MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................... v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 ........................................................................................................... 7
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ....................................................... 7
Các nghiên cứu quốc tế về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng ............................... 7
Các nghiên cứu về tích hợp quản trị chất lượng và quản trị chuỗi cung
ứng.................................................................................................................. 7
Các nghiên cứu về khái niệm, nội hàm và tác động của quản trị chất
lượng chuỗi cung ứng ..................................................................................... 9
Các nghiên cứu về thành phần của quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 11
Các hướng nghiên cứu khác liên quan đến quản trị chất lượng chuỗi cung
ứng................................................................................................................ 18
Các nghiên cứu trong nước có liên quan đến chủ đề quản trị chất lượng chuỗi cung
ứng ................................................................................................................................. 20
Tổng kết đánh giá và khoảng trống nghiên cứu....................................................... 23
Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................. 25
Tiểu kết chương 1 ............................................................................................... 26
CHƯƠNG 2 ......................................................................................................... 27
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CHUỖI CUNG ỨNG ..... 27
Chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng ........................................................... 27
Chuỗi cung ứng và các hoạt động của chuỗi cung ứng.......................... 27
Các thành viên của chuỗi cung ứng ...................................................... 29
Các thực hành quản trị chuỗi cung ứng ................................................. 30
Chất lượng và quản trị chất lượng ........................................................................... 36
Kỹ thuật phân tích dữ liệu ........................................................................................ 87
Kỹ thuật kiểm định công cụ đo lường ................................................... 87
Kỹ thuật kiểm định giả thuyết............................................................... 88
Tiểu kết chương 3 ............................................................................................... 90
CHƯƠNG 4 ......................................................................................................... 91
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý............................................................. 91
Tổng quan về ngành sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam ................ 91
Đặc điểm ngành sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông ..................... 91
Chuỗi cung ứng ngành sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông ........... 92
Cấu trúc của ngành và vị trí của Việt Nam trong mạng sản xuất toàn cầu
...................................................................................................................... 94
Hiện trạng ngành sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam ... 97
Kết quả khảo sát hoạt động quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp
sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam ...................................................... 102
Mô tả mẫu nghiên cứu ........................................................................ 102
Kết quả kiểm định thang đo ................................................................ 104
Kết quả đánh giá mức độ triển khai các thực hành quản trị chất lượng
chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp tham gia khảo sát............................... 107
Hoạt động quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại Công ty cổ phần K.I.P Việt Nam
..................................................................................................................................... 117
Tổng quan chung về Công ty cổ phần K.I.P Việt Nam ....................... 117
Chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần K.I.P Việt Nam ........................ 118
Hệ thống quản trị chất lượng chuỗi cung ứng của K.I.P Việt Nam...... 119
Kết quả kiểm định khung phân tích và các giả thuyết nghiên cứu ........................ 125
Kết quả kiểm định khung phân tích .................................................... 125
B2C
: Business to Consumer
Mô hình kinh doanh doanh nghiệp
