Quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ CHUNG ANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH VÀ PHÁT
TRIỂN ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ CHUNG ANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH VÀ PHÁT
TRIỂN ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG
DỤNG

Người hướng dẫn: PGS.TS. ĐỖ THỊ BẮC


PGS.TS. Đỗ Thị Bắc.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đa giúp tôi thực
hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.

Thái Nguyên, ngày 21 tháng 02 năm 2019
Tác giả luận văn

Phạm Thị Chung Anh


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ...................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ............................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ QUY HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ........................................ 4
1.1.

Kinh nghiệm quản lý Nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị của
số thành phố ở một số nước trên thế giới .......................................................
21

1.2.2.

Kinh nghiệm quản lý Nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị của
một số thành phố trong nước ....................................................................... 24

1.2.3.

Bài học kinh nghiệm rút ra về quản lý nhà nước về quy hoạch và phát
triển đô thị cho thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ...................................
29

Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................
31
2.1.

Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 31

2.2.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 31


4

2.2.1.


3.1.1.

Điều kiện tự nhiên thành phố Cẩm Phả ....................................................... 37

3.1.2.

Điều kiện kinh tế thành phố Cẩm Phả ......................................................... 40

3.1.3.

Điều kiện xa hội thành phố Cẩm Phả........................................................... 43

3.2.

Thực trạng quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị tại
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ......................................................... 48

3.2.1.

Lập kế hoạch quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị tại
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ......................................................... 49

3.2.2.

Thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị tại thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ................................................................... 52

3.2.3.

Kiểm tra, thanh tra quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị

QUẢNG NINH ........................................................................................... 81
4.1.

Quan điểm, phương hướng và mục tiêu quản lý nhà nước về quy hoạch và
phát triển đô thị tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ...............................
81


6

4.1.1.

Quan điểm, phương hướng quản lý Nhà nước về quy hoạch và phát
triển đô thị tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.....................................
81

4.1.2.

Mục tiêu quản lý Nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị tại thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh .....................................................................
82

4.2.

Giải pháp quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị tại thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ................................................................... 83

4.2.1.
83


Đối với Sở ban ngành tỉnh Quảng Ninh.....................................................101

4.3.3.

Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh ...............................................................102

KẾT LUẬN ............................................................................................................104
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................107
PHỤ LỤC ...............................................................................................................109


7

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BOT

: Build-Operate-Transfer
(Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao)

CCN

: Cụm công nghiệp

GTSX

: Giá trị sản xuất

KT-XH : Kinh tế - xa hội
KVNT

: Xa hội chủ nghĩa


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Bảng thống kê mẫu nghiên cứu ........................................................... 33

Bảng 2.2.

Mức ý nghĩa của điểm bình quân ........................................................ 33

Bảng 3.1.
40

Tình hình thu ngân sách thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2015-2017 ..........

Bảng 3.2.
42

Giá trị sản xuất các ngành kinh tế TP Cẩm Phả giai đoạn 2015-2017 ......

Bảng 3.3.

Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế TP Cẩm Phả giai đoạn
2015 - 2017.......................................................................................... 43

Bảng 3.4.


55

Thực trạng nhà ở khu vực nội thành thành phố Cẩm Phả năm 2017......

Bảng 3.12.

Thực trạng công trình công cộng cấp đô thị thành phố Cẩm Phả
năm 2017 ............................................................................................. 56

Bảng 3.13.
59

Thực trạng công trình phục vụ giao thông thành phố Cẩm Phả.................

Bảng 3.14.
61

Thực trạng công trình cung cấp nước sạch thành phố Cẩm Phả................

Bảng 3.15.

Thực trạng hệ thống thoát nước đô thị Cẩm Phả ................................ 61

Bảng 3.16.

Thực trạng hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng đô thị
thành phố Cẩm Phả ............................................................................. 63

Bảng 3.17.



Dự kiến vốn và nguồn vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng của thành
phố Cẩm Phả đến năm 2020................................................................ 92

Bảng 4.3.

Bảng dự kiến nhu cầu dùng nước của thành phố Cẩm Phả đến
năm 2020 ............................................................................................. 94

Bảng 4.4.

