BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
--------------------------------------------
NGUYỄN XUÂN GIÁP
NGHIÊN CỨU PHỐI HỢP SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG ĐO
ĐẾM VÀ THEO DÕI CÁC BON VỚI KỸ THUẬT VIỄN THÁM VÀ GIS
CỦA CHƯƠNG TRÌNH REDD+ TẠI THÔN TO DOOC, XÃ LẠNG SAN VÀ
THÔN NÀ MỰC, XÃ VĂN MINH HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành
Mã số
: Lâm học
: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHÙNG VĂN KHOA
Hà Nội - Năm 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong
Lâm Đồng trong suốt thời gian học tập cũng như nghiên cứu.
Cuối cùng tác giả dành lời cảm ơn sâu sắc tới các đồng nghiệp, bạn bè và tất cả người dân
tại địa điểm nghiên cứu đã hết lòng tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành
luận văn này.
Hà Nội, tháng 10 năm 2012
iii
Tác giả
MỤC LỤC
Lời cam đoan................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Mục lục...................................................................................................................... iii
Danh lục các từ, kí hiệu viết tắt .................................................................................vi
Danh mục các bảng ................................................................................................. viii
Danh mục các hình .....................................................................................................ix
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU ....................................... 3
1.1. Tổng quan chương trình UN-REDD+ thế giới ................................................3
1.1.1. Các khái niệm chung .................................................................................3
1.1.2 Tổng quan về tiến trình thực hiện UN-REDD+ hiện tại ...........................4
1.2 Tổng quan chương trình UN-REDD+ Việt Nam ..............................................5
1.2.1 Hiện trạng rừng và những nguyên nhân mất rừng chủ yếu ở Việt Nam...5
1.2.2 Cam kết của Việt Nam nhằm ứng phó với Biến đổi khí hậu .....................6
1.2.3 Tiến trình thực hiện Chương trình UN-REDD của Việt Nam ...................7
1.3 Cơ chế MRV .....................................................................................................9
1.3.1 Bối cảnh ra đời của MRV theo UN FCCC ................................................9
1.3.2. Bối cảnh MRV tại Việt Nam...................................................................13
1.3.3. Những kết quả nổi bật, các vấn đề tồn tại và cấp thiết chưa được giải
3.2. Hiện trạng quản lý rừng, kiến thức và phong tục truyền thống của dân tộc
thiểu số liên quan đến rừng tại thôn nghiên cứu ...................................................33
3.2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội ..........................................................................33
3.2.2. Hiện trạng quản lý rừng ..........................................................................34
3.2.3. Kiến thức và phong tục bản địa liên quan đến rừng ...............................36
3.3. Nội dung nâng cao nhận thức và năng lực đo đếm các bon có sự tham gia,
đánh giá năng lực của cộng đồng trong lập và đo đếm trong ÔTC tạm thời ........40
3.3.1. Đánh giá nhu cầu đào tạo của thôn .........................................................40
3.3.2. Nội dung nâng cao nhận thức..................................................................44
3.3.3 Nội dung nâng cao năng lực về đo đếm các bon .....................................46
v
3.3.4. Đánh giá năng lực của cộng đồng trong lập và đo đếm trong ô tiêu chuẩn
tạm thời .............................................................................................................50
3.4. Dự đoán trữ lượng các bon rừng bể cây gỗ trên mặt đất bằ ng ảnh vê ̣ tinh và
phương pháp đo đếm mặt đất của cộng đồng .......................................................55
3.4.1. Phương pháp sử dụng ảnh vệ tinh ...........................................................55
