TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ BIẾN
ĐỘNG ĐẤT TRỒNG LÚA GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
SINH VIÊN THỰC HIỆN
LÊ VĂN TIÊN
MSSV: 13D850103103
LỚP: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI - KHÓA 8
2017
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ NGÀNH 52850103
ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ BIẾN
ĐỘNG ĐẤT TRỒNG LÚA GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
SINH VIÊN THỰC HIỆN
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quãng thời gian 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Tây Đô
em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, quý Thầy Cô, đặc biệt là quý Thầy Cô thuộc
khoa Sinh Học Ứng Dụng đã quan tâm, chỉ dạy tận tình, tạo môi trường tốt nhất để em
đạt kết quả tốt trong học tập. Cùng với sự nổ lực, cố gắn của bản thân và sự hướng dẫn
nhiệt tình của quý Thầy Cô đã giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này. Với lòng
biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn đến:
- Thầy Mai Linh Cảnh đã quan tâm, hỗ trợ tích cực cũng như giải đáp mọi thắc
trong suốt quá trình em theo học tại trường.
- Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Thầy Nguyễn Quốc Hậu,
giảng viên khoa Nông Nghệp trường Cao Đẳng Cộng Đồng Vĩnh Long đã tận tình hướng
dẫn, chỉ bảo em để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.
- Con xin cảm ơn gia đình đã có công nuôi dưỡng và tạo mọi điều kiện tốt nhất để
con có thể học tập đến ngày hôm nay.
Cuối lời Cuối lời em xin gửi lời chúc sức khỏe đến toàn thể quý Thầy, Cô trường
Đại Học Tây Đô, chúc quý Thầy Cô thành công trong công tác giảng dạy và truyền đạt
những kiến thức bổ ích cho thế hệ tiếp sau chúng em.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
LÊ VĂN TIÊN
i
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Nội dung
Trang
2.1
Các thông số kỹ thuật của vệ tinh MOISD
9
2.2
Đặc điểm của một số kênh phổ ảnh MODIS
9
2.3
Đặc điểm ảnh MOD09Q1
10
4.1
Khóa giải đoán ảnh MODIS khu vực tỉnh Hậu Giang
40
DANH SÁCH HÌNH
Hình
Nội dung
Trang
2.1
Các thành phần của GIS
12
2.2
Giao diện của phần mềm ENVI 4.8
13
2.3
Giao diện phần mềm Mapinfo 10.5
14
2.4
Sự phát triển của lúa vụ Đông xuân - Hè Thu và sự biến động chỉ số NDVI
(Nguồn: Trần Thị Hiền, 2010)
Ảnh MODIS09Q1 thu thập được
25
4.2
Các bước trong quá trình cắt sơ bộ vùng nghiên cứu
26
4.3
Ảnh trước khi cắt sơ bộ (a) và ảnh sau khi cắt sơ bộ (b)
26
4.4
Các bước trong quá trình cắt ảnh theo địa giới hành chính
27
4.5
Ảnh trước khi cắt theo địa giới hành chính (a) và ảnh sau khi cắt theo địa
giới hành chính (b)
28
4.6
Ảnh Hậu Giang tổ hợp dựa trên các kênh phổ 6, 14 và 47
34
4.12
Các bước thực hiện quá trình che chuỗi ành NDVI
35
4.13
Bản đồ phân loại không kiểm soát năm 2010
36
4.14
Giá trị NDVI của 6 đối tượng được phân loại không kiểm soát năm 2010
37
4.15
Các giai đoạn phát triển của cây lúa (giai đoạn trước xạ, giai đoạn phát
triển, giai đoạn lúa chín và giai đoạn sau khi thu hoạch)
37
4.21
Biểu đồ biến động NDVI khu vực thực vật phát triển tốt quanh năm
45
iv
Hình
Nội dung
Trang
4.22
Biểu đồ biến động NDVI khu vực thực vật phát triển tốt quanh năm và có
chu kỳ theo năm
45
4.23
Biểu đồ biến động NDVI khu vực thực vật phát triển kém
46
4.24
48
4.29
Biểu đồ thể hiện sự thay đổi giá trị NDVI của khu vực trồng lúa 3 vụ thu
đông muộn trong 2 năm liên tiếp
48
4.30
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất lúa năm 2010 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
52
4.31
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất lúa năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
53
4.32
Biểu đồ diện tích đất trồng lúa năm 2010 và 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu
Giang
54
4.33
GIS
Geographic Information System
Hệ thống thông tin địa lý
ENVI
The Environment for Visualizing
Môi trường thể hiện ảnh
ĐBSCL
NDVI
Đồng bằng sông Cửu Long
Chỉ số khác biệt thực vật
The Normalized Difference
Vegetation Index
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
ĐX
Đông Xuân
HT
Hệ tọa độ thế giới xây dựng năm 1984
ROI
Region Of Interest
Vùng đại diện
vi
MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. i
TÓM TẮT....................................................................................................................... ii
DANH SÁCH BẢNG .................................................................................................... iii
DANH SÁCH HÌNH ..................................................................................................... iv
DANH SÁCH CÁC TỪ VẾT TẮT............................................................................... vi
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ..............................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề ..............................................................................................................1
1.2 Mục tiêu của đề tài .................................................................................................1