tới khách hàng
DEA
: Data Envelopment. Analysis
Phân tích đường bao dữ liệu
DQM
:
EDI
: Electronic Data Interchange
ERP
: Enterprise Resource Planning Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
FDI
: Foreign Direct Investment
QC
: Quality Control
Kiểm soát chất lượng
QM
: Quality Management
Quản trị chất lượng
SCM
: Supply Chain Management
Quản trị chuỗi cung ứng
SCQM
:
SPC
Supply Chain Quality
Management
Quản trị chất lượng chuỗi cung ứng
Bảng 7: Thang đo Thông tin phản hồi ................................................................... 71
Bảng 8: Thang đo Thiết kế chất lượng .................................................................. 72
Bảng 9: Thang đo Giải quyết vấn đề ..................................................................... 73
Bảng 10: Thang đo Cải tiến liên tục ...................................................................... 73
Bảng 11: Thang đo Đào tạo chất lượng ................................................................. 74
Bảng 12: Thang đo Phần thưởng ........................................................................... 75
Bảng 13: Thang đo Quản trị chất lượng nhà cung cấp ........................................... 76
Bảng 14: Thang đo Liên kết công nghệ với nhà cung cấp ..................................... 76
Bảng 15: Thang đo Chia sẻ thông tin với nhà cung cấp ......................................... 77
Bảng 16: Thang đo Sự tham gia của nhà cung cấp trong thiết kế sản phẩm ........... 78
Bảng 17: Thang đo Sự tham gia của nhà cung cấp trong cải tiến chất lượng ......... 78
Bảng 18: Thang đo Quan hệ đối tác chiến lược với nhà cung cấp.......................... 79
Bảng 19: Thang đo Quản trị quan hệ khách hàng .................................................. 80
Bảng 20: Thang đo Liên kết công nghệ với khách hàng ........................................ 80
Bảng 21: Thang đo Chia sẻ thông tin với nhà cung cấp ......................................... 81
Bảng 22: Thang đo Sự tham gia của khách hàng trong thiết kế sản phẩm .............. 82
Bảng 23: Thang đo Sự tham gia của khách hàng trong cải tiến chất lượng ............ 82
Bảng 24: Thang đo Hiệu suất chất lượng .............................................................. 83
Bảng 25: Thang đo Chi phí ................................................................................... 84
Bảng 26: Thang đo Thời gian giao hàng ............................................................... 84
Bảng 27: Phương án chọn mẫu ............................................................................. 86
Bảng 28: Số lượng các doanh nghiệp ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn
thông phân theo loại hình doanh nghiệp ................................................................ 98
Bảng 29: Quy mô lao động tại một số doanh nghiệp FDI hàng đầu trong ngành ... 99
Bảng 30: Thống kê quy mô lao động của các đơn vị trong mẫu khảo sát ............. 103
Bảng 31: Kết quả kiểm định thang đo Quản trị chất lượng nội bộ ....................... 104
Bảng 32: Kết quả kiểm định thang đo Quản trị chất lượng dòng ngược.............. 105
Bảng 33: Kết quả kiểm định thang đo Quản trị chất lượng dòng xuôi ................. 106
Bảng 34: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Kết quả hoạt động ............. 107
Bảng 35: Kết quả đánh giá hoạt động thực hành quản trị chất lượng nội bộ ........ 108
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Bảng 3.18.
Tổng quan nghiên cứu về SCQM
Thành phần của quản trị chất lượng nội bộ
Thang đo Sự hỗ trợ từ lãnh đạo cao nhất
Thang đo Lập kế hoạch chiến lược về chất lượng
Thang đo Quản trị quá trình
Thang đo Dữ liệu và báo cáo chất lượng
Thang đo Thông tin phản hồi
Thang đo Thiết kế chất lượng
Thang đo Giải quyết vấn đề
Thang đo Cải tiến liên tục
Thang đo Đào tạo chất lượng
Thang đo Phần thưởng
Thang đo Quản trị chất lượng nhà cung cấp
Thang đo Liên kết công nghệ với nhà cung cấp
Thang đo Chia sẻ thông tin với nhà cung cấp
Thang đo Sự tham gia của nhà cung cấp trong thiết kế sản
phẩm
Thang đo Sự tham gia của nhà cung cấp trong cải tiến chất
lượng
Bảng 3.21.
Bảng 3.22.
Bảng 3.23.
Bảng 3.24.
Bảng 3.25
Bảng 4.1.
Bảng 4.2.
Bảng 4.3.
Bảng 4.4.
Bảng 4.5.
Bảng 4.6.
Bảng 4.7.
Bảng 4.8.
Bảng 4.9.
Bảng 4.10.
Bảng 4.11.
Bảng 4.12.
Bảng 4.13.
Bảng 4.14.
Bảng 4.15.
Bảng 4.16.
Bảng 4.17.
Bảng 4.18.
Bảng 4.19.
Bảng 4.20
Thang đo Chia sẻ thông tin với nhà cung cấp
Thang đo Sự tham gia của khách hàng trong thiết kế sản phẩm
Thang đo Sự tham gia của khách hàng trong cải tiến chất
lượng
Kết quả phân tích hồi quy đơn
Kết quả phân tích hồi quy bội
Kết quả phân tích mối quan hệ cấp bậc giữa các hoạt động
thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng
Kết quả kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu
iv
89
89
90
91
91
91
93
106
107
111
112
113
114
115
116
119
121
123
128
132
135
137
138
Hình 3.1.
