Chương 7: QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG KHO BÃI TRONG CHUỖI CUNG ỨNG - Pdf 54

Chương 7: QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG KHO BÃI TRONG
CHUỖI CUNG ỨNG
7.1

Quản trị hoạt động kho bãi mang tính chất chiến lược
-

-

-

Một hệ thống giao vận hiệu quả không nên được thiết kế để giữ một lượng tồn
kho quá nhiều trong thời gian kéo dài.Tuy nhiên cũng có trường hợp dự trữ
hàng tồn kho là cần thiết khi tính đến các yếu tố như chi phí và dịch vụ.Vì
vậy ,dự trữ hàng hóa vẫn luôn là một khía cạnh quan trọng của nền kinh tế phát
triển.
Trong thời kì tiền công nghiệp : dự trữ hàng được thực hiện theo hộ gia đình cá
nhân, người tiêu dùng đã thực hiện lưu kho và chấp nhận những rũi ro kèm
theo.
+Khi năng lực vận tải phát triển ,hoạt động cất trữ hàng hóa trở nên chuyên
môn hóa.Chuyển từ hộ gia đình sang các nhà bán buôn ,bán lẻ và các nhà sản
xuất .Các nhà kho được sử dụng để lưu trữ hàng hóa trong kênh giao vận đồng
thời giúp điều phối cung cầu về sản phẩm.Do lợi ích hay giá trị về việc lưu trữ
không được nhận thức đầy đủ , các kho hàng thường được coi là hoạt động
gây hại bởi nó làm gia tăng thêm chi phí cho quá trình phân phối và cho rằng
cách tốt nhất là sử dụng kho hàng sao cho có thể chứa được tất cả các loại hàng
hóa đáp ứng nhu cầu cho tất cả các khu vực ,lãnh thổ.
+ Trong suốt thời gian trước đó,nhu cầu phân phối các chủng loại sản phẩm bị
hạn chế.Do giá lao động tương đối thấp,sử dụng nhân lực tự do,các nhà quản
trị không quan tâm nhiều đến hiệu quả trong việc tận dụng không gian,phương
pháp làm việc ,xử lý vật liệu.Mặc dù vậy,nhưng các kho hàng ban đầu này đã

hàng với khả năng đặt nhiều sản phẩm khác nhau.Đó là thứ nhất,chi phí giao
vận giảm bởi 1 loại sản phẩm có thể được di chuyển nhờ tận dụng lợi thế của
gom hàng vận chuyển.Thứ 2 là hàng tồn kho của các sản phẩm bán chậm được
giảm thiểu nhờ khả năng nhận được các lô hàng nhỏ như một phần của 1 lô
hàng hợp nhất lớn hơn.Việc này giúp các nhà sản xuất đạt được lợi thế cạnh
tranh.Một mục tiêu quan trọng trong lưu kho là tính linh động.Nó được hỗ trợ
bởi công nghệ thông tin,tạo ra các cách mới mẻ và tốt hơn để thực hiện lưu trữ
và xử lý hàng hóa.Tính linh động là một phần thiết yếu trong khả năng phản
hồi tới mọi nhu cầu của khách hàng luôn thay đổi về chủng loại sản phẩm ,dịch
vụ giá trị gia tăng…tạo điều kiện cho các nhà điều hành kho nhanh chóng phản
ứng với yêu cầu của khách hàng.
- Thực tế chỉ ra rằng một mạng lưới của các nhà kho chiến lược sẽ giúp khách
hàng nhận thức được rằng hộ sẽ được hỗ trợ về giao vận.Lợi ích của một nhà
kho chiến lược được xem xét ở 2 góc độ: tính kinh tế và dịch vụ.Kho hàng hiệu
quả là phải kết hợp được cả 2 yếu tố trên vừa mang tính kinh tế nhưng đồng
thời vừa đảm bảo tính dịch vụ của hệ thống.
Lợi ích kinh tế
Xuất hiện khi chi phí giao vận tổng thể được giảm bớt.Ví dụ ,nếu việc thêm
một kho hàng trong hệ thống giao vận giúp tiết kiện chi phí vận chuyển so với
chi phí đầu tư và vận hành cho kho hàng thì tổng chi phí sẽ được giảm đi.Bốn
lợi ích kinh tế cơ bản là : gom hàng và tách hàng ,phân loại,dự trữ theo mùa ,
giao vận đảo chiều.