1.3 Nội dung của đề tài ................................................................................................2
1.4 Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................................2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................3
2.1 Cơ sở khoa học về sử dụng đất ..............................................................................3
2.1.1 Khái niệm và vai trò của đất đai ......................................................................3
2.1.2 Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp .........................................................4
4.2.1 Cắt, che ảnh....................................................................................................25
4.2.2 Hiệu chỉnh hình học .......................................................................................28
4.2.3 Biến đổi ảnh ...................................................................................................30
4.2.4 Phân loại không kiểm soát .............................................................................35
4.2.5 Phân loại có kiểm soát ...................................................................................40
4.2.6 Kết quả khảo sát thực tế.................................................................................42
4.2.7 Kết quả phân loại có kiểm soát ......................................................................43
4.2.8 Kiểm tra độ tin cậy của bản đồ hiện trạng sử dụng đất được giải đoán ........49
4.3 Thành lập bảng đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hậu Giang dựa trên dữ liệu ảnh
giải đoán .....................................................................................................................52
4.4 Tình hình biến động diện tích đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn
2010 – 2015 ................................................................................................................53
4.4.1 Tình hình biến động diện tích đất trồng lúa giai đoạn 2010 - 2015 ..............53
4.4.2 So sánh kết quả giải đoán ảnh với số liệu thu thập từ cơ quan Nhà Nước ....55
4.5 Khả năng ứng dụng của ảnh MODIS09Q1 và công nghệ GIS trong đánh giá biến
động diện tích đất trồng lúa........................................................................................57
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................59
5.1 Kết luận ................................................................................................................59
5.2 Kiến nghị ..............................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................60
PHỤ LỤC ......................................................................................................................62
viii
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Đối với công tác quản lý đất đai thì công nghệ viễn thám và GIS là một trong
những công cụ đắc lực hỗ trợ rất lớn cho các cán bộ địa chính trong việc nắm bắt tình
hình sử dụng đất của khu vực mình quản lý.
Các mục tiêu cụ thể gồm:
1
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trồng lúa giai đoạn 2010 – 2015 trên địa
bàn tỉnh Hậu Giang;
- Đánh giá sự biến động về diện tích trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang trong
giai đoạn 2010 – 2015;
- Đánh giá khả năng ứng dụng của ảnh viễn thám MODIS và công nghệ GIS trong
việc theo dõi biến động diện tích đất trồng lúa giai đoạn 2010 – 2015 của tỉnh Hậu Giang.
1.3 Nội dung của đề tài
Tiến hành các bước trong quy trình xử lý ảnh viễn thám MODIS thu thập được từ
phần mềm ENVI 4.8 và kết hợp với phần mềm MapInfo để thành lập bảng đồ hiện trạng
sử dụng đất trồng lúa của tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn 2010 – 2015.
Đánh giá tình hình biến động diện tích đất trồng lúa của tỉnh Hậu Giang giai đoạn
2010 – 2015 dựa trên dữ liệu ảnh giải đoán và diện tích tính được từ bản đồ hiện trạng
sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2010 và năm 2015.
So sánh kết quả diện tích tính được từ việc giải đoán ảnh viễn thám với số liệu
kiểm kê đất đai từ Sở TN&MT đánh giá được khả năng ứng dụng của ảnh viễn thám
MODIS và công nghệ GIS trong thực tiễn.
1.4 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài “Ứng dụng GIS và viễn thám đánh giá biến động đất trồng lúa giai đoạn
2010 – 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang” nhằm đánh giá được tình hình biến động
diện tích đất trồng lúa của tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn 2010 – 2015, đồng thời đề tài
còn cho thấy khả năng ứng dụng của viễn thám và công nghệ GIS trong công tác đánh
giá hiện trạng sử dụng đất thông qua ảnh MODIS và bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
2
- Đất là yếu tố quyết định sự cân bằng năng lượng và chu trình thủy văn toàn cầu,
vừa là nguồn phát vừa là bể chứa để giảm thiểu khí nhà kính;
- Đất là nơi lưu giữ và vận chuyển nguồn tài nguyên nước mặt, nước ngầm, lưu trữ
các nguồn tài nguyên và khoáng sản cho con người;
- Đất là bộ đệm, bộ lọc và bến đổi hóa học các chất ô nhiễm.