Dự kiến vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật của thành phố Cẩm Phả đến
năm 2020 ............................................................................................. 96


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhìn nhận chung có thể thấy, quy hoạch và quản lý đô thị ở nước ta vẫn còn
bị ảnh hưởng của quán tính bao cấp, chủ yếu dựa vào các nguyên tắc thiết kế tĩnh,
thiếu linh hoạt theo hướng thị trường. Trong khi đó, đô thị ngày càng khẳng định
vai trò động lực then chốt trong nền kinh tế, do đó cần cải cách công nghệ và quy
trình lập quy hoạch xây dựng đô thị theo hướng chuyển từ quy hoạch tĩnh sang quy
hoạch động, với cách tiếp cận đa ngành mà Quy hoạch chiến lược là một ví dụ.
Trên thực tế, quy hoạch và quản lý đô thị, như đa phân tích ở trên, đặc biệt là
phân vùng đô thị, nhiều vấn đề đặt ra rất cần được nghiên cứu kỹ. Chẳng hạn như
việc mở rộng quá mức không gian đô thị, mâu thuẫn giữa quy mô và chất lượng đô
thị, giữa bảo tồn và phát triển hay phát triển để bảo tồn di sản đô thị,… đảm bảo đô
thị phát triển bền vững. Biểu hiện là hiện tượng phát triển từ Tỉnh lên Thành phố

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô
thị tại thành phố Cẩm Phả và đề xuất giải pháp nhằm quản lý nhà nước về quy
hoạch và phát triển đô thị tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn
từ nay đến năm 2025, góp phần xây dựng thành phố Cẩm Phả và thúc đẩy phát triển
kinh tế - xa hội thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về quy hoạch
và phát triển đô thị.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển
đô thị tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất giải pháp quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị tại
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý nhà nước về quy hoạch và phát
triển đô thị tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh.


3

- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu từ năm 2015-2017.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về quy
hoạch và phát triển đô thị tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; phân tích nhân
tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị tại thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Trên cơ sở đó đánh giá các kết quả đạt được, chưa đạt

1.1.1.1. Khái niệm đô thị và tiêu chuẩn đô thị
a. Đô thị
Theo tác giả Nguyễn Đình Hương (2003): “Đô thị là điểm dân cư tập trung
có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xa hội của một vùng lanh thổ có cơ sở hạ
tầng đô thị thích hợp”.
Các khái niệm về đô thị đều có tính tương đối xuất phát từ sự khác nhau về
trình độ phát triển kinh tế xa hội, đặc điểm văn hoá, hệ thống dân cư. Mỗi nước
trên thế giới có quy định riêng tuỳ theo yêu cầu và khả năng quản lý của mình.
Nếu xem xét trên một phương diện chung nhất thì đô thị là một không gian cư trú
của cộng đồng người sống tập trung và hoạt động trong những khu vực kinh tế phi
nông nghiệp.
Trên quan điểm xa hội học, đô thị là một hình thức tồn tại của xa hội trong
một phạm vi không gian cụ thể và là một hình thức cư trú của con người. “Sự tồn
tại của đô thị tự bản thân nó khác hẳn vấn đề đơn giản là xây dựng nhiều nhà cửa
độc lập với nhau, ở đây cái tổng hợp, cái chung nhất không phải là con số cộng
của những bộ phận cấu thành. Đó là một cơ thể sống riêng biệt theo kiểu của nó”
(Lê Trọng Bình, 2009).
Trên góc độ quản lý kinh tế - xa hội, đô thị là điểm tập trung dân cư với mật
độ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, có cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung
tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xa hội của cả nước, của một miền lanh thổ, một tỉnh, một Thành phố Cẩm Phả hoặc
một vùng trong tỉnh hoặc trong Thành phố Cẩm Phả.
Ở Việt Nam, đô thị được Nhà nước quy định là các thành phố, thị xa, thị trấn
có số dân từ 4000 người trở lên, trong đó trên 65% lao động trong lĩnh vực phi nông
nghiệp… Hiện nay quan niệm đó được các nhà quản lý bổ sung thêm một tiêu


5

chuẩn nữa là cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của đô thị có thể
hoàn chỉnh, đồng bộ hoặc chưa hoàn chỉnh, chưa đồng bộ nhưng phải có quy hoạch



