NGUYỄN VIẾT SỰ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
***
NGUYỄN VIẾT SỰ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
CHO HỌC SINH THPT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
***
KHÓA HỌC: 2016 - 2018
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN VIẾT SỰ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
CHO HỌC SINH THPT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu nêu trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Viết Sự
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu..................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 5
8. Cấu trúc của luận văn .......................................................................................... 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP
LUẬT CHO HỌC SINH THPT .................................................................................. 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .......................................................................... 7
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về GDPL ........................................................ 7
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động GDPL trong nhà trường..... 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản .................................................................................. 9
1.2.1. Pháp luật, Ý thức pháp luật, Quy phạm pháp luật, Vi phạm pháp
2.2.5. Địa bàn nghiên cứu và mẫu khảo sát thực trạng. ................................... 42
2.3. Thực trạng hành vi VPPL của học sinh các trường THPT .............................. 43
2.3.1. Tình hình học sinh VPPL trên địa bàn huyện .......................................... 43
2.3.2. Các lỗi vi phạm pháp luật của học sinh THPT........................................ 47
2.3.3. Những nguyên nhân dẫn đến hành vi VPPL của học sinh THPT ........... 48
2.4. Thực trạng giáo dục pháp luật cho học sinh các trường THPT ........................... 49
2.4.1. Thực trạng nhận thức về GDPL cho học sinh THPT ...................................... 49
2.4.2. Thực trạng thực hiện các nội dung GDPL cho học sinh THPT .................. 51
2.4.3. Thực trạng các hình thức giáo dục pháp luật cho học sinh THPT.............. 52
2.4.4. Thực trạng sử dụng các biện pháp để GDPL cho học sinh ..................... 54
2.4.5. Thực trạng đánh giá kết quả rèn luyện, thực hiện pháp luật của học
sinh THPT .......................................................................................................... 56
2.5. Thực trạng quản lý hoạt động GDPL cho học sinh THPT ............................. 57
2.5.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục pháp luật cho học sinh THPT ....................... 57
2.5.2. Tổ chức chỉ đạo, thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động GDPL cho học
sinh THPT .......................................................................................................... 59
2.5.3. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động GDPL cho học
sinh THPT .......................................................................................................... 62
2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDPL cho học
sinh THPT .............................................................................................................. 63
2.6.1. Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục
pháp luật cho học sinh THPT ............................................................................. 63
2.6.2. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDPL cho
học sinh THPT .................................................................................................... 65
2.7. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động GDPL cho học sinh THPT ... 68
2.7.1. Những thành công ..................................................................................... 68
2.7.2. Những hạn chế .......................................................................................... 68
2.7.3. Nguyên nhân của những hạn chế............................................................. 69
Kết luận chương 3 ................................................................................................. 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 101
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
: Cán bộ quản lý
CNH-HĐH
: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CNCS
: Chủ nghĩa Cộng sản
CNXH
: Chủ nghĩa xã hội
GD
: Giáo dục
GDPL
XHCN
: Xã hội Chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê số trường, lớp, học sinh ............................................................ 39
Bảng 2.2: Thống kê chất lượng giáo dục toàn diện khối THPT Huyện Giao
Thủy - Tỉnh Nam Định ............................................................................ 39
Bảng 2.3 Cách cho điểm ........................................................................................... 42
