Giáo án Ngữ Văn 8 HKI - Pdf 54

Giáo án Ngữ văn 8 Trang 1
TUẦN 1
BÀI 1 – TIẾT 1 + 2
Văn bản TÔI ĐI HỌC
THANH TỊNH
I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- giúp HS cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong
đời
- thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vò trữ tình man mác của Thanh Tònh
II – CHUẨN BỊ
- chân dung nhà văn Thanh Tònh
- một số hình ảnh, băng hình, bài hát về ngày tựu trường
III – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài
- kiểm tra tập vở, sách giáo khoa và bút, viết của học sinh
3. Giới thiệu bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
- Hướng dẫn đọc: Văn bản “Tôi đi
học” diễn tả cảm xúc của nhân vật
“tôi” trong ngày đầu tiên đến
trường. Vì thế khi đọc các em phải
thể hiện được nỗi niềm bâng
khuâng, cùng những rung động nhẹ
nhàng, trong sáng như cùng tác giả
trở về ngày đầu tiên đi học
- gọi HS đọc văn bản
1. Em hãy cho biết đôi nét về nhà
văn Thanh Tònh?
- “Hằng năm… tựu trường”: từ hiện
tại, nhân vật “tôi” nhớ về dó vãng,

I – TÁC GIẢ
SGK 8
II – TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Tâm trạng trên đường đến
trường
- con đường, cảnh vật chung quanh
vốn rất quen thuộc nhưng lần này tự
nhiên thấy lạ, cảm thấy có sự thay
đổi lớn trong lòng mình
- cảm thấy trang trọng, đứng đắn với
quần áo và mấy quyển vở trên tay
- muốn thử sức mình khi xin mẹ
được cầm bút thước như các bạn
Biên soạn : Nguyễn Thò Tuyết Hằng Trường THPT Tây Sơn
Giáo án Ngữ văn 8 Trang 2
4. “Con đường này… thấy lạ”, cảm
giác quen mà lạ của nhân vật “tôi
có ý nghóa gì”?
5. Chi tiết “Tôi không… Sơn nữa” có
ý nghóa gì ?
6. Việc học hành thường gắn liền
với sách vở, bút thước, quần áo mới
“Trong chiếc… cũng được”, em hãy
cho biết qua hai chi tiết “bặm tay
ghì thật chặt” quyển vở và muốn
thử sức mình tự cầm lấy bút thước
cho ta thấy thái độ của tác giả đối
với việc học là như thế nào?
7. Cảnh sân trường làng Mó Lí có gì
nổi bật?

vui tươi và sáng sủa
- lúc chưa đi học, trường là một nơi
xa lạ, cao ráo và sạch sẽ hơn các
nhà trong làng. Lần đầu đến trường,
trường Mó Lí trông vừa xinh xắn vừa
oai nghiêm như cái đình làng Hòa
Ấp khiến “lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn
vơ”
- đình làng là nơi thờ cúng, tế lễ, nơi
thiêng liêng cất giấu những điều bí
ẩn. So sánh trường học với đình
làng: thể hiện cảm xúc trang
nghiêm của tác giả với ngôi trường
đồng thời đề cao tri thức mà con
người sẽ học được trong trường học,
chắc chắn đó sẽ là một chân trời
mới với nhiều điều bí ẩn và lí thú
- “Họ… e sợ”
- diễn tả rất đúng tâm trạng lần đầu
tiên đến trường, vừa vui mừng
nhưng cũng vừa lo sợ vì lần đầu tiên
cảm nhận được sự trưởng thành của
mình trong tình cảm và nhận thức
- đề cao sức hấp dẫn của trường học
vì ở bất cứ lứa tuổi nào cũng mong
muốn được học tập, được hiểu biết,
nhất là ở lứa tuổi lần đầu đến
trường, lứa tuổi và lớp 1
- thể hiện khát vọng bay bổng của
tác giả vì chỉ có đi học và học giỏi,