3.4.1.1. Phương pháp giải đoán ảnh vệ tinh ..................................................55
3.4.1.2. Kết quả giải đoán từ ảnh vệ tinh ......................................................56
3.4.2. Phương pháp điều tra rừng cộng đồng ...................................................60
3.4.2.1. Điều tra thực địa ..............................................................................60
4.4.2.2. Kết quả dự đoán ...............................................................................61
3.4.3 So sánh kết quả giải đoán ảnh vệ tinh và điều tra các bon rừng cộng đồng
trên mặt đất. .......................................................................................................63
3.5. Nghiên cứu các giải pháp chính sách nhằm thúc đẩy sự tham gia bền vững
của người dân trong hệ thống MRV......................................................................64
3.5.1. Những tiêu chí căn bản của hệ thống MRV cấp cộng đồng ...................64
3.5.2. Các giải pháp về chính sách ....................................................................66
Cơ chế chia sẻ lợi ích
C
Các bon
CBD
Công ước về Đa dạng sinh học của Liên Hợp Quốc
CBO
Nhóm quản lý rừng dựa vào cộng đồng
CEDAW
Công ước về loại trừ tất cả các hình thức phân biệt chủng tộc
đối với phụ nữ
COP
Hội nghị các Bên
D1.3
Đường kính cây tại vị trí 1.3m
FAO
Tổ chức nông lương thế giới
NFIMAP
Chương trình điều tra, theo dõi và đánh giá tài nguyên rừng toàn
quốc
PCM
Đo tính các bon có sự tham gia
PRA
Đánh giá nông thôn có sự tham gia
QLRBV
Quản lý rừng bền vững
vii
R
Hệ số tương quan
REDD+
Giảm phát thải khí nhà kính từ mất rừng và suy thoái rừng
RELs
VNFOREST Tổng cục Lâm nghiệp
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
3.1
Hiện trạng rừng tài nguyên rừng xã Lạng San
25
3.2
Phân bổ rừng và đất rừng theo chủ thể quản lý xã Lạng
San
27
3.3
Hiện trạng tài nguyên rừng xã Văn Minh
41
3.9
Thống kê hiểu biết của người dân và cán bộ địa phương
vềBiến đổi khí hậu, REDD+ và thị trường các bon
42
3.10
Tổng hợp hiểu biết của người dân/cán bộ địa phương về
lập và đo đếm các chỉ tiêu trong ô tiêu chuẩn
43
3.11
Tỷ lệ sai số của nhóm điều tra rừng trong điều tra thực địa
50
3.12
So sánh giá trị đường kính (D1.3)được đo bởi nghiên cứu
viên và người bản địa
55
2.1
Sơ đồ các bước giải quyết vấn đề của đề tài
20
3.1
Sơ đồ tiến trình nhận thức của con người
45
3.2
Ô tiêu chuẩn đo đếm các bon rừng tự nhiên
46
3.3
Đo đếm trên Ô tiêu chuẩn của rừng tự nhiên
47
3.4
Đo đếm trên ô tiêu chuẩn của rừng trồng
47
52
3.10
Tìm điểm tâm ô
53
3.11
Sử dụng SANTO
53
3.12
Lấy mẫu sinh khối tươi
53
3.13
Lấy mẫu đất
53
3.14
Cảnh cắt xã Lạng SanTheo địa giới hành chính
Sơ đồ Khung quản lý rừng/các bon bền vững cấp cộng đồng
67
thôn/bản
x
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội nghị của các Bên (COP) tham gia Công ước khung về biến đổi khí hậu
của Liên Hợp Quốc (UNFCCC) tổ chức tại Bali, Indonesia năm 2007 và cộng đồng
quốc tế đã thừa nhận phá rừng và suy thoái rừng là một trong những nhân tố chi
phối mạnh nhất đến biến đổi khí hậu toàn cầu. Từ năm 2009, UNFCCC mở rộng
khái niệm REDD1 thành REDD+. Tiếp đến tháng 12/2010 tại Can Cun, Mexico đã
hình thành khái niệm REDD+ bao gồm 5 hoạt động [29]:
Giảm phát thải khí nhà kính từ giảm mất rừng;
Giảm phát thải khí nhà kính từ giảm suy thoái rừng;
Bảo tồn Carbon rừng;
Quản lý tài nguyên rừng bền vững;
Tăng các bể carbon dự trữ.
Từ năm 2007 tại COP 13, Việt Nam là một trong năm nước bị tác động
mạnh mẽ nhất của của biến đổi khí hậu, nhận thức rõ được điều này, chính phủ và
các bộ, ngành liên quan đang tích cực xây dựng chính sách, tạo nguồn lực để ứng
phó với biến đổi khí hậu đã và đang hiện diện tại Việt Nam. Như thế, Việt Nam là
một trong những nước thực hiện thí điểm chương trình REDD+ với lợi thế phần lớn
diện tích cả nước được che phủ bởi rừng, ước tính 40% diện tích (nhưng chỉ có
thử nghiệm rõ ràng hơn về năng lực của người bản địa trong việc tham gia vào đo
đếm, theo dõi trữ lượng các bon trên mặt đất.