3
Đất đai là một yếu tố cơ bản của sản xuất, vừa là đối tượng lao động vừa là tư
liệu lao động. Đất đai là đối tượng lao động vì đó là nơi để con người thực hiện các hoạt
động của mình để tác động vào cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm. Đất đai còn là tư
liệu lao động trong quá trình sản xuất thông qua việc con người đã biết lợi dụng một
cách ý thức các đặc tính tự nhiên của đất như lý học, hóa học, sinh vật học và các tính
chất khác để tạo tác động và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm.
2.1.2 Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp
* Khái niệm nhóm đất nông nghiệp
Nhóm đất nông nghiệp (ký hiệu là NNP) là đất sử dụng vào mục đích sản xuất,
nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và
mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp,
đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
* Phân loại đất nông nghiệp
a) Đất sản xuất nông nghiệp (SXN) bao gồm đất trồng cây hằng năm và đất trồng
cây lâu năm.
- Đất trồng cây hằng năm (CHN): Là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây
có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng cho đến khi thu hoạch không quá một năm, kể
cả đất đất sửdụng theo chế độ canh tác không thường xuyên theo chu kỳ. Đất trồng cây
hằng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác.
+ Đất trồng lúa (LUA) là ruộng và nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lên hoặc
trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng
trồng lúa là chính. Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước
biến mới sử dụng được như chè, ca cao, cà phê, dừa, điều…;
+ Cây ăn quả lâu năm: Các cây lâu năm có sản phẩm thu hoạch là quả để ăn tươi
hoặc kết hợp với chế biến;
+ Vườn tạp là vườn trồng xen lẫn nhiều loại cây lâu năm hoặc cây lâu năm xen
lẫn cây hàng năm mà không được công nhận là đất ở;
+ Các loại cây lâu năm khác không phải đất trồng cây công nghiệp lâu năm và cây
ăn quả lâu năm, chủ yếu là cây lấy gỗ, lấy bóng mát, tạo cảnh quan trong các đô thị, khu
dân cư nông thôn.
b) Đất lâm nghiệp (LNP): Là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng trồng)
đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và đất mới
được trồng rừng hoặc trồng kết hợp với khoanh nuôi tự nhiên. Đất lâm nghiệp bao gồm
đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
- Đất rừng sản xuất (RSX): Là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp theo
quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): Là đất để sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu nguồn,
bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát, chắn
sóng ven biển theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
- Đất rừng đặc dụng (RDD): Là đất để sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí
nghiệm khoa học, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, vườn quốc gia, bảo vệ di tích
lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường sinh thái theo quy định của
pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
c) Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): Là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi,
trồng thủy sản nước lợ, nước mặn và nước ngọt.
5
d) Đất làm muối (LMU): Là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối
e) Đất nông nghiệp khác (NKH): Gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các
loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp
trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được
Để nghiên cứu biến động sử dụng đất người ta có thể sử dụng nhiều phương pháp
từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau như: Số liệu thống kê hàng năm, số liệu kiểm kê hoặc
từ các cuộc điều tra. Các phương pháp này có độ chính xác không cao, tốn nhiều thời
gian và kinh phí, đồng thời chúng không thế hiện được sự thay đổi sử dụng đất từ loại
đất này sang loại đất khác và vị trí không gian của sự thay đổi đó. Thành lập bản đồ biến
động sử dụng đất từ tư liệu viễn thám đa thời gian sẽ khắc phục được những nhược điểm
trên.
Bản đồ biến động sử dụng đất ngoài các yếu tố nội dung cơ bản của các Bản đổ
chuyên đề như: bản đồ địa hình, địa vật, giao thông, thủy văn... phải thể hiện được sự
biến động về sử dụng đất theo thời gian. Các thông tin về tình hình sử dụng đất, biến
động sử dụng đất kết hợp với các thông tin có liên quan là yếu tố quan trọng phục vụ
công tác quy hoạch, kế hoạch và quản lý đất đai để đảm bảo sử dụng đất bền vững, hiệu
quả, thân thiện môi trường và quan trọng nhất là đảm bảo an ninh lương thực. Ưu điểm
của bản đồ biến động sử dụng đất là thể hiện được rõ sự biến động theo không gian và
theo thời gian. Diện tích biển động được thế hiện rõ ràng trên bản đồ, đồng thời cho
chúng ta biết có biến động hay không biến động, hay biến động từ loại đất nào sang loại
đất nào. Nó có thể được kết hợp với nhiều nguồn dữ liệu tham chiếu khác để phục vụ có
hiệu quả cho rất nhiều mục đích khác nhau như quản lý tài nguyên, môi trường, thống
kê, kiểm kê đất đai. Về cơ bản, bản đồ biến động sử dụng đất được thành lập trên cơ sở
hai bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại hai thời điểm nghiên cứu vì vậy độ chính xác của
bản đồ này phụ thuộc vào độ chính xác của các bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại hai
thời điểm nghiên cứu.