nhưng lại không hề cảm thấy xa lạ
với bàn ghế và bạn bè vì đã bắt đầu
ý thức được những thứ đó sẽ gắn bó
thân thiết với mình trong suốt một
năm học, một tình cảm rất tự nhiên
và trong sáng
15. Chi tiết “Một con chim… cao”,
theo em đó có phải là một sự tình cờ
hay không hay còn có dụng ý nào
khác?
16. “Tôi đưa mắt… học”, dòng chữ
“Tôi đi học” kết thúc truyện có ý
nghóa gì?
17. Ở lớp 6 và lớp 7 các em đã học
các kiểu văn bản và phương thức
biểu đạt như tự sư, miêu tả, biểu
cảm. Em hãy cho biết văn bản “Tôi
đi học” sử dụng phương thức biểu
đạt nào?
18. Theo em, phương thức biểu đạt
nào là nổi bật hơn cả?
19. Em hãy tìm và phân tích một số
- các phụ huynh đều chuẩn bò chu
đáo cho con em ở buổi tựu trường
đầu tiên, đều trân trọng tham dự
buổi lễ quan trọng này. Có lẽ các vò
ấy cũng đang lo lắng, hồi hộp cùng
con em mình
- ông đốc là hình ảnh một người
thấy , một nhà lãnh đạo nhà trường

và có sức truyền cảm nơi người đọc
- HS tự tìm
3. Tâm trạng trong lớp học
- cảm thấy vừa xa lạ, vừa gần gũi
với mọi vật, với người bạn ngồi bên
cạnh
- vừa ngỡ ngàng mà vừa tự tin, nhân
vật “tôi” nghiêm trang bước vào giờ
học đầu tiên
Biên soạn : Nguyễn Thò Tuyết Hằng Trường THPT Tây Sơn
Giáo án Ngữ văn 8 Trang 4
hình ảnh so sánh đặc sắc trong bài?
- Các so sánh trên xuất hiện ở các
thời điểm khác nhau để diễn tả tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật tôi.
Đây là các so sánh giàu hình ảnh,
giàu sức gợi cảm được gắn với
những cảnh sắc thiên nhiên tươi
sáng, trữ tình
- Nhờ các hình ảnh so sánh như thế
mà cảm giác, ý nghó của nhân vật
tôi được người đọc cảm nhận cụ thể
hơn. Cũng nhờ chúng mà truyện
ngắn thêm man mác chất trữ tình
trong trẻo
- gọi HS đọc Ghi nhớ
III – GHI NHỚ
SGK 9
 Dặn dò
- học thuộc Ghi nhớ

- HS làm bài tập theo mẫu sơ đồ
trong bài học
- gọi HS đọc Ghi nhớ
- rộng hơn vì nghóa của từ động vật
bao hàm nghóa của từ thú, chim, cá
- rộng hơn vì thú không chỉ có voi,
hươu mà còn nhiều loại khác
- khi phạm vi nghóa của từ đó bao
hàm phạm vi nghóa của một số từ
ngữ khác
- khi phạm vi nghóa của từ đó được
bao hàm trong phạm vi nghóa của
một từ ngữ khác
- được vì một từ ngữ có nghóa rộng
đối với từ ngữ này nhưng lại có
nghóa hẹp đối với một từ ngữ khác
VD: hoa  hoa hồng  hoa hồng
đỏ
I – TỪ NGỮ NGHĨA RỘNG, TỪ
NGỮ NGHĨA HẸP
Vẽ sơ đồ SGK trang 10
BT1 / SGK 10
 Ghi nhớ
SGK 10
II – LUYỆN TẬP
BT 2, 3, 4, 5
 Dặn dò
- học thuộc Ghi nhớ
- đọc trước bài “Tính thống nhất về
chủ đề của văn bản”

trường đầu tiên?
- Văn bản “Tôi đi học” tập trung hồi
tưởng lại tâm trạng hồi hộp, cảm
giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong
buổi tựu trường đầu tiên được diễn
biến qua ba tâm trạng gắn liền với
ba khoảng thời gian khác nhau: trên
đường đến trường, trên sân trường
và trong lớp học
5. Em hãy tìm những từ ngữ, chi tiết
nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ
ngỡ của nhân vật “tôi’ khi cùng mẹ
đến trường, lúc ở sân trường và
trong lớp học?
6. Tất cả những từ ngữ, hình ảnh,
chi tiết, tâm trạng ấy có liên quan
đến nhau không?
7. Sự liên quan ấy có tác dụng gì?
8. Vậy thế nào là tính thống nhất về
chủ đề của văn bản?
9. Làm thế nào để bảo đảm tính
thống nhất đó?
- kỉ niệm về ngày đầu tiên đến
trường
- tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ
ngỡ, nao nức những kỉ niệm mơn
man của buổi tựu trường
- đọc SGK
- nhan đề, từ ngữ và các câu trong
văn bản

