BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
HOÀNG ĐĂNG KHOA
QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC DỰA VÀO CỘNG
ĐỒNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
HOÀNG ĐĂNG KHOA
QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC DỰA VÀO CỘNG
ĐỒNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hướng dẫn khoa học: PGS.
TS Đặng Thành Hưng
HÀ NỘI, 2018
Tuy đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong được sự thông cảm và chỉ dẫn, góp ý của các thầy cô giáo, các
đồng nghiệp và các bạn.
Hà Nội, tháng 10 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hoàng Đăng Khoa
3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
CBĐP
Cán bộ địa phương
CBQL
Cán bộ quản lí
CBQS
Cán bộ quản sinh
CĐ
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HĐGD
Hoạt động giáo dục
HĐH
Hiện đại hóa
HS
Học sinh
KTTT
Kinh tế thị trường
MN
Mầm non
PHHS
Phụ huynh học sinh
QLGD
Bảng 2.4. Đánh giá mức độ thực hiện các hình thức GDĐĐ ......................... 45
Bảng 2.5. Đánh giá mức độ thực hiện các biện pháp GDĐĐ..............................
49
Bảng 2.6. Biểu hiện hành vi vi phạm đạo đức của HS ................................... 52
Bảng 2.7. Số học sinh có hành vi vi phạm đạo đức ................................... 55
Bảng 2.8. Xếp loại hạnh kiểm của học sinh ............................................... 56
Bảng 2.9. Tương quan giữa tự đánh giá của học sinh và đánh giá của CBQL,
GV về mức độ vi phạm đạo đức của HS......................................................... 57
Bảng 2.10. Thực trạng lập kế hoạch GDĐĐ dựa vào cộng đồng ở các trường
THCS huyện Đông Anh thành phố Hà Nội .................................................... 58
Bảng 2.11. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả xây dựng kế hoạch ...................... 59
Bảng 2.12. Thực trạng thực hiện nội dung quản lí GDĐĐ ............................. 60
Bảng 2.13. Thực trạng thực hiện các biện pháp quản lí GDĐĐ ........................
62
Bảng 2.14. Thực trạng kiểm tra hoạt động đánh giá kết quả GDĐĐ ............. 65
Bảng 2.15. Thực trạng phối hợp các lực lượng giáo dục ................................ 67
Bảng 2.16. Các lực lượng ảnh hưởng đến quản lí GDĐĐ DVCĐ ................... 68
Bảng 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp quản lí theo ý kiến các nhà quản lí
trường THCS (N=34) ...................................................................................... 96
Bảng 3.2. Tính cần thiết của các biện pháp quản lí theo ý kiến các giáo viên
trường THCS (N=93) ...................................................................................... 97
Bảng 3.3. Tính cần thiết của các biện pháp quản lí theo ý kiến các phụ huynh
và đại diện cộng đồng (N=47)......................................................................... 99
Bảng 3.4. Tính khả thi của các biện pháp quản lí theo ý kiến các nhà quản lí
trường THCS (N=34) .................................................................................... 101
5
Bảng 3.5. Tính khả thi của các biện pháp quản lí theo ý kiến các giáo viên
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iv
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài...................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................ 3
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................ 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................. 3
6. Phạm vi nghiên cứu................................................................................. 3
7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 4
8. Cấu trúc Luận văn ................................................................................... 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ .................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .............................................................. 6
1.1.1. Nghiên cứu về quản lí giáo dục đạo đức ở trung học cơ sở.................... 6
1.1.2. Nghiên cứu về quản lí dựa vào cộng đồng trong giáo dục ..................... 7
1.2. Giáo dục đạo đức ở trường trung học cơ sở......................................... 9
1.2.1. Những khái niệm cơ bản ......................................................................... 8
1.2.2. Quá trình giáo dục đạo đức ở trường trung học cơ sở .......................... 12
1.3. Tiếp cận dựa vào cộng đồng trong quản lí giáo dục .......................... 20
1.3.1. Bản chất của tiếp cận dựa vào cộng đồng trong quản lí ....................... 20
1.3.2. Yêu cầu của tiếp cận dựa vào cộng đồng trong giáo dục đạo đức ở trung
học cơ sở.......................................................................................................... 24
CHƯƠNG 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC ........... 74
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ .................. 74
9
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................ 74
3.1.1. Nguyên tắc tự chủ và chịu trách nhiệm................................................. 74
3.1.2. Nguyên tắc tham gia rộng rãi ................................................................ 74
3.1.3. Nguyên tắc thích ứng với địa phương................................................... 75
3.2. Các biện pháp quản lí giáo dục đạo đức dựa vào cộng đồng............. 75
3.2.1. Xây dựng cơ chế hợp tác với cộng đồng về giáo dục đạo đức và quản lí
giáo dục đạo đức qua hoạt động ngoài môn học và ngoại khóa môn học ......