2.3 Tổng quan về viễn thám và GIS
2.3.1 Khái niệm viễn thám
Viễn thám là một khoa học thu nhận thông tin của bề mặt trái đất mà không tiếp
xúc trực tiếp với bề mặt ấy. Điều này được thực hiện nhờ vào việc quan sát và thu nhận
năng lượng phản xạ, bức xạ từ đối tượng và sau đó phân tích, xử lý, ứng dụng những
thông tin nói trên (Phạm Văn Thông, 2010).
một khu vực hoặc được cắt theo ranh giới hành chính của khu vực nghiên cứu.
2.3.4 Đặc điểm ảnh viễn thám MODIS
* Khái quát ảnh vệ tinh MODIS
MODIS là bộ cảm viễn thám chủ yếu của vệ tinh Terra được phóng lên quỹ đạo
vào ngày 18/12/1999 và vệ tinh Aqua được phóng vào ngày 4/5/2002. Trong khoảng
thời gian một ngày đêm, các bộ cảm của vệ tinh sẽ quét gần hết Trái đất trừ một số dải
hẹp ở vùng xích đạo, các dải này sẽ được phủ hết vào ngày hôm sau (Viện khí tượng
thủy văn và môi trường, 2012).
MODIS được thiết kế để thu thập 50 bước sóng của ánh sáng nhưng các vệ tinh
hiện đang trong quỹ đạo chỉ thu được 36 bước sóng, bao gồm các bước sóng từ 0.4μm
đến 14.4μm. Độ phân giải của dữ liệu khoảng từ 250 đến 1000 m tùy thuộc vào bước
sóng được ghi lại. (Ruizhi Ren, 2009).
Ảnh MODIS cung cấp dữ liệu về đất liền, biển và khí quyển một cách đồng thời.
Tùy vào mục đích nghiên cứu mà sử dụng các kênh phổ khác nhau. Vệ tinh Terra và
Aqua mang bộ cảm MODIS ban ngày đi từ Bắc xuống Nam, qua xích đạo khoảng 10h30’
và 13h30’ giờ địa phương, thời gian bay hết một vòng quanh Trái đất xấp xỉ 1h40’. Về
ban đêm thì chiều bay của vệ tinh ngược lại. Như vậy vệ tinh TERRA và AQUA sẽ bay
8
qua lãnh thổ Việt Nam một ngày bốn lần vào khoảng 10h30’, 13h30’, 22h30’ và 1h30’,
do đó ở Việt Nam sẽ thu được ảnh MODIS bốn lần trong một ngày. (Viện Khí tượng
thủy văn và Môi trường, 2012).
Bảng 2.1: Các thông số kỹ thuật của vệ tinh MOISD
Độ cao quỹ đạo
Quỹ đạo
Thời gian qua xích đạo
Tốc độ quét
Độ phủ
Kích thước
Bước sóng (nm)
Độ phân giải không Lưu trữ (bit)
gian (m)
620 – 670
841 – 876
459 – 479
545 – 565
1230 – 1250
1628 – 1652
2105 - 2155
250
250
500
500
500
500
500
12
12
12
12
12
12
12
nghiên cứu này sử dụng ảnh MOD09Q1, độ phân giải thời gian 8 ngày với hai kênh đỏ
và hồng ngoại gần.
Bảng 2.3: Đặc điểm ảnh MOD09Q1
Kênh
Bước sóng (μm)
Độ phân giải thời
gian (ngày)
Độ phân giải không
gian (m)
RED
NIR
0,620 – 0,670
0.841 – 0,876
8
8
250
250
2.4 Tổng quan về GIS
2.4.1 Khái niệm về GIS
Theo Ducker (1979) định nghĩa, GIS là một trường hợp đặc biệt của hệ thống thông
tin, ở đó có cơ sở dữ liệu bao gồm sự quan sát các đặc trưng phân bố không gian, các
hoạt động sự kiện có thể được xác định trong khoảng không như đường, điểm, vùng.