Bên cạnh đó, Công ước khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu đã
thừa nhận Quyền của người dân tộc thiểu số (UNDRIP), khẳng định họ là những
người chịu tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu và là người được hưởng lợi trực
tiếp từ REDD+. Hơn nữa để nâng cao năng lực và chứng minh được tiềm năng của
người dân tộc thiểu số trong đo đếm và giám sát các bon rừng, đề tài “Nghiên cứu
phối hợp sự tham gia của người dân trong đo đếm và theo dõi các bon với kỹ thuật
viễn thám và GIS của chương trình REDD+tại thôn To Dooc, xã Lạng San và thôn
Nà Mực, xã Văn Minh, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn” được thực hiện với mong muốn
đưa ra những luận chứng cụ thể cho một mô hình MRV cấp cộng đồng với những
hướng
nhìn
mới
trong
ngành
Lâm
nghiệp.
F (free) tự do tham gia, P (priority) được báo trước, I (informed) được biết đầy đủ thông tin, C (consent)
đồng thuận
3
M (measurement or monitoring) đo đếm hoặc giám sát, R (reporting) báo cáo, V (verifying) kiểm chứng
4
Bể chứa các bon: Bể chứa các bon là bể chứa lưu giữ các bon. Đối với rừng,
có 5 loại bể chứa các bon được xem xét để ước tính, đó là: Các bon trong cây gỗ
sống (sinh khối trên và dưới mặt đất); các bon trong gỗ cây chết (cây đứng và cây
đổ); trữ lượng các bon trong tầng thảm tươi, cây bụi (cây tái sinh, cây bụi, cỏ); trữ
6
UN General Assembly resolution 62/98, December 2007
4
lượng các bon trong thảm mục (mảnh gỗ mục, vật rơi rụng, mùn) và các bon hữu cơ
trong đất [31].
Trữ lượng các bon: Trữ lượng các bon là khối lượng của các bon trong một
bể chứa các bon [31].
REDD+ (Reduction emission from deforestation and forest degradation) là
từ viết tắt của giảm phát thải khí nhà kính từ mất rừng và suy thoái rừng
Suy thoái rừng (forest degradation): Theo UNEP rừng bị suy thoái là những
khu rừng thứ sinh, thông qua các hoạt động của con người, đã bị phá vỡ cấu trúc,
chức năng, tổ thành loài hoặc năng suất [18]. Theo định nghĩa của IPCC, suy thoái
rừng là các hoạt động trực tiếp của con người làm thiệt hại đi giá trị của rừng (đặc
biệt các bon), được đặc trung bởi giảm độ che phủ rừng [31].
Phá rừng là chuyển đổi đất rừng thành đất không có rừng [35].
1.1.2 Tổng quan về tiến trình thực hiện UN-REDD+ hiện tại
Vấn đề “Giảm phát thải thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái
rừng” (REDD) đã được Papua New Guinea và Costa Rica đưa vào chương trình
nghị sự UNFCCC trong Hội nghị các bên lần thứ 11 (COP) năm 2005. Lý do đáng
chú ý nhất để đạt được sự đồng thuận về REDD là 17,4% tổng lượng phát thải khí
nhà kính, và khoảng 20% lượng phát thải CO2 toàn cầu là từ mất rừng [11]. Do đó,
mặc dù có những thách thức lớn, các bên đã đạt được sự đồng thuận lớn về việc
Mất rừng và suy thoái rừng ở Việt Nam bắt nguồn từ yếu tố dân tộc, địa
hình, chính sách và nhiều yếu tố phức tạp. Tuy nhiên, phải thừa nhận động lực
chính phá rừng là từ con người dù trực tiếp hay gián tiếp dẫn đến mất rừng. Tóm lại
hiện tượng này gồm các yếu tố chính sau:
Chuyển đổi rừng sang đất canh tác: Với sự phát triển mạnh vẽ của các loài
cây công nghiệp và chính sách thúc đẩy từ Chính phủ như chuyển đổi rừng nghèo
kiệt sang trồng cây cây công nghiệp (Cao su, cà phê, chè, điều, Ca cao, Mít …).
Bên cạnh đó tình hình di cư cơ giới và tình trạng đói nghèo vẫn là một vấn đề dai
dẳng ở Việt Nam nhất là đối với các dân tộc thiểu số hiện đang sinh sống chủ yếu ở
vùng miền núi[11];
6
Chính sách và nạn khai thác gỗ trái phép: Khai thác gỗ không bền vững là
nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy thoái rừng ở Việt Nam và hệ lụy của phương thức
quản lý yếu kém và các hoạt động trái phép cũng như khai thác gỗ của các hộ nông
thôn để sử dụng và làm củi đốt. [11] [6].