+ Gom hàng và tách hàng: giúp giảm chi phí vận chuyển bằng cách sử dụng
năng
lực
của
các
nhà

Mục đích là kết hợp các nguồn hàng từ nhiều điểm khác nhau thành 1 đơn
hàng được xác định trước cho 1 khách hàng cụ thể.Để thực hiện được cách này
thì yêu cầu chính xác về thời gian giao hàng từ mỗi nhà sản xuất là điều kiện
tiên quyết.
• Phân loại hỗn hợp:

Được thực hiện tại một nhà kho trung gian của hành trình vận chuyển giữa
điểm bắt đầu đến điểm đích.Khi đến kho hỗn hợp ,các lô hàng được phân loại
theo mong muốn của khách hàng.Cách này áp dụng nhằm giảm tổng lượng
hàng hóa lưu kho trong hệ thống giao vận trong khi vẫn thỏa mãn được nhu
cầu của khách hàng và tối thiểu hóa chi phí vận chuyển.
• Phân loại theo mục đích cụ thể : nhằm xây dựng được một quy trình
nhóm các mặt hàng cùng loại cùng chức năng cùng mục đích vào một
thời điểm và vị trí chính xác để hoạt động sản xuất diễn ra nhanh
chóng.


Dự trữ theo mùa : để phục vụ nhu cầu sản xuất theo mùa vụ.Dự trữ là bước
đệm trong hoạt động dự trữ ,nó làm tăng hiệu quả của hoạt động sản xuất nhất
là trong bối cảnh luôn tồn tại những hạn chế về nguyên vật liệu và người tiêu
dùng.
ví dụ : bàn ghế và đồ chơi được sản xuất quanh năm nhưng chỉ bán trong khoảng
thời gian ngắn,trong khi các sản phẩm nông nghiệp sản xuất theo mùa vụ nhưng
bán quanh năm.
Xử lý giao vận đảo chiều:
• Giao vận đảo chiều bao gồm:
+ Quản trị hàng trả lại: được thiết kế để tạo điều kiện cho dòng chảy ngược của
sản phẩm không bán được hay cho mục đích thu hồi.
+ Sản xuất lại và sửa chữa: tạo điều kiện cho dòng chảy ngược sản phẩm theo thời
hạn sử dụng của nó.


-

-

Các nhà bán lẻ và bán buôn thường cung cấp nhiều loại sản phẩm của nhiều
nhà sản xuất khác nhau. Do đó, các kho này có khả năng đáp ứng việc mua
sắm nhiều loại hàng hóa tại một cửa hàng.
Sự khác biệt giữa hàng dự trữ giao ngay và hàng trọn bộ lfa mức độ, thời gian
sử dụng kho. Một doanh nghiệp theo chiến lược hàng dự trữ giao ngay sẽ tạm
thời lưu kho một số lượng ít các mặt hàng nhưng với số lượng lớn cho từng
mặt hàng đó trong một khoảng thời gian nhất định. Trong khi đó, chiến lược
lưu kho hàng trọn bộ thường được áp dụng giới hạn đối với một số kho hàng
nhất định có vị trí mang tính chiến lược và hoạt động chiến lược quanh năm.
Kho hàng dự trữ trọn bộ phát triển dịch vụ của mình bằng cách thay vì khách
hàng phải trực tiếp làm việc với từng nhà cung cấp dịch vụ riêng lẻ thì khách
hàng chỉ việc liên hệ và làm việc với nhà quản trị kho hàng dự trữ trọn bộ để sử
dụng các dịch vụ liên quan.
• Dịch vụ giá trị gia tăng:

Dịch vụ giá trị gia tăng thường thay đổi các tính năng vật lí hoặc cấu hình của
sản phẩm .
- Kho hàng có thể sử dụng chiến lược trì hoãn sản xuất sản phẩm cuối cùng bằng
cách trì hoãn việc hoàn thành bao bì, nhãn mác.
- Việc trì hoãn cung cấp 2 lợi ích kinh tế:
+ Rủi ro được giảm thiểu.
+ Tổng số hàng tồn kho, có thể được giảm bằng cách sử dụng hàng tồn kho
của sản phẩm cơ sở để hỗ trợ ghi nhãn nhiều khách hàng và các yêu cầu
trọn gói.
7.2 Nghiệp vụ nhà kho