- Chuyên viên: Đây là một trong những hợp phần quan trọng của công nghệ GIS,
đòi hỏi những chuyên viên hướng dẫn sử dụng hệ thống để thực hiện các chức năng
phân tích và xử lý các số liệu. Đòi hỏi phải thông thạo về việc lựa chọn các công cụ GIS
để sử dụng, có kiến thức về các số liệu đang được sử dụng và thông hiểu các tiến trình
đang và sẽ thực hiện.
* Ứng dụng của hệ thông tin địa lý GIS
- Môi trường
- Khí tượng thủy văn
- Nông nghiệp
- Giao thông
- Y tế
11
Hình 2.1 :Các thành phần của GIS
2.5 Giới thiệu phần mềm xử lý ảnh ENVI
ENVI là viết tắt của “The Environment for Visualizing Image” , là một phần mềm
xử lý tư liệu viễn thám của Research System Inc, Mỹ. ENVI được cấu trúc thành 12
Module chính, được viết bằng ngôn ngữ IDL (Interactive Data Language), một trong
những ngôn ngữ lập trình cấu trúc mạnh (Lê Văn Trung, 2005) với các công cụ có khả
năng hiển thị, định vị và phân tích ảnh số với một môi trường và giao diện thân thiện
với người sử dụng, đáp ứng các thao tác thuật toán về xử lý ảnh vệ tinh và ảnh máy bay.
Theo Lê Văn Trung (2005), các ưu điểm của ENVI được thể hiện ở cách tiếp cận
trong công tác xử lý ảnh, đó là việc kết hợp các kỹ thuật dựa trên kênh phổ và kỹ thuật
dựa trên tập tin. Khi dữ liệu được mở, các kênh phổ được lưu vào danh sách chờ xử lý
của chương trình, hoặc khi các tập tin được mở, các kênh phổ của các tập tin được xử lý
như một nhóm. ENVI có tất cả các chức năng xử lý ảnh cơ bản, trong chế độ tương tác
với người sử dụng về đồ họa. Đặc biệt trong khi xử lý, ENVI không có giới hạn về kênh
Lotus 1-2-3 và Microsoft Excel. Nhập vào các tập tin hình ảnh với nhiều dạng thức khác
nhau. Ngoài ra, MapInfo còn có thể tự tạo tập tin dữ liệu của nó;
- MapInfo cho phép xem thông tin trong 3 loại cửa sổ: Map, Browser và Graph
tương ứng với cửa sổ bản đồ, bảng thuộc tính và đồ thị. Kỹ thuật liên kết “nóng” của
13
các loại cửa sổ cho phép xem cùng một thông tin trên nhiều cửa sổ khác nhau. Khi thay
đổi thông tin trong một cửa sổ, sự thay đổi này sẽ được cập nhật một cách tự động sang
các cửa sổ khác;
- MapInfo cho phép phủ nền bản đồ bằng những tấm ảnh điểm. Khả năng này
làm tăng qui mô, giá trị của bản đồ nền.
- Khả năng thực hiện những sự lựa chọn bằng ngôn ngữ SQL của MapInfo cho
phép thực hiện phép chọn đối tượng nhanh chóng và tiện lợi trên một hay nhiều bảng;
- Bộ công cụ vẽ, hiệu chỉnh bản đồ và các hàm chức năng hoàn hảo khác trợ
giúp trong quá trình xây dựng bản đồ;
- Công cụ Save Workspace cho phép lưu tất cả cửa sổ đang làm việc vào một
tập tin duy nhất. Điều này giúp mở các cửa sổ cần thiết một cách nhanh chóng, tiết kiệm
thời gian, tránh sai sót;
- MapInfo cho phép xây dựng trang in trong cửa sổ Layout với tập lệnh trợ giúp
rất hữu hiệu;
- MapInfo cho phép thay đổi hệ quy chiếu của các lớp bản đồ khi bắt đầu số hóa
cũng như khi hiển thị chúng.
MapInfo là một phần mềm được thiết kế để hòa hợp với các phần mềm khác, người
sử dụng không phải thay đổi cách làm việc trên máy tính, MapInfo chỉ làm thay đổi kết
quả nhận được. Có thể bắt đầu làm việc với MapInfo trên nguồn dữ liệu trong bảng tính
Excel, bảng dữ liệu của Foxpro, các bảng vẽ CAD hoặc những dữ liệu địa lý khác. Nếu
chưa có sẵn nguồn dữ liệu, MapInfo cung cấp công cụ để tạo ra nguồn dữ liệu phù hợp.
(TS. Phạm Thị Xuân Thọ - Nguyễn Xuân Bắc, Giáo trình lý thuyết và thực hành
MapInfo).