75
3.2.2. Tổ chức tập huấn, truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi,
thái độ của mọi người về quản lí giáo dục đạo đức dựa vào cộng đồng......... 69
3.2.3. Tổ chức các hoạt động khuyến khích tham gia, học hỏi lẫn nhau giữa
nhà trường, gia đình và cộng đồng về quản lí giáo dục đạo đức .................... 84
3.2.4. Áp dụng các qui định đánh giá và đảm bảo an toàn khi tổ chức giáo dục
đạo đức dựa vào cộng đồng............................................................................. 89
3.3. Khảo nghiệm các biện pháp bằng phương pháp chuyên gia ............. 94
3.3.1. Tổ chức khảo nghiệm ............................................................................ 94
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................ 96
3.3.3. Đánh giá chung về các biện pháp quản lí ........................................... 107
Kết luận chương 3 ................................................................................... 109
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 110
1. Kết luận ............................................................................................... 110
2. Khuyến nghị ........................................................................................ 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 113
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 120
cận khác nhau để thực hiện điều đó. Tiếp cận dựa vào cộng đồng (DVCĐ)
trong quản lí các hoạt động giáo dục là một cách làm hiệu quả.
Về mặt lí luận, một số nghiên cứu về giáo dục đạo đức đã áp dụng tiếp
cận xã hội hóa, về giáo dục môi trường, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục an
toàn giao thông, tổ chức các hoạt động ngoài môn học v.v… đã áp dụng tiếp
cận tham gia. Một số nghiên cứu về quản lí giáo dục hướng nghiệp, giáo dục
hành vi văn hóa v.v… đã đề cập tiếp cận hợp tác. Khi vận dụng tiếp cận xã
hội hóa mọi người thường chỉ nhấn mạnh khía cạnh có lợi cho nhà trường mà
quên đi lợi ích của cộng đồng. Khi vận dụng tiếp cận tham gia, lại chỉ nhấn
mạnh vấn đề dân chủ, phân cấp quản lí, công khai, minh bạch. Khi vận dụng
tiếp cận hợp tác thường chỉ quan tâm đến nhiệm vụ giáo dục HS mà ít chú ý
đến các khía cạnh xã hội. Trong khi ai cũng rõ, mọi thành công của nhà
trường đều có phần công lao to lớn của cộng đồng.
Để quản lí GDĐĐ hiệu quả hơn, cần áp dụng tiếp cận DVCĐ. Tuy nhiên
chưa có mô tả lí thuyết cũng như các biện pháp quản lí cụ thể DVCĐ trong
nhà trường THCS, kể cả trong quản lí GDĐĐ. Quản lí GDĐĐ DVCĐ bao
quát các chức năng của tham gia, hợp tác, xã hội hóa vì khi DVCĐ nhà
trường đương nhiên phải huy động sự tham gia của các đại diện cộng đồng,
đương nhiên phải hợp tác với gia đình và các lực lượng xã hội, đương nhiên
phải thực hiện xã hội hóa công tác giáo dục và công tác quản lí giáo dục. Chỉ
có điều trong quản lí GDĐĐ DVCĐ thì xã hội hóa không chỉ đơn giản là huy
động các nguồn lực giáo dục từ xã hội, mà là thực hiện đồng thời hai nhiệm
vụ quan trọng như nhau: 1/ Nâng cao chức năng và hiệu quả xã hội của nhà
trường và 2/ Nâng cao chức năng và hiệu quả giáo dục của xã hội.
Trong thực tế cũng như trong nghiên cứu, có những biểu hiện của tiếp cận
dựa vào cộng đồng, ví dụ: y tế cộng đồng, giáo dục cộng đồng, an ninh trật tự
cộng đồng v.v… Song ở đó chưa nhấn mạnh quản lí. Giáo dục dựa vào cộng
đồng là vấn đề khác hẳn quản lí giáo dục dựa vào cộng đồng. Giáo dục đạo
5.2.Đánh giá thực trạng quản lí giáo dục đạo đức ở một số trường trung
học cơ sở của huyện Đông Anh, Hà Nội từ góc độ tham gia của cộng đồng
địa phương.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lí giáo dục đạo đức dựa vào cộng đồng ở
trường trung học cơ sở.