Khung phân tích đề xuất
69
Hình 3.2.
Các bước trong quá trình triển khai nghiên cứu
76
Hình 4.1.
Hình 4.2.
Hình 4.3.
Chuỗi cung ứng ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn
thông
Kim ngạch xuất khẩu Top 10 mặt hàng năm 2016, 2017
100
105
Phân bố doanh nghiệp ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử
- viễn thông theo vùng kinh tế
107
Hình 4.4.
sang cạnh tranh giữa các chuỗi cung ứng, do đó quản trị chất lượng hiện nay không
chỉ dừng ở cấp độ quản trị nội bộ mà còn phải quan tâm đến các hoạt động thực hành
bên ngoài, vượt qua ranh giới của các tổ chức, tích hợp doanh nghiệp với khách hàng
và nhà cung cấp. Các doanh nghiệp sản xuất chế tạo hiện nay đang phải dành trung
bình 50 -80% chi phí sản xuất cho việc mua nguyên liệu, nhiên liệu, phụ tùng, chi tiết
từ rất nhiều nhà cung ứng trên thế giới. Tối ưu hóa chi phí sản xuất đòi hỏi doanh
nghiệp sản xuất không chỉ lựa chọn đúng các nhà cung ứng mà còn phải quản trị chất
lượng toàn bộ chuỗi cung ứng để giảm thiểu các rủi ro và vấn đề chất lượng sản
phẩm/dịch vụ. Năng lực quản trị chất lượng chuỗi cung ứng yếu kém sẽ dẫn đến các
sự cố chất lượng sản phẩm, chậm giao hàng, suy giảm độ tin cậy và sự hài lòng của
khách hàng. Đặc biệt trong bối cảnh ngành sản xuất chế tạo, khoảng 50% các nguyên
nhân của việc triệu hồi sản phẩm (product recall) có nguồn gốc là do các nhà cung
ứng vật liệu (part supply) và nhà sản xuất theo hợp đồng (contract manufacturing).
1
Các sự cố về triệu hồi sản phẩm trong lĩnh vực sản xuất chế tạo của các Tập đoàn
hàng đầu thế giới như: Toyota (2010) và Samsung (2016) đã cho thấy vai trò quan
trọng của quản trị chất lượng và rủi ro chuỗi cung ứng.
Ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thông là một trong những ngành
có những bước phát triển mạnh, đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế Việt Nam từ
năm 2010 đến nay, đưa “Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu điện tử lớn thứ 12
thế giới, thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á”. Chỉ số sản xuất công nghiệp ngành sản
xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thông tăng bình quân 19,16%/năm giai đoạn 20122016, từ năm 2015 trở lại đây các sản phẩm của ngành (điện thoại và linh kiện các
loại) đã vượt qua hàng dệt may trở thành nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất
của Việt Nam. Tuy có được những thành tích đáng mừng như trên nhưng có một thực
tế là ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thông Việt Nam hiện nay nếu bỏ
phần đóng góp từ các doanh nghiệp FDI thì phần đóng góp còn lại của các doanh
nghiệp nội địa là rất hạn chế. Theo Niên giám thống kê Hải quan 2017, số liệu xuất
nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2015-2017 cho thấy, doanh nghiệp FDI đóng góp
cung ứng tại một số doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam.