• Tiếp nhận
Phần lớn các sản phẩm và vật liệu đến nhà kho trong lô hàng xe tải số lượng
lớn. Hoạt động xử lí đầu tiên là dỡ hàng ra khỏi xe. Tại hầu hết các kho việc
bốc dỡ thực hiện bằng máy móc, kết hợp công cụ như xe tải nâng, bang tải và
quy trình điều khiển bằng tay. Khi hàng hóa xếp trên sàn xe rơ móc, dung tay
bốc dỡ lên kệ giá đỡ hoặc băng tải. Khi hàng hóa được xếp sẵn trên các kệ đỡ
hoặc trong xe contairer, nhân viên sử dụng xe tải nâng để dỡ hàng. Lợi ích là
dỡ hàng nhanh chóng và sử dụng thiết bị hỗ trợ bốc dỡ ít.
• Xử lí trong kho
Bao gồm việc di chuyển hàng trong nhà kho nhằm mục đích lưu giữ hoặc
thuận tiện hơn cho việc lựa chọn theo đơn hàng. Cuối cùng là lựa chọn sản
phẩm cần thiết và chuyển tới địa điểm vận chuyển. Có 2 loại xử lí trong lưu
trữ là chuyển giao và lựa chọn.
Có ít nhất 2 hoặc 3 lần chuyển giao trong nghiệp vụ kho bãi thông thường. Ban
đầu hàng hóa chuyển từ nơi tiếp nhận đên nơi lưu trữ (thường được thực hiện
bởi xe tải nâng hoặc các phương tiện khác dùng cho dỡ hàng). Việc di chuyển
nội bộ thứ 2 có thể được yêu cầu trước khi xử lí đơn hàng, phụ thuộc vào quy
trình vận hành kho hàng. Khi khối hàng bốc dỡ cần được chia nhỏ để đáp ứng
các đơn đặt hàng khác nhau, chúng thường được chuyển từ khu vực lưu trữ đến
khu vực lựa chọn hoặc nhặt hàng. Khi sản phẩm có kích thước lớn hoặc cồng
kềnh việc di chuyển này có thể không cần thiết mà nó thường được lựa chọn từ
các khu vực lưu trữ và chuyển trực tiếp đến khu vực tập kết (bố trí tiếp giáp với
bến tàu) chờ chuyển hàng ra bên ngoài. Trong khu vực lựa chọn, các đơn hàng
lắp ráp được chuyển từ khu vực lựa chọn tới khu vực tập kết để chuyển hàng.
Điểm khác biệt trong xử lí hàng trong kho là khối lượng hàng di chuyển nhỏ
hơn so với xử lí hàng khi tiếp nhận nhưng chủng loại hàng hóa là như nhau.
Lựa chọn hàng trong kho theo đơn hàng là 1 trong những hoạt động xử lí chính
trong kho, đòi hỏi vật liệu, phụ tùng và các sản phẩm được tập hợp lại tạo điều
kiện nhặt đủ hàng theo yêu cầu của đơn hàng. Thông thường nhà kho sẽ dành
riêng một khu vực nhất định cho việc sắp xếp , ghép những hàng hóa được lựa

Sản phẩm với khối lượng lớn nên được bố trí trong nhà kho để giảm thiểu
khoảng cách di chuyển. Sản phẩm có tốc độ luân chuyển cao nên được đặt gần
cửa ra vào, lối đi chính và ở tầng thấp trong kệ lưu trữ. Như vậy giúp giảm
thiểu việc xử lí hay nâng đỡ hàng hóa. Ngược lại các sản phẩm khối lượng thấp
thường được bố trí lưu trữ xa hơn, cách lối đi chính và cao hơn. Hình 7.3 minh
họa kế hoạch lưu trữ dựa trên tốc độ di chuyển sản phẩm.
- Tương tự vậy, trọng lượng sản phẩm và các đặc điểm đặc biệt cũng nên cân
nhắc đến. Các mặt hàng nặng lưu trữ thấp gần mặt đất để giảm thiểu việc nâng
đỡ. Sản phẩm cồng kềnh hoặc có mật độ thấp đòi hỏi không gian rộng (vị trí
sàn dọc theo tường nhà kho bên ngoài). Mặt khác, các mặt hàng nhỏ hơn có thể
để trên kệ lưu trữ, trong thùng hoặc ngăn kéo . Kế hoạch lưu trữ tích hợp phải
xem xét đặc tính sản phẩm từng loại.
- Một nhà kho điển hình là một sự kết hợp của các phương án bảo quản chủ
động và có khả năng mở rộng. Kho hàng phục vụ trực tiếp khách hàng thường
tập trung vào các hoạt động lưu trữ ngắn hạn. Ngược lại, các nhà kho khác có
thể sử dụng lưu trữ mở rộng cho hàng hóa mang tính đầu cơ, theo mùa hoặc đã
-


-

-

-

-

lỗi thời. Trong việc kiểm soát và đo lường các hoạt động kho, điều quan trọng
là phải phân biệt được các yêu cầu tương đối và khả năng thực hiện các hoạt
đông lưu trữ chủ động, mở rộng củ kho hàng.