 Văn bản: Rừng cọ quê tôi
- nhan đề : Rừng cọ quê tôi
- câu văn, từ ngữ : rừng cọ, lá cọ,
trái cọ…
- các ý chính :
+ giới thiệu rừng cọ quê tôi
+ miêu tả vẻ đẹp của cây cọ
+ sự hiện diện của cây cọ ở khắp
nơi
+ khẳng đònh tình cảm gắn bó giữa
người dân sông Thao với cây cọ
 Chủ đề: tình cảm gắn bó của
người dân sông Thao với rừng cọ
quê hương mình
 Dặn dò
- học thuộc Ghi nhớ
- đọc trước bài “Trong lòng mẹ” và
tóm tắt đoạn trích
Biên soạn : Nguyễn Thò Tuyết Hằng Trường THPT Tây Sơn
Giáo án Ngữ văn 8 Trang 8
TUẦN 2
BÀI 2 – TIẾT 5 + 6
Văn bản TRONG LÒNG MẸ
NGUYÊN HỒNG
I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Giúp HS hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình
yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình,
lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
II – CHUẨN BỊ

của người cô. Vì thế chú cúi đầu
không đáp”
4. Là người nặng tình thương yêu
mẹ, không thể để tình yêu thương
và lòng kính mến mẹ “lại bò những
rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến”,
chú bé Hồng đã trả lời đáp lại người
cô như thế nào?
5. Đến đây cuộc đối thoại tưởng
chừng như chấm dứt nhưng bà cô đã
- đọc SGK
- 2 phần
+ từ đầu đến “người ta hỏi chứ”:
cuộc đối thoại giữa bé Hồng và bà

+ phần còn lại: cuộc gặp lại bất ngờ
với mẹ
- bố mất, mẹ đi tha hương cầu thực,
Hồng sống với gia đình bên nội
trong sự ghẻ lạnh, đặc biệt là của bà

- Không! Cháu không muốn vào.
Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về
- chưa, “Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn
ngọt…”
I – TÁC GIẢ
SGK 18
II – TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cuộc đối thoại giữa bé Hồng và
bà cô

động giả dối và độc ác nhằm châm
chọc và nhục mạ mẹ bé Hồng. Quả
là không có gì cay đắng bằng khi
vết thương lòng của mình lại cứ bò
người khác, ở đây lại chính là cô
ruột của mình lại cứ săm soi hành
hạ. “Nước mắt… tôi muốn”, vậy là
cuối cùng, sau mọi cố gắng, bà cô
đã đạt được mục đích của mình là
làm cho bé Hồng cảm thấy đau đớn,
chứng tỏ bà ta là một người không
chỉ có cay nghiệt mà còn rất cao tay
trước một chú bé đáng thương và bò
động như bé Hồng
7. Bà cô vẫn cứ tươi cười kể chuyện
mẹ bé Hồng cho bé Hồng nghe.
Qua câu chuyện của bà cô, em hãy
cho biết mẹ bé Hồng đang sống
trong hoàn cảnh như thế nào?
- một người mẹ túng quẫn, rách rưới
như thế mà lại được người cô miêu
tả một cách tỉ mỉ và thích thú như
vậy thì con cái nào mà chẳng đau
lòng
8. Chi tiết nào chứng tỏ nỗi tức tưởi,
phẫn uất của bé Hồng đã lên đến
đỉnh điểm?
- nhà văn Nguyên Hồng đã bộc lộ
lòng căm tức tột cùng ở những giây
phút này bằng các chi tiết đầy ấn