- Kiểm chứng mối quan hệ giữa các thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng
và kết quả hoạt động.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
• Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp sản
xuất thiết bị điện - điện tử - viễn thông Việt Nam
• Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung:
Hoạt động thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng được xem xét, đánh giá dựa
trên cách tiếp cận hệ thống gồm các hoạt động nội bộ bên trong doanh nghiệp và các
hoạt động bên ngoài doanh nghiệp, tương tác với các đối tác chuỗi cung ứng
- Phạm vi về không gian:
Các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam được nghiên
cứu trong Luận án là các các doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ kiện điện, điện tử,
3
sản xuất và lắp ráp thiết bị điện gia dụng, máy tính, thiết bị điện tử tiêu dùng, thiết bị
thông tin liên lạc và kết nối mạng (như điện thoại di động) có nhà máy sản xuất đặt
tại Việt Nam (thuộc mã C26, C27 của Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam)
- Phạm vi về thời gian:
Các số liệu, kết quả nghiên cứu sử dụng trong Luận án được trích dẫn, tính toán từ:
+ Các công trình nghiên cứu được công bố trên các tạp chí khoa học trong nước và
trên thế giới từ năm 2000 trở lại đây
+ Số liệu điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2015-2017
+ Dữ liệu khảo sát thu được từ 100 doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện - điện tử - viễn
thông Việt Nam do tác giả phối hợp cùng Trung tâm Tư liệu và Dịch vụ Thống kê (
Tổng cục Thống kê) thực hiện trong thời gian từ tháng 09/2017 - 03/2018.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
- Xây dựng và kiểm chứng khung phân tích, đo lường/đánh giá hoạt động quản trị
chất lượng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp sản xuất chế tạo ở các nước đang
phát triển, trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện – điện tử viễn thông Việt Nam gồm 3 thành phần chính: quản trị chất lượng nội bộ, quản trị
chất lượng dòng ngược, quản trị chất lượng dòng xuôi
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động tích cực của quản trị chất lượng
chuỗi cung ứng tới kết quả hoạt động xét trên 3 khía cạnh chất lượng, chi phí, thời
gian giao hàng
• Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá khá đầy đủ, toàn diện thực trạng hoạt động quản trị chất lượng chuỗi cung
ứng tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thông Việt Nam
- Đưa ra được một số các gợi ý cải thiện hiệu quả công tác quản trị chất lượng chuỗi
cung ứng và kết quả hoạt động tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện - điện tử viễn thông Việt Nam
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
• Ý nghĩa lý luận
- Làm giàu thêm hệ thống các nghiên cứu về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng thông
qua đánh giá tác động của các hoạt động thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung
5
ứng và kết quả hoạt động của tổ chức.
- Làm rõ hơn định nghĩa quản trị chất lượng chuỗi cung ứng, các thành phần của nó
cũng như tầm quan trọng tương đối của các hoạt động thực hành quản trị chất lượng
chuỗi cung ứng tới kết quả hoạt động của tổ chức trong hoàn cảnh một quốc gia đang
phát triển như Việt Nam.
•
Ý nghĩa thực tiễn
- Cung cấp bằng chứng, hướng dẫn về cách thức quản trị chất lượng tốt, hiệu quả từ
quan điểm chuỗi cung ứng. Theo đó, nếu các nhà quản trị kết hợp đồng thời quản trị
trong chuỗi cung ứng. Khái niệm này sau đó đã được mở rộng bao gồm việc quản lý
tất cả các chức năng trong một chuỗi cung ứng. Theo Chopra và Meindl [39], “Quản
trị chuỗi cung ứng liên quan đến việc quản lý các dòng chảy giữa các quá trình trong
chuỗi cung ứng để tối đa hóa tổng lợi nhuận”. Định nghĩa này cho thấy rằng SCM
liên quan đến việc quản trị của các dòng chảy sản phẩm, thông tin và tài chính theo
cả 2 chiều: xuôi chiều (hướng tới khách hàng) và ngược chiều (hướng tới nhà cung
ứng) trong chuỗi cung ứng. SCM cũng đòi hỏi phải đưa ra quyết định về lựa chọn địa
điểm đặt cơ sở sản xuất, lựa chọn sản phẩm và công suất sản xuất, làm thế nào để sản
xuất, và cuối cùng, làm thế nào để phân phối các sản phẩm tới khách hàng và các dịch
vụ có liên quan trước, trong và sau bán hàng [93]
Giai đoạn trước 2000, các lĩnh vực nghiên cứu về quản trị chuỗi cung ứng liên
quan đến chủ đề hiệu suất và đánh giá kết quả hoạt động chuỗi cung ứng; tích hợp
chuỗi cung ứng, thiết kế mạng lưới chuỗi cung ứng v.v…. nhằm mục tiêu tạo ra các
lợi thế tiềm năng cho doanh nghiệp như giảm chi phí, tăng sự hài lòng của khách
hàng, doanh thu, lợi nhuận, tính cạnh tranh, tinh giản các hoạt động.