Bảng 2.4 Mẫu khảo sát thực trạng GDPL và quản lí hoạt động GDPL cho học sinh ..... 43
Bảng 2.5 Số trẻ em chưa thành niên VPPL ở huyện Giao Thủy .............................. 44
Bảng 2.6. Đánh giá biểu hiện của một số hành vi VPPL của học sinh THPT..................... 45
Bảng 2.7. Đánh giá về các lỗi vi phạm pháp luật của học sinh THPT ..................... 47
Bảng 2.8. Đánh giá nguyên nhân những hành vi VPPL của học sinh ...................... 48
Bảng 2.9. Đánh giá mức độ quan trọng của nhận thức và về hoạt động GDPL
cho học sinh THPT .................................................................................. 50
Bảng 2.10. Mức độ đạt được về nhận thức của mục tiêu GDPL cho học sinh THPT ....... 50
Bảng 2.11. Mức độ thực hiện các nội dung GDPL cho học sinh THPT................... 51
Bảng 2.12. Mức độ thực hiện hình thức GDPL cho học sinh THPT ........................ 52
Bảng 2.13. Mức độ sử dụng các biện pháp GDPL cho học sinh .............................. 54
Bảng 2.14. Thực trạng đánh giá kết quả rèn luyện, thực hiện giáo dục pháp luật
của học sinh ở trường THPT ................................................................... 56
Bảng 2.15. Mức độ thực hiện xây dựng kế hoạch quản lý GDPL cho học sinh
THPT........................................................................................................ 57
Bảng 2.16. Mức độ thực hiện xây dựng kế hoạch quản lý GDPL cho học sinh
THPT theo thời gian ................................................................................ 59
Bảng 2.17. Đánh giá thực trạng việc phối hợp giữa các lực lượng trong thực hiện tổ
chức quản lý hoạt động GDPL cho học sinh THPT ................................... 60
Bảng 2.18. Mức độ thực hiện chỉ đạo quản lí hoạt động GDPL cho học sinh
quan tâm đến công tác này. Văn kiện lần thứ VI của Đảng đã xác định rõ: “Đưa việc
dạy pháp luật vào hệ thống các trường học của Đảng và Nhà nước (kể cả các trường
phổ thông, đại học) của các đoàn thể nhân dân...Cần sử dụng nhiều hình thức và biện
pháp để giáo dục, nâng cao ý thức pháp luật và làm tư vấn pháp luật cho nhân dân”.
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII khẳng định: "Đẩy mạnh giáo dục pháp luật, đạo
đức, thẩm mĩ, môi trường, dân số, rèn luyện thể chất cho học sinh”. Văn kiện Đại hội
Đảng lần thứ IX nêu: “Phát huy dân chủ, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, tăng cường
pháp chế, quản lý xã hội bằng pháp luật, tuyên truyền, giáo dục toàn dân nâng cao ý
thức chấp hành pháp luật”. Nghị quyết Đại hội X, Đảng ta khẳng định: “Triển khai
mạnh mẽ công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật, huy động lực lượng của các đoàn
thể chính trị, xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng tham gia cuộc vận động
thiết lập trật tự, kỷ cương và các hoạt động thường xuyên, xây dựng nếp sống và làm
việc theo hiến pháp và pháp luật trong cơ quan nhà nước và trong toàn xã hội”.
Để đảm bảo cho công tác GDPL được tiến hành thường xuyên, liên tục, Đảng
và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo: Ngày 09/12/2003, Ban Bí thư
Trung ương Đảng (khóa IX) đã ra Chỉ thị số 32/CT-TW “Về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành
pháp luật của cán bộ, nhân dân”. Ngày 20/11/2009 Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định số 1928/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng công tác
2
phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường”; Ngày 16/11/2010, Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư Liên tịch số: 30/2010/TTLT-BGDĐT-BTP
Hướng dẫn việc phối hợp thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà
trường nhằm mục đích “Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật trong nhà trường, góp phần nâng cao ý thức pháp luật của cán bộ, nhà giáo
và người học”. Ngày 04/4/2016, Bộ Chính trị ban hành Kết luận số 01-KL/TW, đề
ra nhiệm vụ: “Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương pháp phổ biến, tuyên truyền,
vi phạm pháp luật có xu hướng tăng, làm vẩn đục môi trường văn hoá trong nhà
trường. Do đó, công tác giáo dục pháp luật cho học sinh THPT là vấn đề cấp thiết
của huyện Giao Thủy hiện nay mà nhà trường giữ vai trò then chốt.
Từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật
cho học sinh THPT trên địa bàn huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định” với mong muốn
nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác GDPL cho học sinh, đóng góp một phần vào
công tác giáo dục pháp luật hiện nay cho học sinh nói chung và học sinh THPT huyện
Giao Thủy nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề tài đề xuất một số
biện pháp quản lí hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường THPT huyện Giao Thủy,
tỉnh Nam Định, nhằm góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của học sinh
THPT trong bối cảnh hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lí giáo dục pháp luật cho học
sinh THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục pháp luật cho
học sinh THPT trên địa bàn huyện Giao Thủy, Tỉnh Nam Định.