đòi hỏi lưu trữ kéo dài, chẳng hạn như sản phẩm chuối. Kho thực phẩm thường
có phòng làm chính để giữ sản phẩm cho đến khi chúng đạt được chất lượng
cao nhất. Lưu trữ cũng có thể là cần thiết để kiểm tra chất lượng mở rộng.
Kho cũng có thể giữ lại sản phẩm cho một nền tảnh mở rộng khi chung được
mua trên một nền tảng đầu cơ. Tầm quan trọng của mua đầu cơ phụ thuộc vào


vật lieu cụ thể và các nghành công nghiệp có liên quan nhưng nó rât phổ biến
trong tiếp thị các mặt hàng và các sản phẩm theo mùa. Ví dụ, nếu giá của một
mặt hàng được dự báo sẽ tăng,thông thường doanh nghiệp sẽ mua trước số
lượng lớn ở mức giá hiện tại và lưu kho để sử dụng trong thời gian sau đó.
Trong trường hợp này, việc mua nhiều để hưởng triết khấu hay tiết kiệm sé
được so sánh với phương án chi phí lưu kho phải bỏ ra nếu mua hàng để tích
trữ dùng lâu dài. Các mặt hàng như ngũ cốc, dầu và gỗ thường được lưu trữ vì
lý do đầu cơ.
- Kho cũng có thể được sử dụng để thực hiện để giảm giá đặc biệt. Mua sớm
hoặc mua chiết khấu cũng có thể là lý do cho việc lưu trữ kéo dài. Người quản
trị thu mua có thể nhận ra sự giảm giá đáng kể trong một thời gian cụ thể trong
năm. Trong điều kiên như vậy kho hàng được mong đợi sẽ giữ hàng tồn kho
vượt quá dung lượng lưu trữ hoạt động. Các nhà sản xuất phân bón, đồ chơi và
bàn ghế thường cố gắng để chuyển gánh nặng lưu kho cho khách hàng bằng
cánh cung cấp các khoản phụ cấp lưu trữ kho hàng trái vụ.
7.4 Các quyết định kho hàng
• Lựa chọn địa điểm
- Nhiệm vụ đầu tiên là tìm ra địa điểm bao quát và sau đó là cụ thể cho nhà
kho. Sự chọn lựa địa điểm nhà kho bị chi phối bởi những địa điểm bán lẻ.
+ Địa điểm bao quát bao gồm khu vực địa lý rộng lớn mà một nhà kho
tương lai có hiệu quả cả về dịch vụ, kinh tế, chiến lược.
+ Còn các chuỗi bán lẻ thường chọn lựa địa điểm nhà kho ở trung tâm
mạng lưới cửa hàng của họ.

và trọng lượng trung bình của đơn hàng cũng rất quan trọng. điều này
quyết định không gian, thiết kế, layout, thiết bị xử lý hàng, quá trình vận
hành và quản lý kho.
• Kế hoạch mở rộng


-


-

Kế hoạch mở rộng sau 5-10 năm hoạt động là điều phổ biến. thiết kế của
nhà kho ban đầu cũng nên phù hợp cho sự mở rộng về sau ( ví dụ: một vài
khoảng tường có thể xây bằng những vật liệu tạm để tiện cho việc dỡ bỏ
sau này)