Đến giữa thập kỷ 2000, các nghiên cứu về chuỗi cung ứng tập trung làm rõ cơ
sở lý luận và một số nguyên tắc vận hành chuỗi cung ứng, quan hệ giữa quản trị chuỗi
cung ứng và kết quả hoạt động như: các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển
chuỗi cung ứng, mô hình, phương pháp và khung đo lường hiệu suất và kết quả hoạt
động chuỗi cung ứng; sự chia sẻ thông tin và hợp tác giữa các đối tác của chuỗi cung
ứng, nhận dạng các hoạt động thực hành tốt (best practices) tạo điều kiện cho việc
7
liên kết và tích hợp các quá trình chuỗi cung ứng, ứng dụng các hệ thống thông tin
quản trị và các công nghệ Internet mới nhất thúc đẩy hiệu quả, hiệu suất trong toàn
bộ chuỗi cung ứng.
Quản trị chất lượng (QM) được Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) định
nghĩa là “…tất cả những hoạt động của chức năng quản trị chung nhằm xác định
chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện
chuỗi cung ứng. Việc đáp ứng sự hài lòng của khách hàng chỉ có thể đạt được khi
toàn bộ chuỗi cam kết, tích hợp, phối hợp chặt chẽ để theo đuổi các mục tiêu, hoạt
động và sự đổi mới [94]. Các hoạt động thực hành quản trị chất lượng toàn diện truyền
thống cần phải được chuyển đến một cách tiếp cận khác về chuỗi cung ứng [85], mở
rộng hoạt động với các đối tác chuỗi cung ứng cả xuôi dòng và ngược dòng để thu
được toàn bộ lợi ích tiềm năng của cải tiến chất lượng, nâng cao chất lượng để làm
hài lòng khách hàng [85], [93]. Tích hợp hai khái niệm quản trị chất lượng và quản
trị chuỗi cung ứng được đề xuất bởi nhiều học giả [47], [85], [35], [93], dẫn tới sự ra
đời của khái niệm quản trị chất lượng chuỗi cung ứng (Supply Chain Quality
Management - SCQM), mang lại các tiềm năng để đối phó với những thách thức trong
tương lai của chuỗi cung ứng [45].
Các nghiên cứu về khái niệm, nội hàm và tác động của quản trị chất lượng
chuỗi cung ứng
Quản trị chất lượng chuỗi cung ứng là khái niệm tích hợp hai lĩnh vực khoa
học quản trị – quản trị chất lượng và quản trị chuỗi cung ứng được đề xuất bởi nhiều
học giả từ những năm 2000. Đề xuất này được hình thành dựa trên kết quả nghiên
cứu lý luận và thực chứng hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của các tập đoàn sản
xuất và dịch vụ đa quốc gia.
Giai đoạn đầu, SCQM được định nghĩa là “sự tham gia của tất cả các thành
viên kênh cung ứng, vượt qua ranh giới giữa các doanh nghiệp trong quá trình phát
triển liên tục và đồng nhất của tất cả các quy trình, sản phẩm, dịch vụ và văn hoá làm
việc, tập trung vào việc tạo ra năng suất khác biệt, cạnh tranh thông qua việc quảng
bá sản phẩm và giải pháp dịch vụ mang lại giá trị và sự hài lòng của khách hàng” [35]
Sau đó, Kuei và Madu [66] đưa ra định nghĩa về SCQM với 3 phương trình cơ
bản là:
9
SC = mạng lưới các nhà cung cấp, nhà sản xuất, khách hàng
Q = đáp ứng nhu cầu thị trường chính xác và đạt được sự hài lòng của khách hàng
hoạt động thực hành SCQM. Cụ thể như, Zeng và cộng sự [103] chỉ ra rằng không có
bằng chứng về tác động của quản trị chất lượng ngược dòng tới sự phù hợp về chất
lượng, trong khi đó Soares và cộng sự [95] chỉ ra rằng tập trung vào nhà cung cấp và
tích hợp nhà cung cấp có thể cải thiện kết quả chất lượng. Vanichchinchai và Igel
[102] chỉ ra rằng các hoạt động quản trị chất lượng có tác động trực tiếp và gián tiếp
(thông qua thực hành SCM) tới kết quả của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nghiên cứu của
Lin và cộng sự [71] cung cấp bằng chứng cho thấy các hoạt động quản trị chất lượng
không có tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động. Kết quả nghiên cứu của Hong và
cộng sự [55] lại cho thấy hoạt động thực hành chất lượng nội bộ và các hoạt động
thực hành ở cấp độ chuỗi cung ứng có ảnh hưởng tới kết quả hoạt động thông qua
trung gian là chuyển giao tri thức. Một bản tổng hợp các nghiên cứu về cấu tạo/thành
phần SCQM và tác động của SCQM tới kết quả hoạt động được trình bày trong Bảng
1.1.