4. Giả thuyết khoa học
Những năm gần đây, hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh các trường
THPTtrên địa bàn huyện Giao Thủy, Tỉnh Nam Định đã được các cấp ủy Đảng, chính
quyền, các đoàn thể xã hội, các cơ sở giáo dục và đào tạo ở địa phương quan tâm,
nhưng hiệu quả còn thấp so với yêu cầu, việc phối hợp các lực lượng tham gia quá
trình GDPL còn nhiều hạn chế. Nếu đề xuất được hệ thống các biện pháp quản lý
4
đ ng bộ, phù hợp thì chất lượng GDPL trong nhà trường THPT trên địa bàn huyện
5
- Khảo sát 50 cán bộ quản lý và giáo viên trong đó:
+ 16 cán bộ quản lý là Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường THPT huyện
Giao Thủy, tỉnh Nam Định
+ 34 giáo viên của 4 trường THPT trên địa bàn huyện.
- Khảo sát 115 học sinh của 4 trường THPT trên địa bàn huyện.
- Khảo sát 30 người thuộc lực lượng ngoài xã hội.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản, tài liệu liên
quan đến đề tài (các văn kiện của Đảng, các Nghị quyết của Quốc hội, Điều lệ trường
THPT, các tài liệu do Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Bộ Công an và chính quyền các cấp
liên quan đến công tác giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên nói chung, học sinh
THPT nói riêng, các tạp chí, sách về giáo dục pháp luật cho học sinh)
- Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ, báo cáo tổng kết của Công an huyện, Sở GDĐT và các trường THPT trên địa bàn huyện.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Để tiến hành điều tra và nghiên cứu thực tiễn hoạt động quản lý GDPL ở các
trường THPT trên địa bàn huyện Giao Thủy, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Tổng kết các kinh nghiệm quản lí
hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường THPT.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Nhằm thu thập các thông tin từ đội ngũ
cán bộ quản lí, đội ngũ giáo viên và học sinh của các trường THPT huyện Giao
Thủy, tỉnh Nam Định về thực trạng các biện pháp quản lí giáo dục pháp luật cho học
sinh ở các trường THPT huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Phương pháp quan sát: Nhằm thu thập các thông tin về thực trạng quản lí giáo
dục pháp luật cho học sinh ở các trường THPT huyện Giao Thủy, Tỉnh Nam Định.
- Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình tiến hành luận văn chúng tôi thường
xuyên xin ý kiến chuyên gia về các lĩnh vực liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài.
Qua ý kiến chuyên gia, tác giả có thể điều chỉnh các nhận định, đề xuất.
được phát triển toàn diện, thích ứng với mọi lĩnh vực trong cuộc sống, chuẩn bị cho họ
hành trang bước vào đời giúp họ nuôi sống bản thân và góp phần xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc. Tri thức pháp luật muốn truyền tải đến mọi người một cách nhanh nhất, hiệu
quả nhất tất yếu phải thông qua con đường giáo dục. Do vậy, giáo dục pháp luật cho
công dân nói chung, cho học sinh phổ thông nói riêng là một việc làm hết sức quan
trọng kể cả trước mắt cũng như lâu dài. Giáo dục pháp luật cho học sinh phổ thông là
vấn đề đặc biệt quan trọng trong các con đường giáo dục nói chung, có ý nghĩa chiến
lược trong việc đào tạo, giáo dục để hình thành một cách vững chắc thế hệ công dân
toàn cầu - thế hệ chủ nhân của đất nước có lối sống, lao động và làm theo Hiến pháp,
pháp luật.
