Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2010: Tp 8, s 3: 462 - 465 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI462
CHế BIếN THÂN Lá LạC LM THứC ĂN CHO TRÂU Bò
Processing Groundnut Vines as Feed for Buffalo and Cattle
Mai Th Thm, Nguyn Xuõn Trch, Nguyn Th Tỳ
Khoa Chn nuụi & Nuụi trng thu sn, Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch email tỏc gi liờn lc: [email protected]
Ngy gi ng: 06.01.2010; Ngy chp nhn: 5.03.2010
TểM TT
Cỏc mu thõn lỏ lc c ly t cỏc h trng lc huyn Hip Ho phõn tớch thnh phn hoỏ
hc. Trong iu kin phũng thớ nghim thõn lỏ lc chua trong cỏc bụ can nha, cũn trong iu kin
sn xut cỏc nụng h thõn lỏ lc chua trong cỏc bao nylon vi khi lng 600 kg/ bao theo ba
cụng thc sau:thõn lỏ lc + 0,5% mui; thõn lỏ lc + 0,5% mui + 3% bt ngụ; thõn lỏ lc + 0,5% mui
+ 6% bt ngụ. Sau khi 30; 60 v 90 ngy, kt qu phõn tớch cho thy im n
i bt v thnh phn hoỏ
hc ca thõn lỏ lc l giu protein thụ v khoỏng tng s (12,12 - 13,63%.). Tuy nhiờn, thi im thu
hoch lc v ụng xuõn thng hay ma gõy khú khn trong vic ch bin thõn lỏ lc lm thc n
cho gia sỳc bng phng phỏp phi khụ. Thõn lỏ lc chua vi 0,5% mui cú mu xanh, cũn thờm lỏ
lc chua vi 3%; 6% bt ngụ cú mu vng nht, mựi chua d chu.Giỏ tr pH c 3 cụng thc chua
trung bỡnh l 4 (3,9 - 4). Hm lng axit lactic (2,45; 2,61 v 2,76% tng ng) tng
i cao c 3
cụng thc. Mt phn cht hu c b tn tht trong quỏ trỡnh bo qun thõn lỏ lc di hỡnh thc
chua.v nm mc ch phỏt trin lp trờn cựng v n nh 60 ngy bo qun. Thõn lỏ lc chua vi
0,5% mui v 6% bt ngụ cho cht lng tt nht.
T khúa: Bũ, thc n, thõn lỏ lc, trõu, chua.
SUMMARY
Groundnut vines samples were taken from groundnut growing households in Hiep Hoa district to
determine chemical composition. In laboratory, groundnut vines were ensiled with salt and corn meal.
mặt khác cây lạc giu protein rất dễ bị nấm
mốc v vi sinh vật phân huỷ.
Tỉnh Bắc Giang nói chung v huyện
Hiệp Hòa nói riêng có diện tích trồng lạc lớn,
tập trung chủ yếu vụ đông xuân (lạc chiêm).
Diện tích trồng lạc của ton huyện đạt 1.750
ha năm 2008. Mặc dù cây lạc v chăn nuôi
gia súc nhai lại l thế mạnh của huyện Hiệp
Ho nhng ngời dân cha có thói quen chế
biến, bảo quản thân lá lạc lm thức ăn cho
gia súc do cha biết cách v phơng pháp
bảo quản hợp lý. Vì vậy, nghiên cứu ny
đợc tiến hnh nhằm sử dụng có hiệu quả
thân lá lạc trong chăn nuôi trâu bò.
2. VậT LIệU V PHƯƠNG PHáP
NGHIÊN CứU
Thân lá lạc đợc phân tích thnh phần
hoá học tại Phòng phân tích thức ăn của
Khoa Chăn nuôi v Nuôi trồng thủy sản (CN
& NTTS), Trờng Đại học Nông nghiệp H
Nội theo phơng pháp phân tích của AOAC
(1995). Các chỉ tiêu NDF, ADF đợc phân
tích theo phơng pháp của Goering v
Vansoest (1970).
Trong điều kiện phòng thí nghiệm thân
lá lạc ủ chua trong các bô can nhựa, còn
trong điều kiện sản xuất ở các nông hộ thân
lá lạc ủ chua trong các bao nylon với khối
lợng 600 kg/ bao theo ba công thức sau:
Công thức 1: Thân lá lạc + 0,5% muối.
Thân lá lạc sau khi thu hoạch củ, ẩm độ
còn tơng đối cao (71,52%) nên dễ bị hỏng.
Tuy nhiên, thời gian thu hoạch lạc đông
xuân vo giữa tháng 6 đầu tháng 7 l thời
điểm nguồn thức ăn thô xanh tự nhiên khá
dồi do nên việc sử dụng thân lá lạc lm
thức ăn cho gia súc cha đợc quan tâm.
Mặt khác, thời điểm thu hoạch lạc vụ đông
xuân thờng hay ma gây khó khăn trong
việc chế biến thân lá lạc lm thức ăn cho gia
súc bằng phơng pháp phơi khô. Vì vậy, ủ
chua đợc coi l biện pháp bảo quản đợc
nguồn thân lá lạc, phù hợp với điều kiện của
ngời dân.