Phát triển cơ sở hạ tầng: Nguyên nhân mất rừng cơ bản ở đây là xây đập
thủy điện, một diện tích lớn dành cho qui hoạch các hồ, đập chứa nước cho nông
nghiệp cũng làm giảm đáng kể diện tích rừng ở Việt Nam và xây mới và cải tạo hệ
thống giao thông đường bộ tại các tuyến dọc dãy Trường Sơn, Tây Nguyên xuyên
qua các khu bảo tồn, Vườn quốc gia cũng làm tăng nguy cơ mất rừng ở Việt Nam
hiện tại [1] [11].
Cháy rừng: Trong giai đoạn 1992 – 2002, diện tích bình quân hàng năm bị mất
do cháy rừng là 6.000ha. Giai đoạn 2004 – 2008, theo báo cáo đã xảy ra 3.659 vụ cháy
rừng, thiêu hủy 15.479 ha (tương đương với diện tích rừng bình quân 3.096ha/năm)[4].
1.2.2 Cam kết của Việt Nam nhằm ứng phó với Biến đổi khí hậu
Báo cáo tại Hội nghị lần thứ 13 (COP13) của UN FCCC đã khẳng định Việt
Nam là một trong năm nước trên thế giới bị tác động mạnh mẽ nhất của biến đổi khí
nhiệm vụ giám sát, tổng hợp, hợp tác, điều phối với tất cả các bên liên quan trong
việc thực hiện chương trình ở VIệt Nam. Tháng 11/2011 Việt Nam hoàn thành đề
xuất chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ (R-PP) đến quỹ Đối tác Các bon Lâm
nghiệp FCPF, kết quả của đệ trình chính là REDD+ pha II sẽ được thực hiện tại
Việt Nam giai đoạn kế tiếp.
1.2.3 Tiến trình thực hiện Chương trình UN-REDD của Việt Nam
Việt Nam là một trong các nước đi đầu trong việc thực hiện REDD+ cần có
sự phối hợp của rất nhiều bên liên quan để phù hợp với các tiến trình đàm phán
Quốc tế và theo định hướng chiến lược của các mục tiêu quốc gia, bản thân khung
REDD+ được thực thi lại đòi hỏi nhiều hợp phần khác nhau như:1) rõ ràng chiến
lược quy hoạch và sử dụng đất nông nghiệp; 2) thúc đẩy tiến trình giao quyền sử
dụng rừng, rõ ràng chủ thể quản lý rừng/các bon; 3) hệ thống hóa, cải cách chính
sách lâm nghiệp và các thủ tục hành chính liên quan; 4) thực hiện qui hoạch và các
quy định về môi trường; 5) Thúc đẩy các giải pháp thay thế, chuyển đổi rừng và suy
thaosi rừng; 6) thiết lập các cơ chế chia sẻ lợi ích trong REDD+. Đây chính là điểm
8
nút thắt cuối cùng cũng là chìa khóa thành công của REDD+ tại Việt Nam. Tiếp đó,
thực hiện các bước phân quyền hóa và thí điểm ở từng địa phương, vùng rồi hoàn
thiện đến cấp quốc gia [11], [15].
Trong quá trình thực hiện REDD+ sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của các
bên liên quan (full and effective participant, hoặc FPIC – pree, priority, informed
and consent), đề cập tới vai trò của cá nhân, cộng đồng liên quan tới rừng tại địa
phương. FPIC Việt Nam gồm 8 bước đã được thực hiện thí điểm tại Lâm Hà, Lâm
Đồng và được đánh giá bởi Nguyễn Quang Tấn, Lương Thị Trường [27].
Đảm bảo bảo an toàn các chính sách về môi trường và xã hội (social and
environmental safeguard-SES đặt ra trong COP17. Đến tháng 9/2011 Việt Nam đệ
trình các nguyên tắc và tiêu chí SES gồm 7 nguyên tắc và 25 tiêu chí, trong đó có 4
địa phương; 3) qui trình phối hợp và giám sát giảm rủi ro.
Tiến trình thực hiện REDD+ còn có những hợp phần khác như quản trị trong
REDD+, đa dạng sinh học, chí phí cơ hội ….. Tuy nhiên các kết quả của các tiểu
nhóm làm việc này hiện chưa cụ thể. Do đó trong tổng quan này nghiên cứu không
đề cập tới.