đã bật ra tiếng gọi mà em đã khao
khát, dồn nén bấy lâu nay
11. Nếu người ấy… sa mạc”. Chú ý
chi tiết “cái lầm… tủi cực nữa”.
Theo em thì giữa thẹn và tủi cực thì
điều nào làm cho bé Hồng cảm thấy
đau đớn hơn? Vì sao?
12. Tác giả đã dùng hình ảnh nào
để thể hiện cái tâm trạng thất vọng
ê chề ấy?
13. Nghệ thuật gì được sử dụng
trong câu văn này? Tác dụng?
14. Sau bao nỗi nhớ thương, mong
chờ, giờ đây được gặp lại mẹ, chú
bé Hồng đã có hành động và cử chỉ
như thế nào?
15. Trong đoạn trích này, có mấy
lần bé Hồng khóc, em hãy so sánh
những lần khóc ấy?
16. Em hãy tìnm những chi tiết, hình
ảnh diễn tả cảm giác sung sướng
cực điểm khi được ở trong lòng mẹ?
- cảm giác sung sướng đến cực điểm
của đứa con khi được ở trong lòng
độc của người cô, chú bé Hồng càng
đau đớn uất hận, càng trào lên cảm
xúc yêu thương mãnh liệt đối với
người mẹ bất hạnh của mình thể
hiện qua lời nói, cử chỉ và thái độ
căm ghét những cổ tục tàn nhẫn của

- “Tôi ngồi trên…”
- “Phải bé lại…”
2. Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ
- liền đuổi theo gọi bối rối
- oà lên khóc nức nở
- “Tôi ngồi trên…”
- “Phải bé lại…”
 tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
Biên soạn : Nguyễn Thò Tuyết Hằng Trường THPT Tây Sơn
Giáo án Ngữ văn 8 Trang 11
mẹ được Nguyên Hồng diễn tả bằng
cảm hứng đặc biệt say mê cùng
những rung động vô cùng tinh tế.
Nó tạo ra một khoảng không gian
của ánh sáng, màu sắc, của hương
thơm vừa lạ lùng vừa gần gũi. Nó là
hình ảnh về một thế giới đang bừng
nở, hồi sinh, một thế giới dòu dàng
kỉ niệm và ăm ắp tình mẫu tử
- chú bé Hồng bồng bềnh trôi trong
cảm giác vui sướng, rạo rực, không
mảy may nghó ngợi gì. Những lời
cay độc của người cô, những tủi cực
vừa qua bò chìm đi giữa dòng cảm
xúc miên man ấy.
17. Đoạn trích “Trong lòng mẹ” gợi
cho em cảm xúc gì về tình mẹ con
của bé Hồng?
- gọi HS đọc Ghi nhớ
- là bài ca chân thành và cảm động

vựng người
- tìm ví dụ
+ trường “dụng cụ để viết”: bút chì,
bút bi, phấn…
+ trường “chỉ số lượng”: vài, mấy,
những, các, tất cả…
2. Trường bộ phận cơ thể người,
trường dụng cụ để viết, trường chỉ
số lượng đều là những trường từ
vựng. Vậy trường từ vựng là gì?
- gọi HS đọc Ghi nhớ
- gọi HS đọc Lưu ý
3. Trường từ vựng “mắt” có thể bao
gồm những trường từ vựng nhỏ nào?
4. Nhận xét những từ thuộc trường
từ vựng “mắt” thuộc từ loại nào?
5. Có thể kết luận gì về từ loại của
trường từ vựng?
6. Do hiện tượng nhiều nghóa, một
từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng
khác nhau không? Ví dụ?
- ví dụ: từ “đá”
+ trường chất rắn (nước đá, núi…)
+ trường hoạt động (đánh, đấm, đá
bóng…)
7. Trong thơ văn cũng như trong
cuộc sống hằng ngày, người ta
thường dùng cách chuyển trường từ
vựng để tăng thêm tính nghệ thuật
của ngôn từ và khả năng diễn đạt.

- trường từ vựng “thú vật”
- nhân hóa
III – LUYỆN TẬP
BT 1, 2, 3, 4, 5
 Dặn dò
- Học thuộc ghi nhớ
- Đọc trước bài “Bố cục của văn
bản”
Biên soạn : Nguyễn Thò Tuyết Hằng Trường THPT Tây Sơn
Giáo án Ngữ văn 8 Trang 14
BÀI 2 – TIẾT 8
Tập làm văn BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Giúp HS nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần Thân bài
- Biết xây dựng bố cục của văn bản mạch lạc, hợp lí, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc
II – CHUẨN BỊ
- Bảng phụ
III – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ
3. Giới thiệu bài mớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
- gọi HS đọc văn bản
1. Văn bản trên có thể chia làm mấy
phần? Chỉ ra các phần đó? Cho biết
nhiệm vụ của từng phần?
2. Phân tích mối quan hệ giữa các
phần trong văn bản?