5.4. Tổ chức đánh giá các biện pháp quản lí giáo dục đạo đức dựa vào
cộng đồng bằng phương pháp chuyên gia.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 05 trường trung học cơ sở.
- Giáo dục đạo đức được giới hạn ở các hoạt động ngoài môn học và hoạt
động ngoại khóa của môn học.
- Các biện pháp quản lí được áp dụng ở cấp trường.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, chọn lọc các quan điểm, lí thuyết,
quan điểm khoa học có liên quan đến các vấn đề đạo đức, giáo dục đạo đức,
quản lí giáo dục đạo đức và tiếp cận dựa vào cộng đồng.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp, khái quát hóa lí luận để xây dựng hệ
thống khái niệm và căn cứ lí luận.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn cán bộ quản lí, giáo
viên, cha mẹ học sinh trung học sơ sở, cán bộ cộng đồngcấp xã, thị trấn.
- Phương pháp quan sát các hoạt động liên quan đến hoạt động giáo dục
đạo đức và hoạt động quản lí nhà trường trung học cơ sở.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lí giáo dục đạo đức, phân tích,
đánh giá hồ sơ quản lí của trường trung học cơ sở.
7.3. Các phương pháp khác
lí GDĐĐ cho sinh viên đại học sư phạm và 8 biện pháp quản lí hoàn toàn
truyền thống, không có ý tưởng rõ ràng như nâng cao nhận thức, cải tiến thực
tập sư phạm, thi đua khen thưởng, sử dụng hợp lí cơ sở vật chất, đa dạng hóa
các loại hình hoạt động giáo dục v.v... Đó đều là những việc nhà trường nào
cũng tiến hành xưa nay.
Đỗ Tuyết Bảo (2001)[2] nghiên cứu GDĐĐ cho HS trường THCS tại
thành phố Hồ Chí Minh, trong số các giải pháp giáo dục có nhắc đến một số
biện pháp quản lí. Đó là: 1/ Đổi mới hình thành tổ chức hoạt động GDĐĐ và
xây dựng môi trường đạo đức, 2/ Tăng cường những đảm bảo cơ sở vật chất
GDĐĐ, 3/Lãnh đạo và quản lí công tác GDĐĐ trong nhà trường nhằm nâng
cao chất lượng GDĐĐ cho HS. Giống như trên, các giải pháp này đều
thường xuyên, hằng ngày được thực hiện trong nhà trường, không có gì phải
nghiên cứu. Mặt khác, tăng cường cơ sở vật chất là một kiến nghị chứ không
phải giải pháp từ nghiên cứu, làm việc gì cũng cần điều kiện này.
Nhiều nghiên cứu luận án, luận văn khác đã đề cập quản lí GDĐĐ theo
kiểu báo cáo kinh nghiệm. Nguyễn Anh Tuấn (2015)[59] nghiên cứu quản lí
GDĐĐ cho HS phổ thông dân tộc bán trú ở Sơn La.Hoàng Minh Toàn
(2011)[57] thậm chí nghiên cứu chỉ ở một trường THPT Cộng Hiền- Hải
Phòng, giống như báo cáo kinh nghiệm quản lí của trường đó. Lê Gia Thanh
(2010)[49] cũng vậy, chỉ nghiên cứu ở Trường trung học phổ thông Bình Sơn
tỉnh Vĩnh Phúc. Nguyễn Thị Luyến (2015)[39] cũng chỉ nghiên cứu kinh
nghiệm ở Trường THCS huyện Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình. Trần Gia Khánh
(2011)[33] cũng nghiên cứu vấn đề này ở một trường THPT chuyên Chuyên
Thái Bình.Nguyễn Trọng Hùng (2011)[19] thì nghiên cứu một trường ở Bắc
Ninh - Trường THCS Đình Bảng thị xã Từ Sơn. Giống như vậy, Dương Thị
Phương Hoa (2017)[16] nghiên cứu ở Trường THCS Đền Lừ, quận Hoàng
Mai thành phố Hà Nội. Đặng Trần Hiếu (2012)[15] nghiên cứu ở Trường
THPT Yên Viên – Gia Lâm – Hà Nội.
thường xuyên huyện Vĩnh Cửu tỉnh Đồng Nai. Tôn Thanh Chương
(2016)[7] nhấn mạnh quản lí GDĐĐ ở THCSthông qua hoạt động trải
nghiệm sáng tạo tại các trường THCS huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai.