1.3 Cơ chế MRV
1.3.1 Bối cảnh ra đời của MRV theo UN FCCC
Hội nghị các Bên lần thứ 15 (COP15) của Công ước khung Liên Hiệp Quốc
về Biến đổi khí hậu năm 2009 đã thông qua quyết định “Hướng dẫn về mặt phương
pháp luận cho các hoạt động liên quan đến việc phát thải từ mất rừng và suy thoái
rừng và vai trò của bảo tồn, quản lý rừng bền vững cũng như tăng cường trữ lượng
các bon của rừng ở các nước đang phát triển” (REDD+). COP16 vào năm tiếp theo
đã thông qua các quyết định bổ sung, bao gồm cả các quyết định về “Các phương
pháp chính sách và khuyến khích tích cực về những vấn đề có liên quan tới giảm
thiểu phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng ở các nước đang phát triển; và vai trò
bảo tồn, quản lý rừng bền vững cũng như nâng cao trữ lượng các bon rừng ở các
nước đang phát triển”.
Quyết định được thông qua bởi các Bên tại COP16 vào năm 2010 gồm 5
hoạt động liên quan đến rừng thuộc về REDD+. Phạm vi lớn này đã được nhất trí để
10
phản ánh nhiều bối cảnh quốc gia khác nhau (ví dụ như độ che phủ rừng cao và tỷ lệ
phá rừng cao/ độ che phủ rừng cao và tỷ lệ phá rừng thấp/gia tăng diện tích rừng và
trữ lượng các bon). Mục tiêu của MRV là cho phép đánh giá lượng phát thải và hấp
thụ khí nhà kính quốc gia trong lĩnh vực lâm nghiệp và báo cáo cho UN FCCC theo
một cách thức có thể thẩm định được [10].
Trong khi các thảo luận từ COP 16 yêu cầu Cơ quan Chi nhánh về Tư vấn
Khoa học và Công nghệ (SBSTA) phát triển các phương thức cho MRV (Phụ lục II
Các nước đang phát triển cũng cần đáp ứng những yêu cầu về cung cấp
thông tin vè các Biện pháp an toàn thông quan một Hệ thống Thông tin về các Biện
pháp an toàn.
Khoản 71, Quyết định 01/CP.16 của UN FCCC, yêu cầu các Bên là các nước
đang phát triển có hướng đến thực hiện các hoạt động nêu trong khoản 70 ở trên
(….), phát triển các thành phần sau [27]: (…)
(c) Một hệ thống để cung cấp thông tin về các biện pháp an toàn được đề cập
trong phụ lục I của quyết định này là được giải quyết và tôn trọng trong suốt quá
trình thực hiện các hoạt động được nêu trong khoản 70 ở trên, trong khi tôn trọng
vấn đề chủ quyền;
Hiệu quả thực thi quốc gia về giảm thiểu phát thải và tăng cường hấp thụ khí
nhà kính của REDD+ cần được liên kết với việc thực hiện các PaM ở cấp quốc gia
và cấp cận quốc gia. Điều này được hoàn thành thông qua một hệ thống giám sát sự
thực thi các PaM mà nó sẽ cho phép một quốc gia giám sts sự thành công của các
Pam và điều chỉnh chúng cho phù hợp khi cần thiết. Hệ thống giám sát này cũng sẽ
là yếu tố mấu chốt để hỗ trợ và vận hành cơ chế phân phối chi trả hay trợ cấp quốc
gia.
