Bệnh sởi
BỆNH SỞI
Mục tiêu
1. Trình bày được về dịch tễ học và lâm sàng của bệnh sởi .
2. Nêu lên sự khác biệt giữa ban sởi với một số ban do những tác nhân khác gây ra .
3. Trình bày cách chẩn đoán bệnh sởi theo định hướng cộng đồng .
4. Nêu được các yếu tố nguy cơ và những biến chứng phổ biến .
5. Hướng dẫn cho các bà mẹ cách chăm sóc trẻ bị sởi và tầm quan trọng của Chương Trình
Tiêm Chủng Mở Rộng .
1. Đại cương
Sởi là bệnh được mô tả lần đầu tiên vào thế kỷ thứ X do y sĩ Persan Rhazes. Mãi đến thế kỷ
thứ XVIII, Home mới có những công trình thực nghiệm về sự truyền bệnh. Vi rút sởi thuộc họ
Paramyxovirus influenzae. Vi rút thuộc nhóm này giống nhau về tính kháng nguyên, nhưng vi
rút sởi không có men neuraminidase, vì vậy nó không được hấp thu bởi những receptor của tế
bào có chứa acid neuraminidic. Vi rút sởi có chứa ngưng kết tố hồng cầu, trong khi đo vi rút
thuộc nhóm Paramyxovirus như Rinderpest và Canine distemper thì không có.
Vi rút sởi dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt. Ở 56
0
C nó bị phá huỷ trong 30 phút. Nó bị bất hoạt bởi ánh
sáng, siêu âm và một số tác nhân lý hoá khác. Ngược lại nó tự sống sót được trên 5 năm ở
nhiệt độ - 70
0
C. Cũng như các loại Myxovirus , vi rút sởi nhạy cảm với ether và làm cho vi rút
vỡ ra thành từng mảnh nhỏ.
2. Dịch tễ học
Sởi là bệnh nhiễm vi rút cấp tính, lây truyền rất mạnh, xảy ra quanh năm, cao nhất vào mùa
xuân và có khắp mọi nơi trên thế giới. Bệnh hay gây thành dịch, chu kỳ 3 - 4 năm 1 lần.
Trước thời kỳ có vắc xin, bệnh phổ biến ở tuổi từ 2-6 . Hiện nay những nước sử dụng vắc xin
ROR thì tỷ lệ mắc sởi giảm xuống 99% . Bệnh sởi có khuynh hướng chuyển dịch sang trẻ lớn.
Năm 1994 tại Việt Nam xảy ra vụ dịch, trẻ mắc sởi lên đến 11.000 trường hợp. Tình hình
bệnh sởi trong 20 năm qua ( 1979 - 1999 ) trẻ em cả nước bị mắc 579.678 ca , tử vong 2190
suất vỡ nhiễm sắc thể của tế bào. Sự giảm sản xuất oxy và thiếu hụt các men sinh học trong
bạch cầu lúc vi rút sởi ở tại đó có thể làm dễ dàng cho sự bội nhiễm thứ phát của vi trùng.
Các hạt Koplik bắt nguồn từ tuyến dưới niêm mạc như là một tổn thương viêm, bao gồm dịch
rỉ huyết thanh và sự tăng sinh tế bào nội mô.
Trong viêm não chất xám xơ hoá bán cấp, người ta có thể phân lập được vi rút bằng phương
pháp sinh thiết não và đồng thời cũng có được kháng thể của bệnh nhân với chuẩn độ khá cao.
4. Lâm sàng
4.1.Giai đoạn ủ bệnh
Kéo dài 10 - 12 ngày . Chưa có triệu chứng đặc hiệu , có thể có sốt nhẹ và dấu hiệu về
đường hô hấp không rõ ràng .