phần sau là sự tiếp nối của phần
trước
- Chủ đề: Người thầy đạo cao đức
trọng
- 3 phần: mở bài, thân bài, kết luận
- nhiệm vụ: mở bài giới thiệu chủ
đề, thân bài trình bày các khía cạnh
của chủ đề, kết bài tổng kết chủ đề
- mối quan hệ: quan hệ chặt chẽ với
nhau để tập trung làm rõ chủ đề của
văn bản
I – BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
 Văn bản: Người thầy đạo cao
đức trọng
- Mở bài: “Ông Chu Văn An… danh
lợi”: Giới thiệu ông Chu Văn An
- Thân bài: “Học trò… vào thăm”:
Công lao, uy tín và tính cách ông
Chu Văn An
- Kết bài: “Khi ông mất… Thăng
Long”: Tình cảm của mọi người đối
với ông Chu Văn An
II – CÁCH BỐ TRÍ, SẮP XẾP
NỘI DUNG PHẦN THÂN BÀI
CỦA VĂN BẢN
1. Trình bày theo thứ tự thời gian
2. Trình bày theo thứ tự không gian
3. Trình bày theo tầm quan trọng
của vấn đề
4. Trình bày theo quy luật tâm lí

biết những nhân vật nào được tác
giả khắc họa đậm nét?
3. Cai lệ và chò Dậu là những nhân
vật tiêu biểu cho những tầng lớp
nào trong xã hội bấy giờ?
4. Khi bọn tay sai xông vào nhà,
tình thế của chò Dậu như thế nào?
5. Tìm những chi tiết miêu tả thái
độ của bọn tay sai khi đến thúc sưu
nhà chò Dậu?
6. Qua những chi tiết tả về hành
động và cách nói năng của tên cai
lệ, em hiểu gì về tính cách của hắn?
- đọc SGK
- cai lệ và chò Dậu
- cai lệ: tầng lớp thống trò
- chò Dậu: tầng lớp nông dân lao
động
- Chò Dậu nấu cháo, đònh cho chồng
húp ngụm cháo rồi sẽ đi trốn nhưng
anh Dậu chưa kòp ăn thì tên cai lệ
và người nhà lý trưởng đã ập đến.
Bọn chúng xông vào nã thuế, chắc
chắn sẽ không buông tha anh Dậu.
Mà anh Dậu thì đang đau ốm, tưởng
như đã chết đêm qua, giờ đây mới
tỉnh lại, nếu bò chúng đánh trói lần
này nữa thì mạng sống khó mà giữ
được. Tất cả vấn đề đối với chò Dậu
lúc này là làm sao bảo vệ được

- túm tóc, lẳng cho một cái
 vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh
quật khởi của người phụ nữ nông
dân
Biên soạn : Nguyễn Thò Tuyết Hằng Trường THPT Tây Sơn
Giáo án Ngữ văn 8 Trang 16
7. Vì sao hắn chỉ là một tên tay sai
vô danh mà lại có quyền đánh trói
người vô tội vạ như thế?
8. Qua tuyến nhân vật này, em hiểu
thế nào về chế độ xã hội thực dân
phong kiến đương thời?
9. Trước thái độ hách dòch và mỉa
mai của người nhà lý trưởng, chò
Dậu đã cư xử thế nào?
10. Có phải vì yếu đuối, nhút nhát
mà chò Dậu có những cử chỉ và lời
nói van xin, nhún nhường đó không?
11. Khi nào thì chò Dậu liều mình
chống cự lại?
12. Cách xưng hô của chò có gì khác
trước?
13. Sự thay đổi cách xưng hô này có
- về cách nói năng, ngôn ngữ của
hắn không phải ngôn ngữ của con
người, hắn chỉ biết “quát, thét, hầm
hè, nham nhảm…” giống như là
tiếng kêu của thú dữ. Dường như
hắn không biết nói tiếng nói của con
người và hắn cũng hầu như không