6

+ Quy mô dân số tối thiểu của nội thành, nội thị là 4.000 người.
+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của nội thành, nội thị từ 65% trở lên.
+ Có cơ sở hạ tầng đô thị gồm hệ thống công trình hạ tầng xa hội và hệ
thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Đối với khu vực nội thành, nội thị phải được đầu
tư xây dựng đồng bộ và có mức độ hoàn chỉnh theo từng loại đô thị.
Đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ
cơ sở hạ tầng và bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển đô thị bền vững.
+ Kiến trúc, cảnh quan đô thị: việc xây dựng, phát triển đô thị phải theo
quy chế quản lý kiến trúc đô thị được duyệt, có các khu đô thị kiểu mẫu, các
tuyến phố văn minh đô thị, có không gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần của
dân cư đô thị; có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu và phù hợp với
môi trường, cảnh quan thiên nhiên.
1.1.1.2. Phân loại đô thị
Tác giả sử dụng cách phân loại đô thị ở Việt Nam theo Luật Quy hoạch đô
thị 2009. Đô thị được đánh giá theo các nhóm tiêu chí cơ bản sau đây:
a) Vị trí, chức năng, vai trò cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xa hội của
đô thị.
b) Dân số và lao động.
c) Chất lượng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường đô thị.
d) Chất lượng hệ thống hạ tầng xa hội.
đ) Quản lý đô thị.
Theo Luật Quy hoạch đô thị 2009 và Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày
07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị, dựa trên 5 nhóm tiêu chí trên, đô thị
Việt Nam được phân thành 6 loại như sau: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại
IV và loại V.
a. Đô thị loại đặc biệt

kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong
tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xa hội của một tỉnh hoặc một vùng
trong tỉnh.
e. Đô thị loại V
Đô thị loại V là thị trấn thuộc Thành phố Cẩm Phả có các khu phố xây dựng
tập trung và có thể có các điểm dân cư nông thôn.
Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị,
kinh tế, văn hoá và dịch vụ, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xa hội của một
Thành phố Cẩm Phả hoặc một cụm xa.


Trong đó, đô thị loại I và loại II phải do Thủ tướng Chính phủ ra quyết định
công nhận; các kiểu đô thị loại III và IV do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ra quyết định
công nhận; và loại V do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh công nhận.
1.1.2. Quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị
1.1.2.1. Quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị
a. Khái niệm quy hoạch đô thị
Theo Luật Quy hoạch đô thị 2009: “Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không
gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ
tầng xa hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong
đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị.”
Quy hoạch đô thị là một khái niệm hay được dùng để chỉ các hoạt động kiểm
soát hay tổ chức môi trường sống đô thị. Các hoạt động này có thể bao gồm: ban
hành luật, quy định kiểm soát phát triển; xây dựng và vận hành các bộ máy quản lý
đô thị; đề ra các tiêu chí, lập và phê duyệt quy hoạch; thực hiện các chương trình
đầu tư phát triển đô thị; nghiên cứu đô thị; đào tạo bộ máy nhân lực; trao đổi tranh
luận về các vấn đề đô thị.
Điều cần chú ý là trong các bối cảnh khác nhau, các hoạt động này thường
không có mục đích, nội dung hay phương pháp thực hiện giống nhau. Nguyên nhân
là đô thị thường có các vấn đề khác nhau trong mỗi giai đoạn phát triển. Việc nhìn

phát triển xa hội nhằm đảm bảo cho các đồ án, đề án quy hoạch, các phân khu đô
thị,... đa được cấp có thẩm quyền phê duyệt được thực hiện. Quản lý quy hoạch đô
thị cũng là quá trình nghiên cứu những bất cập của các đồ án, đề án quy hoạch, các
phân khu đô thị, nghiên cứu các bất cập của những chính sách áp dụng trong quá
trình triển khai thực hiện công tác quản lý, đề xuất với các cấp có thẩm quyền để giải
quyết một cách kịp thời”.
c. Vai trò của quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị
Theo tác giả Lê Trọng Bình (2009), quản lý quy hoạch đô thị có hai mục đích
chính: “Bảo đảm thực hiện đúng quy hoạch, hạn chế tình trạng quy hoạch một đằng
thực thi một nẻo; Kịp thời phát hiện những vấn đề mới nảy sinh từ thực tiễn để kiến
nghị/ quyết định điều chỉnh quy hoạch. Mục đích thứ hai là cần thiết nhưng mục đích
thứ nhất mới là chủ yếu, bởi nếu quy hoạch càng hoàn chỉnh thì mục đích thứ hai
càng trở nên ít/ không cần thiết, và ngược lại”. Những hoạt động cụ thể liên quan
đến ngành quy hoạch đô thị là:


- Đầu tư và phát triển bất động sản: Ở đây việc đầu tư và phát triển bất động
sản phải tuân theo quy luật phát triển chung của xa hội-kinh tế riêng từng khu vực
cụ thể.
- Văn hóa, lối sống cộng đồng.
- Chính sách quản lý và phát triển bất động sản và nhà ở.
- Chiến lược phát triển kinh tế xa hội cho mỗi vùng, mỗi khu vực.
- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
- Phát triển và bảo tồn các di sản kiến trúc và thiên nhiên.
- Phát triển bền vững của nhân loại.
Cơ sở của quy hoạch đô thị là hệ thống các tiêu chuẩn và các nguyên tắc tổ
chức xây dựng đô thị. Dựa vào hệ thống các nguyên tắc này, theo điều kiện thực tế
và chính sách, mục tiêu phát triển ngắn hạn và dài hạn; nhóm bốn đối tượng tác
động chính đến kết quả đồ án quy hoạch là: các nhà quy hoạch, các nhà quản lý, các
nhà đầu tư và những người trực tiếp chịu ảnh hưởng của quy hoạch đề xuất ra các

nguồn lực để tác động đến công tác quy hoạch và phát triển đô thị nhằm đạt được
các mục tiêu kiểm soát hay tổ chức môi trường sống đô thị.
Nguyên tắc quản lý phát triển đô thị
1. Quản lý phát triển đô thị theo chiến lược, quy hoạch, chương trình phát
triển đô thị, khu vực phát triển đô thị, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, hướng tới
mục tiêu phát triển bền vững.
2. Phát triển hạ tầng đô thị phải hiện đại, đồng bộ. Việc đầu tư xây dựng các
công trình hạ tầng đô thị phải tuân thủ quy hoạch, chiến lược, chương trình phát
triển đô thị, hạ tầng đô thị.
3. Tạo ra môi trường sống tốt cho cư dân đô thị, đảm bảo lợi ích của cộng
đồng; Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo tồn và tôn tạo các di tích
văn hóa, lịch sử hiện có.
4. Khuyến khích xây dựng đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng trưởng
xanh, thông minh; sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, thực hiện các cam kết
quốc tế về cắt giảm phát thải khí nhà kính.
5. Huy động, đa dạng hóa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính cho
phát triển đô thị.
6. Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển đô thị; phân công,
phân cấp, phát huy khả năng tự chủ cho chính quyền đô thị; nâng cao năng lực quản


lý đô thị; đảm bảo sự tham gia của các thành phần, cộng đồng xa hội trong quá trình
phát triển đô thị theo quy định của pháp luật.
1.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị
1.1.3.1. Lập quy hoạch và phát triển đô thị
Theo Luật quy hoạch 2009, Chính phủ thống nhất quy định về lập, trình và
xét duyệt quy hoạch xây dựng đô thị trong phạm vi cả nước như sau:
- Lập quy hoạch:
+ Bộ Xây dựng lập và thẩm định đồ án quy hoạch chung đô thị loại đặc
biệt, loại I, II và các loại khác khi cần thiết.

pháp.
- Quản lý việc mua bán nhà và chuyển nhượng nhà ở, hình thành và phát
triển thị trường nhà ở, thị trường thuê nhà ở chính thức.
b. Quản lý nhà nước về đất đai đô thị
Cơ sở pháp lý để quản lý đất đô thị là Luật Đất đai năm 2003, các Nghị
định số 181, 182, 188, 197 của Chính phủ và các văn bản khác, Nghị định 88/CP
ngày 17/8/1994 về quản lý sử dụng đất đô thị... Nội dung quản lý nhà nước về đất
đai đô thị bao gồm:
- Giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị.
- Thu hồi đất để xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị.
- Làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.
- Thống kê, cập nhật các biến động về sử dụng đất đô thị, chỉnh lý biến
động trên bản đồ địa chính.
- Ra các văn bản hướng dẫn quản lý đất ngoại ô nằm trong quy hoạch xây
dựng và phát triển đô thị đa được phê duyệt.
c. Quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật quy hoạch và phát triển đô thị
Hạ tầng kỹ thuật đô thị (giao thông vận tải, cấp, thoát nước, cấp điện,
năng lượng, xử lý rác thải,...) có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xa
hội cũng như đáp ứng những nhu cầu trong đời sống của người dân đô thị. Nhà
nước cần phải đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở đô thị để
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong đô thị. Quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật
đô thị bao gồm:
- Quản lý nhà nước về giao thông đô thị.
- Quản lý nhà nước về cung cấp nước sạch đô thị.
- Quản lý nhà nước về thoát nước đô thị.
- Quản lý nhà nước về cấp điện, chiếu sáng công cộng và thông tin liên lạc.


d. Quản lý nhà nước về bảo vệ cảnh quan, môi trường quy hoạch đô thị
* Quản lý nhà nước về cảnh quan đô thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status