4.2.Giai đoạn xâm nhập
Kéo dài 3 - 4 ngày , sốt cao 39o - 40o C , dần dần các dấu hiệu lâm sàng rõ ràng hơn :
- Xuất tiết ở mũi - mắt
- Xuất hiện dấu nội ban : đó là hạt Koplik hoặc có tổn thương niêm mạc ở âm hộ rất có giá trị
để chẩn đoán .
- Phối hợp với những dấu hiệu không thường xuyên : hạch lớn , ban thoáng qua , chán ăn,
buồn nôn .
4.3.Giai đoạn phát ban
Xuất hiện sau nhiễm trùng khoảng 14 ngày . Ban dạng dát sẩn xuất hiện từ đầu đến chân . Từ
lúc ban xuất hiện cho đến khi ban bay kéo dài từ 5 - 6 ngày
4.4.Giai đoạn tróc vảy da
Khi ban sởi bay , trên da bong vảy và để lai những nốt thâm đen không đồng đều , có hình
ảnh giống da báo . Sau 7 - 10 ngày da trở lai bình thường .
Ngoài sởi thể thông thường , còn có Sởi Xuất Huyết , đây là thể lâm sàng rất nặng biểu hiện
xuất huyết trong da ,niêm mạc miệng - mũi và ruột , thường bệnh nhi tử vong .
5.Biến chứng
5.1.Đường hô hấp
5.1.1.Đường hô hấp trên
- Viêm mũi có mủ, viêm họng hồng ban. Viêm tai giữa là biến chứng thường gặp ở trẻ nhỏ,
xảy ra trong giai đoạn tiến triển của bệnh.
Suy dinh dưỡng xuất hiện trong quá trình bệnh tiến triển là do lượng thức ăn đưa vào không
đủ về chất và lượng vì trẻ chán ăn kèm theo miệng bị nhiễm trùng như cam tẩu mã, hoại thư
hoặc nhiễm nấm Candida hoặc Herpes.
6. Chẩn đoán gián biệt
6.1.Sởi Đức
Đây là một bệnh nhiễm trùng cấp được y sĩ người Đức mô tả lần đầu tiên . Bệnh thể hiện sốt
cao , viêm hạch sau tai , nách và bẹn . Sau đó phát ban toàn thân dạng dát sẩn . Sau khi ban
bay không có để lại vết thâm đen , và không có hiện tượng bong vảy da . Đặc biệt không có
hạt Koplick .
6.2.Nhiễm trùng do vi rút ruột
Biểu hiện sốt cao , đi cầu phân lỏng nhiều lần ; kèm theo phát ban toàn thân dạng xung huyết
. Ban tồn tại trong vòng 2 – 3 ngày . Sau ban bay không để lại vết thâm đen .
6.3.Nhiễm Adenovirus
Sốt cao , có dấu hiệu viêm long . Phát ban toàn thân dạng xung huyết . Sau ban bay không có
bong vảy da và không có vết thâm đen .
7. Điều trị
7.1.Chăm sóc
Trẻ bị sởi cần nằm nơi thoáng mát - Vệ sinh thân thể , cần phải chú ý 3 cơ quan : Mắt - Mũi
- Miệng . Có chế độ dinh dưỡng đầy đủ . Đối với cộng đồng phải giáo dục tầm quan trọng
của Chương Trình Tiêm Chủng Mở Rộng .
7.2.Thuốc
Vitamine A : điều trị trong 2 ngày :
Trẻ > 1 tuổi cho uống 200.000 UI / ngày .Trẻ < 1 tuổi cho uống 100.000 UI / ngày .
Hạ sốt . Điều trị triệu chứng . Kháng sinh khi có biến chứng .
89
Bệnh sởi
Tài liệu tham khảo
1. Huỳnh Thị Phương Liên ( 2000 ) " Nghiên cứu đáp ứng kháng thể và sự tồn lưu kháng thể
sởi ở trẻ em từ 9 tháng đến 15 tuổi tại Hải Phòng " . Hội nghị tổng kết chương trình tiêm
chủng . Trang 41 - 43 .