ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THẾ ĐIỀN
Tên đề tài :
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH XÂY
DỰNG MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI
ĐOẠN 2016-2020 TẠI XÃ YẾN DƯƠNG, HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Định hướng đề tài
: Hướng ứng dụng
Chuyên ngành
: Phát triển nông thôn
Khoa
: Kinh tế và PTNT
Khóa học
: 2014 - 2018
: K46-N01-PTNT
Khóa học
: 2014 - 2018
Giảng viên hướng dẫn
: Th.S. Hồ Lương Xinh
Thái Nguyên - 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả
các cá nhân, tập thể trong và ngoài nhà trường đã tận tính chỉ bảo giúp đỡ em
trong quá trính tím hiểu, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, quý thầy cô Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã dạy
dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trính học tập,
rèn luyện tại trường. Đặc biệt, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất
đến cô giáo Th.S. Hồ Lương Xinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, dành
nhiều thời gian, công sức để hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ cũng như động viên
và đưa ra những ý kiến quý báu cho em thực hiện và hoàn thành khóa luận này.
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các đồng chì lãnh đạo HĐND,
UBND xã Yến Dương và người trực tiếp hướng dẫn em là anh Nông Văn Duẩn
cùng các cán bộ, các phòng ban của UBND xã Yến Dương huyện Ba Bể tỉnh
Bảng 3.6: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch so với bộ tiêu chí của xã Yến Dương
giai đoạn 2015-2017..................................................................................................45
Bảng 3.7: Hạ tầng kinh tế - xã hội so với bộ tiêu chí của xã Yến Dương giai đoạn
2015 – 2017 ...............................................................................................................46
Bảng 3.8: Kết quả kinh tế và tổ chức sản xuất so với tiêu chí của xã Yến Dương giai
đoạn 2015 – 2017 ......................................................................................................52
Bảng 3.9: Kết quả Văn hóa – Xã hội – Môi trường so với bộ tiêu chí của xã Yến
Dương giai đoạn 2015 – 2017 ...................................................................................54
Bảng 3.10: Kết quả thực hiện hệ thống chính trị của xã Yến Dương giai đoạn 2015
– 2017 ........................................................................................................................57
3
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Bộ máy cơ cấu tổ chức xã Yến Dương huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn
............33
Sơ đồ 3.2: ban quản lý chương trính mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
năm 2017 xã Yến Dương. .........................................................................................39
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
5
A
.....................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.....................................................................1
1.2. Mục tiêu, yêu cầu .................................................................................................2
1.2.1.
Mục
tiêu
..................................................................................................2
chung
1.2.2.
Mục
tiêu
cụ
..................................................................................................2
thể
1.2.3. Yêu cầu..............................................................................................................3
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện ....................................................................4
1.3.1
Nội
dung
thực
...............................................................................................4
tập
1.3.2. Phương pháp thực hiện......................................................................................4
thế giới.......................................................................................................................16
2.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn ở Việt Nam.................................18
7
2.2.3. Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới .....................19
8
Phần 3 ........................................................................................................................21
KẾT QUẢ THỰC TẬP.............................................................................................21
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của cơ sở thực tập ........................................21
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................21
3.1.2. Thực trạng kinh tế xã hội ................................................................................26
3.1.3. Một số thành tựu đã đạt được của cơ sở. ........................................................33
3.1.4. Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập ......................35
3.2. Mô tả nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập. ............36
3.2.1. Nội dung thứ nhất............................................................................................36
3.2.2. Nội dung thứ hai..............................................................................................36
3.2.3. Nội dung thứ ba...............................................................................................36
3.2.4. Nội dung thứ tư ...............................................................................................37
3.2.5. Nội dung thứ năm...........................................................................................37
3.2.6. Nội dung thứ sáu .............................................................................................37
3.2.7. Nội dung thứ bảy.............................................................................................38
3.2.8. Nội dung thứ tám.............................................................................................38
3.3. Tóm tắt kết quả thực tập.....................................................................................38
3.3.1. Khái quát chung về chức năng hoạt động của ban quản lý chương trính mục
tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của xã Yến Dương..................................38
khai xây dựng nông thôn mới tại các xã của huyện vẫn còn gặp nhiều khó
khăn, thách thức như: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động còn
chậm; các hình thức sản xuất chậm đổi mới; nhiều sản phẩm nông nghiệp
chất lượng chưa cao, năng lực cạnh tranh còn thấp; chất lượng lao động nông
nghiệp còn thấp; chuyển giao khoa học – công nghệ và đào tạo nguồn nhân
lực còn hạn chế; Còn lúng túng trong việc xây dựng quy hoạch, định hướng
phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu câu trồng, vật nuôi ở địa phương; Một
số chính sách xã hội ở nông thôn triển khai thực hiện chậm và chưa đồng bộ.