Mai Th Thm, Nguyn Xuõn Trch, Nguyn Th Tỳ
464
Bảng 1. Thnh phần hoá học của thân lá lạc ủ chua theo các công thức khác nhau
Thnh phn hoỏ hc (% VCK)
Ch tiờu
Cụng thc
VCK %
Protein thụ Lipit thụ X thụ KTS NDF ADF
Thõn lỏ lc ti 28,48 14,01 1,96 34,16 13,63 52,01 32,93
Cụng thc 1 26,42
a
12,67
a
1,94
a
Tỷ lệ protein thô giảm dần theo tỷ lệ bổ
sung bột ngô, cụ thể protein đạt 12,67%;
12,14%; 11,57% tơng ứng với công thức ủ
chua thân lá lạc không bổ sung v bổ sung
3%; 6% bột ngô. Kết quả trên cho thấy,
protein ở công thức ủ chua thân lá lạc không
bổ sung bột ngô so với công thức ủ chua thân
lá lạc bổ sung 6% bột ngô có sự sai khác về
thống kê với mức (P<0,05), còn ở các công
thức khác thì sự sai khác không đáng kể.
Lipit thô đạt 1,96% đối với thân lá lạc
khi thu hoạch v chiếm 1,94%; 2,00%; 2,08%
tơng ứng với các công thức ủ chua thân lá
lạc không bổ sung v có bổ sung 3%; 6% bột
ngô. ở công thức ủ chua không bổ sung bột
ngô v công thức ủ chua bổ sung 6% bột ngô
có sự sai khác về hm lợng lipit vói mức
(P<0,05).
Xơ thô của thân lá lạc khi thu hoạch
chiếm tỷ lệ 34,16% v thân lá lạc ủ chua dao
động từ 31,64% đến 33,79%; ở cả 3 công thức
ủ chua sự biến động của xơ thô không đáng
kể (P>0,05).
Hm lợng NDF; ADF trong các công
thức ủ chua dao động trong khoảng 49,12% -
51,43% v 29,72 - 31,61 tơng ứng v có xu
hớng giảm dần theo tỷ lệ bổ sung bột ngô,
đó l do một phần chất hữu cơ bị vi sinh vật
sử dụng cho quá trình lên men. Giữa các
công thức ủ chua thnh phần NDF v ADF
điều kiện thuận lợi cho nấm mốc phát triển.
Với các công thức ủ chua có bổ sung bột ngô
lm tăng hm lợng đờng ở dạng tự do tạo
điều kiện cho VSV lên men sản sinh axit
nhanh dẫn đến giá trị pH thấp ức chế nấm
mốc phát triển. Kết quả cũng cho thấy sau
30 ngy bảo quản ở tất cả các công thức ủ
chua có độ mốc thấp nhất v lớp mốc tăng
dần đến 60 ngy, còn từ 60 đến 90 ngy thì
độ mốc ổn định.
Ch bin thõn lỏ lc lm thc n cho trõu bũ
465
Bảng 2. Một số tính chất của các công thức ủ chua
Cụng thc
Ch tiờu
Thi gian
(ngy)
Cụng thc 1 Cụng thc 2 Cụng thc 3
30 Xanh Xanh nht Xanh nht
60 Vng nht Vng nht Vng nht
Mu sc
90 Vng nht Vng nht Vng nht
30 Thm nh Thm chua nh Thm chua nh
60 Thm Thm chua Thm chua
Mựi
90 Thm chua nh Thm chua Thm chua
30 +++ ++ +
60 ++++ +++ ++
mc
90 ++++ +++ ++
(Bảng 3), sự biến động ny tăng dần theo tỷ
lệ bổ sung bột ngô vo trong quá trình ủ,
ngợc lại hm lợng axit butyric trong các
công thức ủ chua có xu hớng giảm dần theo
tỷ lệ bổ sung bột ngô. Kết quả trên cho thấy,
thân lá lạc ủ chua có bổ sung bột ngô với tỷ
lệ cng cao thì hm lợng axit lactic v axit
acetic cng lớn, còn hm lợng axit butyric
thấp nhất. Nh vậy, việc bổ sung bột ngô khi
ủ chua thân lá lạc đã lm tăng số lợng axit
có trong công thức, chứng tỏ sự có mặt của
bột ngô đã lm cho quá trình lên men diễn
ra mạnh hơn.
4. KếT LUậN
- Thân lá lạc ủ chua ở cả 3 công thức đều
cho chất lợng tốt v đạt tốt nhất ở công thức
ủ chua có bổ sung 0,5% muối v 6% bột ngô.
- Việc ủ chua có hay không bổ sung bột
ngô, đều có thể hạ pH đủ thấp (3,9 - 4,1) để
cho phép bảo quản thân lá lạc. Thức ăn sau
khi ủ có mu sắc v mùi đặc trng của thức
ăn ủ chua chất lợng tốt.
- Một phần chất hữu cơ bị tổn thất trong
quá trình bảo quản thân lá lạc dới hình thức
ủ chua, nấm mốc chỉ phát triển ở lớp trên
cùng v ổn định ở 60 ngy bảo quản. Thân lá
lạc ủ chua có thể bảo quản đợc trong thời
gian di (3 tháng) không bị thổi hỏng.
TI LIệU THAM KHảO
Hartley, R.D. and E. C. Jones (1978). Effect