhƣ: những ngƣời thợ thủ công và nghệ nhân

có thể tổng quan một số công trình nghiên cứu có liên quan nhƣ sau.
1.1.2. Trên thế giới
1.1.2.1. Lịch sử cây gừng
Trên thế giới gừng đƣợc gọi với các tên : Ginger (tiếng Anh), gingivere
(tiếng Anh từ Trung) Sunthi, Ardrake, Vishvabheshaja và Srngaveran hoặc gốc
sừng (tiếng Phan), Zingiber officinale (tên Latin) Sheng jiang (tiếng trung),
ziggiberis (tiếng Hy Lạp), Gingembre (Tiếng Pháp), Khnheiy (Tiếng Campuchia).
Gừng đã đƣợc xuất hiện từ rất lâu đời, nó đã đƣợc sử dụng cho lợi ích
sức khỏe của con ngƣời hơn 5000 năm và đƣợc sử dụng trong y học châu Á
để điều trị đau dạ dày, buồn nôn, và tiêu chảy. Gừng đƣợc coi là một hƣơng
liệu, dƣợc liệu và có lịch sử lâu dài đƣợc trồng ở các nƣớc. Gừng ở Ấn Độ
đƣợc xuất khẩu sang Rome khoảng 2000 trƣớc. Gừng đƣợc sử dụng rộng rãi
bởi những ngƣời La Mã, nhƣng hầu nhƣ biến mất khi Đế chế La Mã sụp đổ.
Nhờ chuyến đi của Marco Polo đến vùng Viễn Đông, gừng đã đƣợc trở lại
châu Âu. Gừng đã trở thành một gia vị đƣợc biết đến, nhƣng cũng là một
trong những gia vị đắt tiền.
Gừng (Zingiber officinale) là một gia vị nóng, cùng họ với bạch đậu
khấu và nghệ. Nó đã đƣợc sử dụng trong thực phẩm châu Á trong nhiều thế
kỷ. Gừng cũng trở thành một gia vị phổ biến khắp vùng biển Caribbean, nơi
nó có thể dễ dàng đƣợc phát triển. Trong thế kỷ 15, cây gừng đã đƣợc đƣa lên

Số hóa bởi trung tâm học liệu 9
tàu và từ đó nó đã đƣợc biết đến trên vùng biển Caribbean cũng nhƣ châu Phi.
Ngày nay gừng đƣợc trồng khắp vùng nhiệt đới.
Trong những năm gần đây, gừng có giá trị nhƣ là một gia vị hơn so với
tính chất dƣợc liệu của nó. Mặc dù vậy, ở các nƣớc phƣơng Tây, nó đã đƣợc sử
dụng để thêm hƣơng vị bơ, đồ uống gừng đã trở lại nhƣ thế từ thế kỷ thứ 11. Sử

TT
Tên nƣớc
Diện tích
(Ha)
Sản lƣợng
(Tấn)
Sản lƣợng bình
quân (Tấn/ha)
1
Ấn Độ
105.50
517.8
4.9
2
Trung Quốc
24.50
279.0
11.3
3
Indonesia
18.20
159.0
8.7
4
Nepal
12.90
154.1
12.0
5
Nigeria

Số hóa bởi trung tâm học liệu 11
1.1.3. Ở Việt Nam
1.1.3.1. Phân loại thực vật và phân bố
Gừng có tên phổ thông: Gừng, sinh khƣơng, can khƣơng, co khinh
(Thái), sung (Dao). Tên khoa học: Zingiber officinale. Họ gừng: Zingiberaceae.
Gừng mọc tự nhiên rải rác ở vùng núi thấp và trung du, và đƣợc trồng
rộng rãi phổ biến trên các vùng miền từ bắc vào nam của cả nƣớc.
1.1.3.2. Đặc điểm hình thái và sinh thái
- Đặc điểm hình thái: Cây cỏ, sống nhiều năm. Thân rễ dạng củ, phân
nhánh. Phần trên mặt đất mọc hàng năm vào mùa mƣa, cao 0,5 - 1m. Lá mọc so
le, hình dải, có bẹ ôm lấy thân. Hoa màu vàng, pha xanh tím, tụ tập thành bông,
mọc từ gốc. Quả nang. Toàn cây, nhất là thân rễ có mùi thơm, vị cay nóng.
- Đặc điểm sinh thái: Cây ƣa sáng, có khả năng chịu bóng thƣờng mọc
nơi có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, tầng đất tơi xốp, ẩm nhƣng
thoát nƣớc.
1.1.3.3. Tình hình gây trồng
Ở Việt Nam chƣa thấy công trình nghiên cứu gây trồng loài cây này.
Tuy nhiên đƣợc ngƣời dân đã tự phát trồng thâm canh rất nhiều để phát triển
kinh tế. Tại địa phƣơng nghiên cứu cây gừng đƣợc trồng trên diện tích lớn tuy
nhiên chỉ dựa trên những kinh nghiệm lâu đời, kiến thức bản địa nên năng
suất và hiệu quả kinh tế chƣa cao.
1.1.3.4. Công dụng và giá trị
- Gừng không những là một gia vị trong bữa ăn, đồng thời là một vị
thuốc quý đƣợc sử dụng trong dân gian từ xƣa đến nay. Ngoài ra, gừng còn
dùng để pha chế làm mứt và bánh kẹo.
- Giảm bớt lƣợng cholesterol trong cơ thể, giảm bớt sự mệt mỏi và mọi
sự quá tải của tim, cải thiện hiệu quả của tim. Đặc biệt giảm sự đau đớn của

xác định thành phần hóa học thân rễ cây gừng dại ở Huyện Tây Sơn, tỉnh
Bình Định - Nhóm tác giả : Phạm Văn Hai & Đinh thị Diệu Trang; Nơi đăng:

Số hóa bởi trung tâm học liệu 13
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng; Số: 1(42);Từ->đến trang:
117 - 125 Năm: 2011 Lĩnh vực: Khoa học; Loại: Bài báo khoa học.
Trong việc nghiên cứu sinh trƣởng và phát triển của cây gừng chƣa
đƣợc có báo cáo khoa học nghiên cứu. Cho nên tôi đã tiến hành “Nghiên cứu
việc sinh trƣởng và phát triển cây gừng trên đất lâm nghiệp” với mục tiêu tận
dụng triệt để đất lâm nghiệp trồng cây một trong những loài cây đƣợc chọn
trong công cuộc xóa đói giảm nghèo cho ngƣời dân miền núi.
1.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1. Vị trí địa lý
Xã Côn Minh là xã miền núi nằm phía Nam huyện Na Rì, tỉnh Bắc
Kạn, cách trung tâm thị trấn Yến Lạc gần 32km. Xã có tổng diện tích tự nhiên
là 6356.11 ha, mật dân số khoảng 120 ngƣời/km
2
.
Xã có ranh giới tiếp giáp với các xã nhƣ sau:
+ Phía Đông giáp xã Quang Phong
+ Phía Tây giáp xã Cao Sơn (huyện Bạch Thông)
+ Phía Nam và xã Tân Sơn (huyện Chợ Mới)
+ Phía Bắc giáp xã Kim Hỷ
Xã Côn Minh có điều kiện giao thông chƣa hoàn toàn thuận tiện. Tuy
nhiên xã có nhiều tiềm năng trong phát triển kinh tế nông lâm nghiệp kết hợp
nếu đƣợc đầu tƣ, xây dựng, khai thác và phát triển tốt thì trong tƣơng lai xã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status