-

Xử lý hàng hóa
+ Một hệ thống xử lý hàng hóa là yếu tố cơ bản trong thiết kế kho. Xử lý
hàng hóa phải được lựa chọn sớm trong quá trình phát triển nhà kho.
Mặt bằng
+ Mặt bằng hay khu vực lưu trữ hàng hóa của kho cần được thiết kế thuận
tiện với việc luân chuyển hàng hóa. Cần phải chú ý đến vị trí, số lượng,
thiết kế của những khối hàng nhận và giao.
+ Nếu sử dụng nhiều giá kệ thì cần xác định kích cỡ phù hợp từ sớm. Cỡ
phổ biến nhất là 40x48 inches ( 1.2x1.5m) và 32x40 inches. Giá, kệ chở
được nhiều thì giá vận chuyển trung bình trong một khoảng nhất định cho 1
đơn vị hàng hóa càng thấp.
Cách đặt giá đỡ hàng : phổ biến là đặt ở góc 90 độ so với lối đi vì thuận tiện

chuyển hàng hóa trong kho và đảm bảo cho hoạt động chuyển tiếp . Một băng
chuyền được sử dụng để chọn hàng. Sàn kho ở cách sắp xếp B có hình chữ
nhật. Ở hệ thống sử dụng băng chuyền liên tục thì khu vực lựa chọn tập trung
được thay thế bằng hệ thống lựa chọn trực tiếp từ khu vực lưu trữ. Hàng hóa
được chuyền từ khu vực nhận đến nơi lưu trữ liền kề với băng chuyền. khi thực
hiện đơn hàng, hàng được chọn trực tiếp từ nơi lưu trữ và xếp lên các xe đẩy,
được di chuyển vòng quanh kho bằng hệ thống băng chuyền. hàng hóa được
lưu trữ sao cho hạn chế sự di chuyển trong kho. Mũi tên trong cách sắp xếp B
thể hiện được sự di chuyển chính của hàng hóa. Đường kẻ ở giữa layout thể
hiện đường băng chuyền.
+ Như đã thể hiện ở trên, có hai mặt bằng A và B đều được đơn giản hóa nhiều
với mục đích thể hiện những phương cách khác nhau đáng kể mà những nhà
quản lý đã phát hiện để hài hòa hoạt động xử lý hàng hóa và layout của kho.
• Qui mô
Một số kĩ thuật bắt đầu bằng việc dự đoán về tổng khối lượng hàng được luân
chuyển qua kho trong một khoảng thời gian nhất định
Số khác lại quan tâm đến mức hang lưu kho bình quân và mức lưu kho ở thời kỳ
cao điểm.
-

-


-

Vấn đề hay gặp phải trong việc hoạt động quản trị kho bãi là không đánh giá đúng
tầm quan trọng của quy mô kho hang ; không xem xét tỷ lệ sử dụng có thể dẫn đến
việc đầu tư xây dựng kho bãi quá mức cần thiết.




-

Một số chức năng điều phối của hệ thống quản lí kho bãi WMS: kẻ bảng trang 155
+ Phối hợp để lựa chọn đơn hàng


+ Phối hợp quy trình trong khâu tiếp nhận và gửi hàng => thiết lập thủ tục để tiếp
nhận và đảm bảo danh mục sản phẩm được ghi vào biên bản kiểm kê là rất quan
trọng.
+ Năng lực quản lý các hoạt động giao vận đảo ngược như hàng trả lại, sửa chữa
và tái chế.

-

Độ chính xác và kiểm tra từ chức năng WMS

Chức năng được lựa chọn

Lợi ích hỗ trợ quyết định

Chuyển hàng đi

Nâng cao năng suất và tối ưu không gian chứa hàng

Tasking interleaving ( nhiệm
vụ tăng tốc độ)

Lộ trình của mạng lưới xe tải theo yêu cầu trái ngược với nhiệm vụ
xác minh từ trước, khu vực hoặc các trình tự

đợi

Lựa chọn chiến lược

Thường xuyên thực hiện lựa chọn chiến lược

Sửa lỗi

Khả năng nhận diện, giải quyết và các lỗi dữ liệu chính xác trong thời gian
thực.

Trả lại hàng hóa

Triển khai các tình huống giả định trong điều kiện thời gian thực tế làm căn
cứ cho việc ra các quyết định điều hành. Tuân thủ theo quy trình và kiểm
toán áp dụng cho các chương trình giao vận ngược.


Tính chu kỳ

Khả năng tiến hành và giải quyết vấn đề phát sinh khi kiểm đếm

-

Yêu cầu: xác minh chính xác lượng hàng có trong kho để duy trì hiệu quả hoạt
động.