Tuy vấn đề quản lí giáo dục đạo đức ở THCS được xem xét nhiều nhưng
đa số các nghiên cứu còn mang tính kinh nghiệm, chưa rõ ý tưởng khoa học
khi giải quyết vấn đề. Điểm khác nhau là ở địa bàn hoặc cấp học mà thôi. Rất
hiếm những công trình thể hiện lí thuyết, cách tiếp cận rõ ràng, mới mẻ,
chẳng hạn như luận văn của Nguyễn Thị Thủy (2016)[56] đã giải quyết vấn
đề quản lí giáo dục đạo đức ở THCS theo tiếp cận giá trị, đó là trường hợp ít
gặp. Tiếp cận DVCĐ trong quản lí các hoạt động giáo dục ở THCS, kể cả
giáo dục đạo đức hầu như chưa được bàn đến.
1.1.2. Nghiên cứu về quản lí dựa vào cộng đồng trong giáo dục
Vấn đề quản lí GD DVCĐ rất ít được nghiên cứu chuyên biệt. Tuy có
nhiều nghiên cứu liên quan nhưng lại bàn về xã hội hóa, tham gia, hợp tác
hoặc kết hợp các lực lượng giáo dục. Những nghiên cứu theo phong cách
truyền thống đã có rất nhiều, ví dụ: GDĐĐ qua sự phối hợp nhà trường-gia
đình-xã hội, theo hướng xã hội hóa, qua công tác GV chủ nhiệm, qua hoạt
động ngoài giờ lên lớp, qua hoạt động đội hay đoàn v.v... Nhưng hầu hết
không phải là nghiên cứu quản lí mà là nghiên cứu sư phạm.
Đặng Thành Hưng (2013)[24]là một trong số rất ít người mô tả lí luận
nhiều khía cạnh của quản lí giáo dục DVCĐ. Ông đã giải thích khái niệm, xác
định những đặc điểm, nguyên tắc, tiến trình và phương hướng thực hiện quản
lí giáo dục DVCĐ. Ví dụ ông xác định các nguyên tắc sau: 1/ Tự quyết định
(tức là dựa nhưng không lệ thuộc); 2/ Tự hỗ trợ (không há miệng chờ sung);
3/ Có sự lãnh đạo nhất quán; 4/ Địa phương hóa (vì cộng đồng của trường
luôn là địa phương); 5/ Phân phối lợi ích hợp lí; 6/ Sử dụng tối đa các nguồn
lực; 7/ Tính toàn diện; 8/ Tính đáp ứng; 9/ Hợp tác và học hỏi lẫn nhau.
Tuy ít ỏi nhưng một vài nghiên cứu lí luận về quản lí DVCĐ, trong cả
Lâu nay, đạo đức, tôn giáo, chính trị, khoa học, nghệ thuật v.v... đều được
xem là ý thức xã hội. Đó là quan niệm sai lầm [22]. Khắp nơi đầy những chùa
chiền, nhà thờ, tín đồ, sách kinh. Khắp nơi đầy rẫy những thể chế chính trị, cơ
quan nhà nước, chính sách, phápchế. Khắp nơi đầy những cơ quan nghiên
cứu, các nhà khoa học, các nguồn lực hoạt động khoa học... Đólà tồn tại xã
hội hiện thực chứ đâu phải ý thức. Chỉ có tín điều, giáo lí, qui định (hay chuẩn
mực) đạo đức, pháp luật, văn hóa, lí thuyết khoa học, ý tưởng nghệ thuật v.v...
mới là ý thức mà thôi.
Trong luận văn này sử dụng khái niệm đạo đức do Đặng Thành Hưng xác
định(2012)[22]. Đạo đức là hệ thống giá trị được xã hội hoặc cộng đồng nhất
định thừa nhận và được qui định thành chuẩn mực chung, có chức năng và
tác dụng thực tế điều chỉnh các quan hệ kinh tế - xã hội có liên quan đến việc
xử lí những phạm trù Thiện và Ác, Tốt và Xấu giữa con người và con người,
giữa con người và tự nhiên, giữa cộng đồng và cá nhân, giữa cá nhân và cá
nhân, tồn tại và phát triển ở đời sống xã hội và đời sống cá nhân dưới ảnh
hưởng lịch sử của truyền thống và thành tựu kinh tế - xã hội mới mẻ trong
phát triển của cộng đồng đó.