Vấn đề GDPL có nhiều công trình nghiên cứu khoa học dưới dạng giáo trình,
sách tham khảo, luận án, luận văn, tài liệu tham khảo trong đó có nhiều công trình
nghiên cứu có giá trị lý luận và thực tiễn cao đó là: Giáo trình “Lý luận Nhà nước
và Pháp luật” do PGS.TS. Lê Minh Tâm chủ biên, xuất bản năm 2000; Giáo
trình “Bàn về giáo dục pháp luật” của PGS.TS Trần Ngọc Đường và TS Dương
Thanh Mai, xuất bản năm 1995; cuốn “Xây dựng ý thức và lối sống theo pháp
luật” của PGS.TS Đào Trí Úc, xuất bản năm 1995. “Giáo dục pháp luật qua hoạt
động báo chí” Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Văn Hùng năm 2003. Luận văn thạc
sĩ của Ngô Thị Thu Hà năm 1997; “Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật ở
nước ta- Thực trạng và giải pháp”
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động GDPL trong nhà trường
Giáo dục - đào tạo giữ vai trò đặc biệt quan trọng: Giáo dục đóng vai trò chủ
yếu trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, b i dưỡng nhân tài, nâng cao ý thức
8
dân tộc, tinh thần trách nhiệm với bản thân và cộng đ ng, đặt nền tảng cho sự đổi mới
và phát triển khoa học công nghệ của đất nước đ ng thời có tác dụng mạnh mẽ đến tiến
trình phát triển quốc gia. Giáo dục phải đi trước một bước, giáo dục là quốc sách hàng
Trách nhiệm pháp lý, Pháp chế, Nhà nước pháp quyền
1.2.1.1. Pháp luật
Pháp luật là một hiện tượng xã hội có vị trí đặc biệt quan trọng trong đời sống
chính trị của một xã hội có giai cấp. Pháp luật là công cụ sắc bén để thực hiện
quyền lực Nhà nước, duy trì địa vị và bảo vệ lợi ích của giai cấp nắm quyền. Theo
học thuyết Mác-Lênin, pháp luật chỉ phát sinh, t n tại và phát triển trong xã hội có
giai cấp.
Khi Nhà nước ra đời, pháp luật cũng xuất hiện, giai cấp nắm quyền đã sử dụng
công cụ pháp luật để quản lí xã hội bên cạnh việc sử dụng các quy phạm đạo đức,
tín ngưỡng, tôn giáo, phong tục tập quán để duy trì trật tự xã hội. Cũng như Nhà
nước, bản chất của pháp luật thể hiện rõ tính giai cấp của nó, vì pháp luật phản ánh
ý chí của Nhà nước, của giai cấp nắm quyền. Trong xã hội có giai cấp, pháp luật
chính là yếu tố điều chỉnh giai cấp về các quan hệ xã hội, nhằm hướng các quan hệ
xã hội phát triển theo một mục tiêu, một trật tự phù hợp với ý chí của giai cấp nắm
quyền, bảo vệ và củng cố địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội. Bên cạnh tính
giai cấp, pháp luật còn mang tính xã hội và có giá trị xã hội to lớn. Bởi vậy, các quy
phạm pháp luật là kết quả của sự chọn lọc tự nhiên trong xã hội. Xã hội thông qua
Nhà nước ghi nhận những cách xử sự hợp lí, khách quan phù hợp với lợi ích của số
đông trong xã hội và được Nhà nước thể chế hoá thành những quy phạm pháp luật.
Giá trị xã hội của pháp luật thể hiện ở chỗ một quy phạm pháp luật vừa là thước
đo của hành vi con người, vừa là công cụ kiểm nghiệm các quá trình, các hiện tượng xã
hội, là công cụ để nhận thức xã hội và điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Như vậy, pháp luật là một hiện tượng vừa mang tính giai cấp lại vừa thể hiện
tính xã hội. Hai thuộc tính này có mối quan hệ mật thiết với nhau. Xét theo quan
điểm hệ thống, không có pháp luật chỉ thể hiện duy nhất tính giai cấp, ngược lại,
cũng không có pháp luật chỉ thể hiện tính xã hội.
Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của
giai cấp nắm quyền lãnh đạo và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm tạo
ra trật tự và ổn định trong xã hội.
các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, nhân viên nhà nước, nhân
viên các tổ chức xã hội và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật
một cách nghiêm chỉnh, triệt để, chính xác.