tội nên chò phải van xin. Chò gọi
chúng là ông và xưng là cháu vì biết
rõ thân phận mình cùng với bản tính
mộc mạc, quen nhẫn nhục khiến chò
chỉ biết van xin rất lễ phép, cố khơi
gợi từ tâm và lương tri ông cai để
mong cho chúng tha cho chồng
mình, không đánh trói hành hạ anh
nữa
- khi tên cai lệ không thèm nghe chò
lấy nửa lời mà bòch luôn vào ngực
chò Dậu mấy bòch rồi lại sấn đến
trói anh Dậu
- chò không còn xưng cháu gọi cai lệ
bằng ông mà chuyển sang ông - tôi
- chò đã đứng thẳng lên, có vò thế
Biên soạn : Nguyễn Thò Tuyết Hằng Trường THPT Tây Sơn
Giáo án Ngữ văn 8 Trang 17
ý nghóa gì?
14. Khi tên cai lệ độc ác ấy không
thèm trả lời mà tát vào mặt chò, cứ
nhảy vào cạnh anh Dậu thì chò Dậu
đã có hành động gì?
15. Cách xưng hô bà – mày trong
câu nói này có tác dụng gì?
16. Tìm những chi tiết miêu tả cảnh
tượng chò Dậu ra tay đấu lực với
chúng?
- đối với tên cai lệ lẻo khoẻo,
nghiện ngập, chò chỉ cần một động

mặt đối thủ.
- chò nghiến hai hàm răng: “Mày
trói ngay chồng bà đi, bà cho mày
xem”
- đây là cách xưng hô hết sức đanh
đá của người phụ nữ bình dân, thể
hiện sự căm giận, khinh bỉ cao độ,
đồng thời khẳng đònh tư thế đứng
trên và đè bẹp kẻ thù. Lần này chò
không đấu lý (vì tên cai lệ không
còn một chút xíu lương tâm nào để
hiểu lý nữa) mà ra tay đấu lực với
chúng
- đọc SGK
- do sức mạnh của lòng căm thù
nhưng cái gốc của lòng căm thù
chính là tình cảm yêu thương. Hành
động quyết liệt dữ dội và sức mạnh
bất ngờ của chò Dậu trực tiếp xuất
phát từ động cơ bảo vệ anh Dậu, tức
là xuất phát từ lòng yêu thương, lúc
nào chò cũng vì người chồng đau ốm
- tức nước vỡ bờ, có áp bức có đấu
tranh
Biên soạn : Nguyễn Thò Tuyết Hằng Trường THPT Tây Sơn
Giáo án Ngữ văn 8 Trang 18
bột phát về căn bản chưa giải quyết
được gì (vì chỉ một lúc sau, cả nhà
chò bò trói giải ra đình trình quan),
tức là chò vẫn bế tắc, nhưng có thể

- Bảng phụ
III – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Ý nghóa của đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”
3. Giới thiệu bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
- gọi HS đọc văn bản
1. Đoạn văn trên gồm mấy ý? Mỗi ý
được viết thành mấy đoạn văn?
2. Nội dung chính của từng đoạn
văn nói về vấn đề gì?
3. Để nhận biết một đoạn văn,
chúng ta thường dựa vào dấu hiệu
gì?
4. Bên cạnh những dấu hiệu hình
thức đó, ta còn chú ý đến điều gì
nữa?
5. Từ những ý vừa khái quát ở trên,
hãy cho biết đoạn văn là gì?
6. Đoạn văn thứ nhất nói về Ngô
Tất Tố, tìm những từ ngữ trong đoạn
văn này có tác dụng duy trì đối
tượng chính này?
7. Ý khái quát bao trùm cả đoạn văn
thứ hai là gì?
8. Câu nào trong đoạn văn chứa
đựng ý khái quát ấy?
9. Câu chứa đựng ý khái quát của
đoạn văn gọi là câu chủ đề. Vậy em