Khoản 76, Quyết định 01/CP.16 của UN FCCC: Thúc giục các Bên, đặc biệt
là các Bên là các nước phát triển, hỗ trợ, thông qua các kênh song phương và đa
phương, việc xây dựng các chiến lược hay các kế hoạch hành động quốc gia, các
chính sách và giải pháp và tăng cường năng lực, theo sau bởi việc thực hiện các
chính sách và giải pháp quốc gia và ác chiến lược hay kế hoạch hành động quốc gia
mà có thể đòi hỏi tăng cường năng lực bổ sinh, phát triển và chuyển giao công nghệ
và các hoạt động trình diễn dựa trên kết quả, bao gồm cả việc cân nhắc đến các biện
12
pháp an toàn được nêu trong khoản 2, phụ lục I của quyết định này, có tính đến các
điều kiện liên quan về mặt tài chính bao gồm cả những điều kiện liên quan đến báo
Hiệp định Cancun cũng đặt ra một số yêu tố là các Bên là các nước đang phát triển
hướng tới thực hiện các hoạt động REDD+ của Công ước là được yêu cầu phát
triển:
Khoản 71, Quyết định 01/CP.16 của UN FCCC, yêu cầu các Bên là các nước
đang phát triển hướng tới thực hiện các hoạt động nêu trong khoản 70 ở trên, trong
hoàn cảnh cung cấp hỗ trợ đầy đủ và dự đoán được, bao gồm cả các nguồn tài chính
và các hỗ trợ kỹ thuật và công nghệ cho các Bên là các nước đang phát triển, phù
hợp với hoàn cảnh quốc gia và các năng lực tương ứng, phát triển các thành phần
sau:
(a) Một chiến lược hay kế hoạch hành động quốc gia;
(b) Một mức phát thải tham chiếu và/hoặc mức tham chiếu rừng cấp quốc gia
hoặc, nếu thích hợp, như là một giải pháp tạm thời, các mức phát thải
tham chiếu và/hoặc các mức tham chiếu rừng cấp cận quốc gia, phù hợp
với hoàn cảnh quốc gia, và với những điều khoản đề cập trong quyết định
4/CP.15, và với bất kỳ mô tả chi tiết bổ sung nào của các điều khoản này
được Hội nghị các Bên thông qua;
1.3.2. Bối cảnh MRV tại Việt Nam
Đối với Việt Nam, trong Chương trình REDD+, khái niệm MRV là một khái
niệm mới được giới thiệu. Tuy nhiên, việc vận hành MRV tại bối cảnh hiện tại sẽ
vừa được phát triển mới cũng vừa tận dụng khung thể chế sẵn có hiện tại như việc
giám sát và sử dụng đất đã được qui định trong Luật Đất đai (2003) và Luật Bảo vệ
và Phát triển rừng (2004). Tổng Cục quản lý Đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường (MONRE) là cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm giám sát tất cả các loại
hình sử dụng đất, bao gồm cả đất lâm nghiệp. Tổng cục quản lý đất đai có chức
năng tiến hành các kiểm kê đất đai theo chu kỳ 5 năm một lần, đồng thời thực hiện
thống kê sử dụng đất hàng năm dựa trên các báo cáo gửi từ cấp xã lên cấp tỉnh và
cấp quốc gia. Tuy nhiên, những số liệu kiểm kê và thống kê này là chưa đủ để sử
dụng cho việc tính lượng phát thải/hấp thụ khí nhà kính do sử dụng hệ thống phân
hoặc cồng đồng thôn bản quản lý, đối với rừng Phòng hộ hoặc vùng đệm
rừng Đặc dụng, Vườn Quốc gia được giao khoán hưởng lợi theo 178
Tổng cục lâm nghiệp (VNFOREST) của MARD chịu trách nhiệm giám sát
đất lâm nghiệp và giao nhiệm vụ này cho FIPI và FPD. Từ năm 1990, FIPI đã thực
hiện một trương trình có tên là Chương trình điều tra, theo dõi và đánh giá Tài
nguyên Rừng Toàn quốc (NFIMAP). Chương trình này nhằm mục đích theo dõi các
diễn biến của rừng và được tiến hành theo các chu kỳ 5 năm. Cho đến nay, 4 chu kỳ
đã được hoàn tất và chu kỳ thứ 5 đang được chuẩn bị triển khai. Chương trình này có
2 nhiệm vụ chính: theo dõi diện tích rừng và điều tra chất lượng rừng. Đối với nhiệm
vụ đầu tiên, FIPI áp dụng công nghệ viễn thám trong khi đó cũng sử dụng một hệ
thống ô sơ cấp được thiết kế cố định và có hệ thống cho nhiệm vụ thứ 2.
Đối với việc Dự báo sinh khối một số trạng thái rừng ở Việt Nam, dưới sự tài
trợ của FAO thông qua Tổng cục Lâm nghiệp, thực hiện dự án “Dự đoán sinh khối
rừng tự nhiên bằng phương pháp chặt hạ” với sự phối hợp thực hiện của Trung tâm
Sinh thái và Môi trường rừng, Đại học Lâm nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên,
Viện điều tra Qui hoạch rừng, Phân viện điều tra qui hoạch rừng Bắc Trung Bộ, với