11
1.2.1.7. Nhà nước pháp quyền
Nhà nước pháp quyền là nhà nước đảm bảo tính tối cao của pháp luật, nhà
nước bảo đảm và bảo vệ quyền tự do cá nhân và bảo đảm quan hệ trách nhiệm giữa
nhà nước và cá nhân, hay nói một cách khác: Nhà nước pháp quyền là một hình
thức chính trị pháp lý hợp lý để quản lý, xây dựng một xã hội văn minh, công bằng
và dân chủ.
1.2.2. Khái niệm quản lý
1.2.2.1. Quản lí
Quản lí là một hoạt động đặc biệt, là yếu tố không thể thiếu được trong đời
sống xã hội, gắn liền với quá trình phát triển, đặc biệt trong xã hội hiện nay thì quản
lí có vai trò rất lớn.
Theo quan điểm điều khiển học: Quản lí là chắc năng của những hệ thống có
tổ chức, với bản chất khác nhau (xã hội, k thuật, sinh học...), nó bảo toàn cấu trúc
các hệ, duy trì chế độ hoạt động. Quản lí là tác động hợp quy luật khách quan, làm
cho hệ vận động, vận hành và phát triển.
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Quản lí là phương thức tác động có
chủ đích của chủ thể quản lí lên hệ thống bao g m hệ nguyên tắc, các ràng buộc về
hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính hợp lí của
cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt được mục tiêu.
Theo cách tiếp cận hệ thống: Quản lí là sự tác động của chủ thể quản lí đến
khách thể quản lí (hay đối tượng quản lí) nhằm tổ chức phối hợp hoạt động của con
người trong các quá trình sản xuất - xã hội để đạt được mục đích đã định.
Theo Các Mác, Quản lí là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao
đó chủ thể quản lí tác động vào khách thể quản lí nhằm thực hiện một mục tiêu nhất
định. Theo quan điểm quản lí hiện đại, từ các hệ thống chức năng quản lí nêu trên,
có thể khái quát thành 4 chức năng quản lí: Chức năng lập kế hoạch, chức năng tổ
chức, chức năng điều hành (lãnh đạo), chức năng kiểm tra, đánh giá. Bốn chức năng
này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một chu trình quản lí thống nhất.
- Chức năng lập kế hoạch: Là khâu quan trọng nhất trong hoạt động quản lí.
Lập kế hoạch là hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu cần thiết cho sự phấn đấu của
một tổ chức. Nó chỉ ra các hoạt động, các biện pháp cơ bản và các điều kiện cần thiết
để thực hiện mục tiêu đó. Kế hoạch là nền tảng của quản lí, là sự quyết định lựa chọn
phương hướng hành động của một tổ chức và các bộ phận của nó phải tuân thủ theo
nhằm hoàn thành các mục tiêu của tổ chức.
-. Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, quyền
hành và ngu n lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mục
tiêu của tổ chức một cách hiệu quả. Nhờ tổ chức hiệu quả mà người quản lí có thể
phối hợp, điều phối ngu n lực tốt hơn. Một tổ chức hình thành phù hợp sẽ phát huy
14
được năng lực nội tại và có ý nghĩa quyết định đến việc chuyển hoá kế hoạch thành
hiện thực.
- Chức năng điều hành (lãnh đạo): Là quá trình nhà quản lí dùng ảnh hưởng
quyền uy của mình tác động đến con người trong tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự
giác, nỗ lực phấn đấu để đạt được mục tiêu của tổ chức. Vai trò của người lãnh đạo là
phải chuyển được ý tưởng, quyết định của mình vào nhận thức của các thành viên,
hướng những người trong tổ chức về mục tiêu chung của đơn vị.
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của quản lí. Quản
lí mà không kiểm tra thì coi như không quản lí. Nhờ có hoạt động kiểm tra mà
người quản lí đánh giá được kết quả của công việc, uốn nắn, điều chỉnh kịp thời
những hạn chế, t n tại. Từ đó, có biện pháp phù hợp điều chỉnh kế hoạch, tổ chức