- “Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu
nhất của Ngô Tất Tố”
- câu chủ đề mang nội dung khái
quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai
thành phần chính và đứng ở đầu
đoạn văn hoặc cuối đoạn văn
- “Qua một vụ thuế ở làng quê, nhà
văn đã dựng lên một bức tranh xã
hội có giá trò hiện thực sâu sắc về
I – THẾ NÀO LÀ ĐOẠN VĂN
Văn bản: Ngô Tất Tố và tác
phẩm “Tắt đèn”
- đoạn 1: tác giả
- đoạn 2: tác phẩm
⇒ đoạn văn bắt đầu từ chữ viết hoa
lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu
chấm xuống dòng, biểu đạt một ý
hoàn chỉnh
II – TỪ NGỮ VÀ CÂU TRONG
ĐOẠN VĂN
1. Từ ngữ chủ đề và câu chủ
đề của đoạn văn
- từ ngữ: ông, nhà văn… , tác phẩm
- câu chủ đề: Tắt đèn là tác phẩm
tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố
2. Cách trình bày nội dung đoạn
văn
- diễn dòch: câu chủ đề nằm ở đầu
đoạn
- quy nạp: câu chủ đề nằm ở cuối

- người ta đặt tên cho 3 cách trình
bày trên là phép diễn dòch, quy nạp
và song hành
14. Diễn dòch, quy nạp, song hành là
gì?
nông thôn Việt Nam đương thời.”
- “Đặc biệt, qua nhân vật chò Dậu,
tác giả đã thành công xuất sắc trong
việc xây dựng hình tượng người phụ
nữ nông dân sống trong hoàn cảnh
tăm tối cực khổ nhưng có những
phẩm chất cao đẹp.”
- bình đẳng với nhau
- quan hệ chặt chẽ với nhau, vừa bổ
sung ý nghóa cho nhau vừa bình
đẳng với nhau
- có, ở cuối đoạn
- diễn dòch: câu chủ đề nằm ở đầu
đoạn
- quy nạp: câu chủ đề nằm ở cuối
đoạn
- song hành: các câu có quan hệ
bình đẳng với nhau
III – GHI NHỚ
SGK 36
IV – LUYỆN TẬP
BT1
- 2 ý, mỗi ý là một đoạn văn
+ ý 1: giới thiệu nhân vật và tình
huống

2. Nhà văn Nam Cao thành công
xuất sắc khi viết về đề tài nào?
3. Chi tiết “Có lẽ tôi bán con chó”,
nghệ thuật gì đã được tác giả sử
dụng ở chi tiết này?
4. Thái độ của ông giáo như thế nào
khi nghe lão Hạc báo tin ấy?
- vậy là cả ông giáo và người đọc
chưa ai hiểu hết tầm quan trọng của
con chó, chúng ta sẽ tìm hiểu xem
vì sao con chó lại có ý nghóa đặc
biệt đến như vậy
5. Hoàn cảnh của lão Hạc như thế
nào ?
6. Con chó Vàng vốn là của ai nuôi?
7. Em biết gì về hoàn cảnh của anh
con trai lão Hạc?
- chúng ta có lẽ cũng không lạ lẫm
gì về cuộc sống của những người
dân đi làm phu đồn điền cao su, ca
dao cũng có câu:
Cao su đi dễ khó về
Khi đi trai tráng khi về bủng beo
Bán thân đổi mấy đồng xu
Thòt xương vùi gốc cao su mấy tầng
8. Từ cuộc sống của anh con trai lão
- đọc SGK
- người trí thức và người nông dân
- nghệ thuật xây dựng tình huống,
“có lẽ” là trạng thái không dứt

trạng người dân phải bỏ quê đi mộ
phu đồn điền cao su cho thực dân
Pháp
9. Từ khi con đi, lão Hạc làm gì để
sống ?
- GV đọc từ « Lão làm thuê để kiếm
ăn… đói deo đói dắt »
10. Tình cảnh ấy buộc lão Hạc phải
bán con chó Vàng, vậy vì sao lão
phải bán chó ?
- GV treo tranh lão Hạc và con chó
Vàng
11. Tìm những dẫn chứng thể hiện
tình cảm yêu thương của lão Hạc
đối với con chó ?
12. Vì sao lão Hạc lại yêu thương
con chó như vậy ?
- chính những chi tiết như thế đã tạo
điều kiện cho câu chuyện phát triển
một cách bất ngờ, yêu thì phải giữ
lại chứ tại sao lại phải bán đi
- gọi HS đọc toàn bộ phần in chữ
lớn trong SGK
- GV treo tranh tâm trạng lão Hạc
khi bán chó
13. Tâm trạng lão Hạc khi bán chó
như thế nào ?
- lão Hạc tuổi đã già rồi, còn gì
nước mắt để mà khóc nữa, lão đã
khóc suốt cả một đời, khóc vì vợ

