Bệnh sốt rét
BỆNH SỐT RÉT
Mục tiêu
1. Trình bày nguyên nhân và đặc điểm dịch tễ học của bệnh sốt rét .
2. Nêu lên được chu trình sinh sản của ký sinh trùng sốt rét .
3.Trình bày các triệu chứng lâm sàng bệnh sốt rét .
4. Trình bày cách điều trị và phòng bệnh sốt rét.
1.Đại cương
Sốt rét là bệnh truyền nhiễm do ký sinh trùng Plasmodium gây ra . Bệnh truyền từ người này
sang người khác qua trung gian muỗi Anophèles . Bệnh có thể gây tổn thương toàn thân .
Triệu chứng điển hình là cơn sốt rét ; gan lách lớn và thiếu máu .
2.Dịch tễ
Hiện nay bệnh sốt rét vẫn còn lưu hành phần lớn ở các quốc gia vùng nhiệt đới như châu Phi ,
châu Á , trung Mỹ và nam Mỹ . Muỗi Anophèles là vật trung gian truyền bệnh . Hiện nay trên
thế giới có khoảng 270 triệu người bị nhiễm sốt rét . Trên toàn thế giới có đến gần 400 loài
muỗi Anophèles , nhưng chỉ có 60 loài gây bệnh . Riêng ở Việt Nam đã phát hiện 56 loài .
Tuy vậy loài có vai trò truyền bệnh chủ yếu là Anophèles Minimus , chủng sống trong và
ngoài nhà , bọ gậy sinh sôi nảy nở ở ven suối hoặc vùng nước chảy chậm . Còn có loài
Anophèles Dius sống ngoài nhà , bọ gậy phát triển ở những vũng nước đọng dưới bóng râm
trong rừng . Ngoài ra còn có A. subpictus và Anophèles sundaicus gây bệnh sốt rét ở vùng
ven biển nước lợ , chúng sống trong và ngoài nhà , bọ gậy phát triển ở thuỷ vực nước lợ ven
biển .
3.Tác nhân gây bệnh
Có 4 loại Plasmodium gây bệnh cho người . Trong đó P.Falciparum và P.Vivax chiếm khoảng
95% trên toàn thế giới . Đối với P.Ovalae và P.Malariae chiếm 5% . Ở Việt Nam có thể gặp 2
- 3 loại. Plasmodium sống ký sinh ở 2 ký chủ: Trong cơ thể người gọi là giai đoạn vô tính, và
trong cơ thể muỗi gọi là giai đoạn hữu tính .
3.1.Thời kỳ ký sinh ở người
Có 2 giai đoạn
3.1.1.Giai đoạn ngoài hồng cầu
Khi muỗi đốt vào cơ thể người , thoa trùng theo nước bọt vào máu . Khoảng 1 giờ sau chúng
dấu hiệu thiếu máu . Gan lớn và nhất là lách lớn đều do sự tăng hoạt của hệ thống đại thực
bào đơn nhân để loại bỏ ký sinh vật , sắc tố bệnh sốt rét và các mảnh vụn của hồng cầu .
4.2.Sự thay đổi của hồng cầu
Các hồng cầu bị nhiễm KSTSR sẽ thay đổi như sau :
- Hồng cầu khó len lỏi qua các mao mạch vì nó cứng hơn .
- Giảm diện tích bề mặt hồng cầu .
- Giảm khả năng chuyên chở oxy .
- Sự gia tăng của Natri làm thay đổi áp suất thấm và làm cho hồng cầu vỡ ra .
4.3.Tăng tính kết dính vào thành mao mạch
4.4.Thiếu dưỡng khí ở các mô
Do sự kết dính của hồng cầu làm tắt nghẻn vi quản mạch máu ; hồng cầu giảm khả năng
chuyên chở oxy ; lưu lượng máu đến tưới các mô bị suy giảm sẽ đưa đến tình trạng thiếu
dưỡng khí ở các mô .
5.Miễn dịch
5.1.Miễn dịch tự nhiên
Một số dân tộc Phi châu được miễn dịch tự nhiên với P.Vivax . Những người có Hémoglobine
S có khả năng đối kháng với sự tấn công của P.Falciparum .
5.2.Miễn dịch thụ động
Những trẻ ở vùng dịch tễ sốt rét được sinh ra từ các bà mẹ bị sốt rét sẽ được bảo vệ bởi kháng
thể người mẹ truyền sang lúc mới sinh . Miễn dịch này chỉ kéo dài khoảng 4 - 6 tháng .
6.Lâm sàng
6.1. Ủ bệnh
Tuỳ theo từng loại ký sinh trùng . Đối với P.Falciparum thời gian ủ bệnh trung bình là 12
ngày . P.Vivax là 14 ngày . P.Ovalae là 17 ngày . P.Malariae là 28 ngày.
6.2.Cơn sốt rét
Cơn sốt rét điển hình được chia làm 3 giai đoạn
- Giai đoạn rét run .
- Giai đoạn nóng .
- Giai đoạn vã mồ hôi và tiếp theo sau trẻ thường khát nước .
Đặc điểm của cơn sốt thường xảy ra vào một giờ nhất định trong ngày . Giữa các cơn sốt bệnh
Uống 25 mg / kg / ngày trong 7 - 14 ngày .
Không kết hợp MEF với Quinine
- Primaquine : viên 13,2 mg # 7,5 mg base .
Cách dùng :
+ Trẻ từ 3 - < 5 tuổi uống 1 viên / ngày .
+ Trẻ từ 5 - < 12 tuổi uống 2 viên / ngày .
+ Trẻ từ 12 - 15 tuổi uống 3 viên / ngày .
+ Trên 15 tuổi uống 4 viên / ngày .
Không dùng Primaquine cho trẻ < 3 tuổi , phụ nữ có thai và người bị bệnh gan
+ Nếu bị nhiễm P.Vivax điều trị trong 5 ngày liền để chống tái phát .
+ Nếu nhiễm P.Falciparum điều trị 1 ngày để chống lây lan .
8.2. Điều trị dự phòng
Có thể dùng một trong các loại sau đây
- Mefloquine : viên 250 mg :
+ Người lớn : Tuần đầu uống 3 viên chia ra 3 ngày , sau đó 1 viên / tuần .
+ Trẻ em : Tuần đầu uống 1 liều điều trị chia ra 3 ngày ; sau đó :
3 - 23 tháng tuổi : 1/4 viên / tuần .
2 - 7 tuổi : 1/2 viên /tuần .
8 - 13 tuổi : 3/4 viên / tuần .
- Chloroquine vi ên 250 mg
+ Người lớn : 2 viên / tuần .
+ Trẻ em :
< 4 tháng tuổi:1/4 viên /tuần .
1 - 2 tuổi : 1/2 viên / tuần
4 - 11 tháng : 1/2 viên / tuần .
3 - 4 tuổi : 3/4 viên / tuần
5 - 10 tuổi : 1 viên / tuần
> 11 tuổi : 2 viên / tuần .
Uống ít nhất 3 - 6 tháng đầu tiên lúc mới vào vùng sốt rét .
8.3.Phối hợp kháng sinh