Trình độ năng lực của một số cán bộ cơ sở còn yếu, chưa đủ sức giải quyết
2
kịp thời những vấn đề bức xúc của dân. Đời sống vật chất, tinh thần của người
nông dân còn chưa cao, tỉ lệ hộ nghèo giảm nhanh nhưng chưa bền vững,
chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị vẫn lớn; tình trạng ô nhiễm
môi trường ngày càng tăng…
Xây dựng NTM là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá quê hương, đất nước. Đồng thời, góp
phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân sinh
sống ở địa bàn nông thôn
Xuất phát từ những lý do trên em lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu hoạt động
của ban quản lý chương trình xây dựng mục tiêu quốc gia về xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 tại xã Yến Dương huyện Ba Bể tỉnh
Bắc Kạn”.
1.2. Mục tiêu, yêu cầu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn tìm hiểu hoạt động của ban
quản lý chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2016-2020 tại xã Yến Dương huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn. Từ đó dưa ra giải
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người hướng dẫn tại nơi thực tập.
- Luôn trung thực trong lời nói và hành động.
Yêu cầu về tác phong ứng xử:
- Luôn giữ thái độ khiêm nhường, cầu thị. Thực tập ngoài trường không
chỉ là để học tập chuyên môn mà còn là một dịp tốt để tập làm việc trong tập
thể, đặc biệt trong lĩnh vực giao tiếp và xử thế.
- Tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người trong cơ quan nhưng
không can thiệp vào những việc nội bộ của cơ quan thực tập.
- Hòa nhã với các nhân viên tại nơi thực tập.
- Phong cách, trang phục luôn chỉnh tề, phù hợp, lịch sự.
4
- Yêu cầu về kết quả đạt được:
- Tạo mối quan hệ tốt với mọi người tại cơ quan thực tập.
- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao góp
phần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tìn của trường.
- Đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra và tìch luỹ được kinh nghiệm.
- Không được tự tiện sử dụng các trang thiết bị ở nơi thực tập.
- Không tự ý sao chép dữ liệu hoặc các phần mềm của cơ quan thực tập
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1 Nội dung thực tập
- Tìm hiểu tình hình hoạt động của ban quang lý chương trính mục tiêu
quốc gia về xây dựng NTM
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội địa bàn xã Yến Dương
- Tìm hiểu vai trò chức năng của ban quản lý chương trính mục tiêu
quốc gia về xây dựng NTM
- Tìm hiểu hiện trạng xây dựng NTM
1.3.2. Phương pháp thực hiện
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1. Khái niệm nông thôn
Nông thôn là những vùng dân cư sinh sống bằng nghề nông nghiệp,
dựa vào tiềm năng của môi trường tự nhiên để sinh sống và tạo ra của cải mới
trong môi trường tự nhiên đó. Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi
đó sinh kế cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo
vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và còn có
nhiều quan điểm khác nhau.
Có những quan điểm cho rằng: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc
nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành
chình cơ sở là Ủy ban nhân dân xã.
Theo Mai Thanh Cúc và cs (2005) [4], vùng nông thôn là vùng có dân
cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân nông
thôn trong vùng là từ sản xuất nông nghiệp. Những ý kiến này chỉ đúng trong
từng khía cạnh cụ thể và từng quốc gia nhất định, phụ thuộc vào trính độ phát
triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế.
Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó có thể
thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các
quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện Việt Nam hiện nay chúng ta có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều
nông dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa,
xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng
của các tổ chức khác”.
7
8
bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông
thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản
sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được
giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng
cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tuy nhiên, thực trạng nông thôn nước ta nói chung và của tỉnh Quảng
Ninh nói riêng hiện nay phát triển còn kém bền vững và còn nhiều hạn chế:
Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu, quan hệ sản xuất chậm đổi mới,
đời sống người dân nông thôn còn ở mức thấp, kinh tế hộ ở nông thôn vẫn là
chủ yếu với quy mô nhỏ, HTX hoạt động chưa thực sự hiệu quả trong việc thu
hút lao động, giải quyết việc làm. Hệ thống chính trị cơ sở còn yếu (nhất là
trính độ năng lực quản lý, điều hành), Đảng bộ chính quyền xã chưa đạt tiêu
chuẩn “trong sạch, vững mạnh”.
Việc xây dựng nông thôn mới là một vấn đề cần thiết vì các nguyên nhân:
-Do kết cấu hạ tầng nội thôn còn nhiều yếu kém, không đồng bộ; nhiều
hạng mục công trính đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hóa
thấp; hệ thống thủy lợi cần được đầu tư nâng cấp; cơ sở vật chất về giáo dục,
y tế, văn hóa còn rất hạn chế.
-Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, chất lượng nông sản
chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng
khoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm.
- Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp dầu tư vào nông
nghiệp, nông thôn còn ít. Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, HTX còn nhiều yếu
kém.
Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp. Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn
lạc hậu, nông dân nghèo khó.
chặt chẽ với nhau. Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình
hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, tạo hành lang pháp lý, hỗ
trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần. Nhân dân tự
10
nguyện tham gia, chủ động trong thực thi chính sách. Trên tinh thần đó, các
chính sách kinh tế - xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mô hình
nông thôn mới.
2.1.5. Nội dung xây dựng nông thôn mới
Theo nghị quyết số 26 - NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương
(2008) [1], giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ
của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu
nước, tự chủ, tự lực, tự cường của nông dân. Xây dựng xã hội nông thôn ổn
định, hòa thuân, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc văn
hóa dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn
mới, nâng cao đời sống nhân dân.
Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng thôn về tiềm năng, lợi thế, năng
lực của cán bộ, khả năng đóng góp của nhân dân…hướng dẫn để người dân
bàn bạc đề xuất các nhu cầu và nội dung hoạt động của đề án. Xét trên khía
cạnh tổng thể, những nội dung sau đây cần được xem xét trong xây dựng mô
hình nông thôn mới.
Đào tạo nâng cao phát triển năng lực cộng đồng
- Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc quy hoạch, thiết kế, triển khai
thực hiện, quản lý, điều hành các chương trính, dự án trên địa bàn thôn, bản.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở và đội ngũ cán bộ các cấp về
phát triển nông thôn bền vững.
- Nâng cao trính độ dân trí của người dân.
Tăng cường và nâng cao mức sống cho người dân
nhiều loại hình thích hợp.
- Hỗ trợ xây dựng mặt bằng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
làng nghề, chế biến thu hoạch, giao thông, thủy lợi nội đồng.
Xây dựng nông thôn gắn với quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ở
nông thôn
12
Cần xây dựng hệ thống xử lý rác thải, tuyên truyền nâng cáo ý thức bảo
vệ môi trường cho người dân, xây dựng hệ thống quản lý môi trường ở khu
vực mình một các chặt chẽ.
Phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa, phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc ở nông thôn
Thông qua các hoạt động ở nhà văn hóa làng, những giá trị mang đậm
nét quê đã được lưu truyền qua các thế hệ, tạo nên những phong trào đặc sắc
mang hồn quê Việt Nam riêng biệt, mộc mạc, chân chất, thắm đượm tính quê
hương.
Xã hội hóa các hoạt động văn hóa ở nông thôn, xây dựng làng văn hóa,
nhà văn hóa làng và các hoạt động trong nhà văn hóa làng.
2.1.6. Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 Phê duyệt Chương trính
mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
Quyết định số 3842/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng chính
phủ về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.
Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về
nông thôn mới.
1.1. Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho
phát triển sản xuất nông nghiệp, dịch vụ
Quy
1
hoạch 1.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi
và thực hiện trường theo chuẩn mới.
quy hoạch
(4)
Chỉ
tiêu
(4)
Đạt
Đạt
1.3. Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh
trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo
Đạt
tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp.
II
Hạ tầng kinh tế - xã hội
2.1. Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa
hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ 100%
50%
50%
Đạt
Đạt
Đạt
14
(1)
(2)
(3)
4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các
nguồn.
5
Trường học
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học,
THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia.
6.1. Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ
6
Cơ sở vật VH - TT – DL.
chất văn hóa 6.2. Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt
chuẩn của Bộ VH – TT- DL.
Đạt
9.1. Nhà tạm, dột nát.
Khôn
g có
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng.
75%
Kinh tế và tổ chức sản xuất
Thu nhập
Thu nhập bính quân đầu người/năm so với mức bình
16.30
quân chung của tỉnh.
0.000
đ
11
12
Hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo.
14.2. Tỷ lệ học sinh tố nghiệp THCS được tiếp tục học
70%
15
(1)
(2)
(3)
trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề).
14.3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo.
15.1. Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm
15
y tế.
Y tế
15.2. Y tế xã đạt chuẩn quốc gia.
16
Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng
Văn hóa
văn hóa theo quy định của Bộ VH- TT- DL.
chính
xã
hội
vững mạnh
18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở
theo quy định.
18.3. Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong
sạch, vững mạnh”.
18.4. Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh
hiệu tiên tiến trở lên.
19
Đạt
Hệ thống chính trị
18.1. Cán bộ xã đạt chuẩn.
18
Đạt
An ninh trật An ninh, trật tự xã hội được giữ vững.
tự xã hội
Đạt