Theo quan điểm này, đạo đức là những giá trị đang tồn tại nhờ sự thống
nhất biện chứng giữa: 1/ Sự thấu hiểu và nhất trí về luân lí (chuẩn mực, qui
tắc đạo đức và vai trò của chúng) của mọi người; 2/ Nhu cầu và tình cảm đạo
đức có tính tương đối ổn định; 3/ Hành động, hành vi đạo đức hàng ngày phù
hợp với 2 yếu tố trên và những kết quả hiện thực mà chúng mang lại.
1.2.1.2. Giáo dục đạo đức
GDĐĐ là một trong những nhiệm vụ giáo dục giá trị, bởi vì đạo đức là
một dạng giá trị. Luận điểm này giúp từ bỏ cách giáo dục rao giảng, học vẹt
các chuẩn mực đạo đức, mà nhấn mạnh giáo dục bằng trải nghiệm, bằng hành
động thực tiễn trong rèn luyện của chính người học. Muốn học được đạo đức,
con người phải thực hành đạo đức hàng ngày trong cuộc sống riêng tư, trong
quyền chung quản lí toàn diện trường THCS là chính quyền cấp q uận,
huyện, thị xã. Cơ quan thẩm quyền riêng quản lí trường THCS là Phòng
giáo dục và đào tạo thuộc chính quyền quận, huyện, thị xã, và chủ yếu quản
lí các khía cạnh chuyên môn của ngành giáo dục.
1.2.2. Quá trình giáo dục đạo đức ở trường trung học cơ sở
1.2.2.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức
Mục tiêu giáo dục đạo đức ở trung học cơ sở
- Trang bị cho HS THCS tri thức khoa học về đạo đức của xã hội đối với
cá nhân, các yêu cầu biểu thị dưới dạng các chuẩn mực đạo đức, các qui tắc
đạo đức, các khái niệm đạo đức, các nguyên tắc đạo đức, năng lực lựa chọn
các bổn phận đạo đức - nền tảng để phát triển lí trí và lí tưởng đạo đức.
- Giúp HS có những cơ hội và thực tế trải nghiệm đời sống đạo đức để bồi
dưỡng và phát triển rung cảm đạo đức, tình cảm đạo đức, dẫn tới luôn có thái
độ, phong cách ứng xử, giao tiếp xã hội, học tập và lao động một cách lương
thiện, trung thực, siêng năng, sáng tạo – nền tảng của nhu cầu đạo đức.
- Giúp HS tích lũy và rèn luyện kinh nghiệm đạo đức, thói quen đạo đức,
hành vi và hành động đạo đức. Thói quen hành vi và hành động đạo đức chỉ
được hình thành và trở nên bền vững thông qua hoạt động, mối quan hệ đa
dạng với những người khác, trẻ em tự khẳng định, tự tin, đó là điều quan
trọng trong việc ứng xử đạo đức.
Cả 3 mặt: lí trí, tình cảm, hành vi-hành động đạo đức mới tạo nên bản lĩnh
đạo đức ở mỗi cá nhân, từ bản lĩnh đạo đức của mỗi cá nhân gópphần tạo nên
bản lĩnh đạo đức của cả cộng đồng. Do đạo đức luôn được qui định bởi cộng
đồng nhất định nên không bao giờ có mục tiêu và nội dung GDĐĐ chung cho
mọi quốc gia, dân tộc. Nó luôn mang bản sắc riêng của cộng đồng quốc gia,
dân tộc.
1.2.2.2. Nguyên tắc giáo dục đạo đức
Theo Đặng Thành Hưng xác định (2012)[22], có thể kể ra nhiều nguyên
- Giáo dục tri thức đạo đức
Tri thức là nhân tố cơ bản, cốt lõi của ý thức con người. Nó là kết quả của
quá trình nhận thức thế giới, là sự phản ánh của thế giới khách quan. Tri thức
có nhiều lĩnh vực khác nhau, nhiều cấp độ khác nhau, trong đó tri thức đạo
đức đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành, phát triển nhân
cách con người. Tri thức đạo đức thông thường là những tri thức, những quan
niệm của con người được hình thành một cách trực tiếp trong hoạt động thực