-

Độ chính xác của hàng tồn kho thường được thực hiện bằng cách kiểm đếm trực


-

Thiệt hại vô hình: Trong kho, một số yếu tố có thể làm giảm chất lượng sản phẩm
hoặc nguyên liệu dẫn tới sản phẩm không thể tiếp tục tiêu thụ. Hình thức đầu tiên
và rõ ràng nhất của sự suy giảm sản phẩm là thiệt hại từ bất cẩn xử lý vật liệu hoặc
sự bất cẩn của nhân viên nhà kho.
VD: khi giá đỡ hàng được xếp chồng lên ở độ cao lớn, vượt mức cho phép sẽ
khiến một số sản phẩm gặp độ ẩm, nhiệt độ bị biến dạng, lún, sụp đổ.
Hay mặt hàng hóa mỹ phẩm, không được lưu trữ, bảo quản ở môi trường nhiệt độ
nóng ẩm, thấp dễ gây oxy hóa, biến dạng.

-

Một số nhân viên khi không có giám sát thường làm qua loa, điều khiển xe nâng
quá trọng tải hàng cho phép để sớm xong nhiệm vụ, dẫn đến hàng hay bị lật đổ,
hoặc bị biến dạng như vỡ, móp, méo, bẹp.

 Chú ý đến môi trường nhà kho phù hợp với điều kiện bảo quản sản phẩm.
-

Yếu tố thứ hai gây suy giảm chất lượng sản phẩm chính là sự không tương thích
của sản phẩm lưu trữ được vận chuyển với nhau. VD: tránh vận chuyển đồ ăn, đồ
tươi sống với các đồ gia dụng, dung dịch tẩy rửa, chất tạo màu tạo mùi. Vì nó
không chỉ gây ám mùi lên đồ ăn mà trong trường hợp nhiệt độ bảo quản, vận
chuyển không đảm bảo có thể bị rò rỉ, ngấm sang đồ ăn, gây hại cho người tiêu
dùng.
VD: các sản phẩm y tế, dung dịch sát khuẩn có chứa thành phần chính là cồn
không nên vận chuyển hoặc lưu trữ ở gần với sản phẩm dễ bén lửa, dễ cháy, nổ.


với số lượng lớn, phân loại, lưu trữ theo mùa và giao vận ngược. Lợi ích dịch vụ
bao gồm dự trữ giao ngay, lưu trữ trọn bộ và các dịch vụ giá trị gia tăng. Quan
điểm của nhà kho đang thay đổi từ nhiệm vụ lưu trữ truyền thống đến việc tùy
biến sản phẩm trong kho nhanh chóng và luân chuyển hiệu quả.
Trung tâm phân phối và nhà kho được thiết kế để phù hợp với các hoạt động chính
của việc xử lý hàng hóa và lưu trữ. Xử lý bao gồm tiếp nhận lô hàng trong kho; xử
lý lưu trữ trong kho đảm bảo yêu cầu di chuyển giữa các hình thức lưu trữ khác
nhau như lưu trữ dài hạn, số lượng lớn và chọn, đóng gói, tổ chức các chuyến hàng
đến khách hàng. Lưu trữ chủ động tạo điều kiện cho phân loại hàng tại các điểm
giao hàng nhanh, gộp hàng, chia hàng số lượng lớn cà hàng bị trì hoãn. Hoạt động
lưu trữ mở rộng tạo điều kiện cân đối cung cầu và đầu cơ.
Nhà kho thường được phân loại trên hình thức sở hữu. Một nhà kho tư nhân được
điều hành bởi các doanh nghiệp sở hữu hàng hóa trong kho. Một nhà kho công
cộng là hoạt động độc lập và cung cấp nhiều dịch vụ cho thuê giá trị gia tăng. Một
nhà kho hợp đồng là một thỏa thuận kinh doanh dài hạn cung cấp dịch vụ thích


-

hợp cho một số lượng khách hàng nhất định. Một nhà kho tích hợp chiến lược
thường kết hợp các lựa chọn chủ sở hữu nhà kho.
Có rất nhiều các quyết định quản lý trong lập kế hoạch và bắt đầu hoạt động nhà
kho, bao gồm lựa chọn vị trí, thiết kế, sản phẩm kết hợp, phân tích, mở rộng, xử lý
vật liệu, bố trí, qui mô, WMS, độ chính xác và kiểm toán, an ninh, an toàn và bảo
trì. Mỗi hoạt động đòi hỏi nỗ lực quản lý đáng kể để đảm bảo cơ sở vật chất khi
thiết lập kho và hoạt động hiệu quả từng ngày, có khả năng thích ứng với sự thay
đổi nhanh chóng cũng như đáp ứng nhu cầu kinh doanh hiện đại.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status