- nhưng sâu xa hơn, quyết đònh bán
chó của lão còn thể hiện cả tâm
trạng tuyệt vọng, đến lúc này, lão
đã biết rằng mình không thể sống
thêm được nữa, không thể ngày con
trai trở về được nữa, quyết đònh bán
chó của lão chính là quyết đònh đầu
tiên để chuẩn bò cho cái chết dữ dội
của lão sau này
15. Sau khi bán con chó, lão Hạc đã
sang nhà ông giáo nhằm mục đích
gì ?
16. Cuộc sống của lão sau đó như
thế nào ?
17. Khi ông giáo tỏ ý muốn giúp đỡ
lão thì thái độ của lão như thế nào ?
18. Thái độ ấy cho chúng ta biết
thêm điều gì về tính cách lão Hạc ?
19. Bên cạnh những nguyên nhân
trên, còn có nguyên nhân nào khác
dẫn đến cái chết của lão Hạc nữa ?
20. Tình cảm của lão Hạc đối với
con trai như thế nào khi anh quyết
đònh đi phu đồn điền cao su
- câu nói của lão Hạc chứa đựng nỗi
uât ức, nghẹn ngào, tức tưởi, những
từ ngữ « tôi, nó, người ta » cứ lặp đi
lặp lại, cái ranh giới « tôi – nó –
người ta » cứ càng ngày càng xa
dần giống như đứa con trai cứ từ từ

giường… cái chết thật dữ dội”
- lương thiện, có ý thức về nhân
phẩm của mình, lão đã sống xứng
đáng với câu tục ngữ “Đói cho
sạch, rách cho thơm”. Cái chết của
lão là cái chết của một con người
luôn đặt nhân phẩm của mình lên
trên cuộc sống và để bảo toàn nhân
phẩm ấy, lão đã phải đánh đổi bằng
cả cái chết
- không
2. Nguyên nhân cái chết của lão
Hạc
- nghèo đói, túng quẫn
- vì lòng tự trọng và trong sạch,
không muốn làm phiền đến người
khác
- thương con
3. Suy nghó của ông giáo
- có cái nhìn cảm thông, trân trọng
đối với quần chúng lao khổ
Biên soạn : Nguyễn Thò Tuyết Hằng Trường THPT Tây Sơn
Giáo án Ngữ văn 8 Trang 24
23. Ông giáo có hiểu lão Hạc ngay
từ đầu không ?
- lúc đầu, khi nghe lão Hạc nhắc
đến việc bán chó, ông giáo rất dửng
dưng, ông nghó đến mấy quyển sách
và nghó rằng « Lão quý con chó
vàng của lão đã thấm vào đây so

thường, cũng có những nỗi khổ tâm
riêng nhưng ông có sự cảm thông
với nỗi đau người khác, nhìn mọi
người xung quanh bằng một tinh
thần trân trọng và phát hiện ra họ
những phẩm chất tốt đẹp. Đây là
một đoạn văn chứa đựng chiều sâu
tâm lý và triết lý nhân sinh rất sâu
sắc của nhà văn Nam Cao về nỗi
buồn trước con người và cuộc đời.
- nhân vật ông giáo cũng được xây
dựng rất thành công. ng giáo là
một trí thức nghèo sống ở nông
thôn, cũng là một người giàu tình
thương và lòng tự trọng. Đó chính là
những chỗ gần gũi và làm cho hai
người láng giềng này thân thiết với
nhau. Lão Hạc rất tin tưởng ông
giáo và ông giáo cũng rất thông
cảm, thương xót cho hoàn cảnh lão
Hạc nên đã tìm nhiều cách an ủi,
giúp đỡ lão Hạc
- đọc SGK
- “Chao ôi…”
Biên soạn : Nguyễn Thò Tuyết Hằng Trường THPT Tây Sơn
Giáo án Ngữ văn 8 Trang 25
Với những người sống quanh ta, nếu
ta không nhìn họ bằng đôi mắt của
tình thương thì ta chỉ toàn thấy ở họ
những cái xấu xa, bỉ ổi, ngu ngốc,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status