12
Bảng 1: Tổng quan nghiên cứu về SCQ
Nghiên cứu
Soares,
Soltani
và
Liao (2017)
[95]
Hong, Zhang
và Shi (2018)
[55]
Hoạt động thực hành quản trị chất lượng
Sampaio,
quá trình nội bộ, quản trị nhân sự, sự hỗ trợ
Fernandes, An của quản lý cấp cap, tích hợp chuỗi cung ứng,
và Vilhenac chia sẻ thông tin
(2016) [83]
Nosratpour và Sự lãnh đạo, tập trung khách hàng, đào tạo và
Hamid (2015) giáo dục, đối tác chiến lược với nhà cung cấp,
[81]
phân tích thông tin, thực hành tinh gọn nội bộ
157 công ty sản Phân tich SEM
xuất ở vùng đồng
bằng sông Trường
Giang, Trung Quốc
Hoạt động thực hành SCQM có tác động tích
cực tới kết quả hoạt động thông qua chuyển giao
tri thức.
Phân tích tổng Đề xuất khung phân tích chỉ ra tác động trực tiếp
hợp (tổng quan và gián tiếp của các hoạt động thực hành SCQM
nghiên cứu)
khác nhau và kết quả doanh nghiệp
280 CBQL của các Phân tích SEM Các hoạt động thực hành SCQM có tác động tích
nhà cung cấp của sử dụng phần cực tới kết quả hoạt động trừ đào tạo và giáo
Công
ty
Iran mềm PLS
dục và đối tác chiến lược với nhà cung cấp
Khodro
nghiệp chế biến,
khách sạn, nhà
hàng, KHCN… tại
Việt Nam
Phân
tích
Cronbach’s
Alpha, Phân tích
nhân tố khám
phá, Phân tích
nhân tố khẳng
định, Phân tích
tương quan
Các hoạt động thực hành SCQM có tác động tích
cực tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
xét trên các khía cạnh về sự hài lòng khách hàng,
hiệu quả tài chính, hiệu quả hoạt động trừ chất
lượng thông tin
- Quản trị chất lượng nội bộ: Sự hỗ trợ của
lãnh đạo cấp cao, lập kế hoạch chiến lược,
Zeng, Phan và thông tin chất lượng, quản trị quá trình, quản
Matsui (2013) trị lực lượng lao động, quá trình thiết kế sản
[103]
phẩm
- Quản trị chất lượng ngược dòng
- Quản trị chất lượng xuôi dòng
Phân tích tổng cải thiện sự hài lòng và kết quả hoạt động chuỗi
hợp
cung ứng
Nghiên cứu
14
Nghiên cứu
Hoạt động thực hành quản trị chất lượng
chuỗi cung ứng
Công cụ chất lượng và chuỗi cung ứng (SCM,
Foster
Jr.,
CRM, giải quyết khiếu nại, phát triển nhà
Wallin
và
cung cấp, đánh giá nhà cung cấp, gói lợi ích
Ogden (2011)
khách hàng, tìm nguồn, ISO 9000,
[48]
SERVQUAL)
Mẫu và dữ liệu
102 chuyên gia là
thành viên của
APICS
Đề xuất khung phân tích giúp các nhà thực hành
Phân tích tổng
cải thiện kết quả hoạt động hoặc năng lực cạnh
hợp
tranh thông qua theo đuổi SCQM
Tổng quan các thực hành SCQM của các nhà
nghiên cứu trước đó: tập trung vào khách
Foster
Jr.
hàng, thực hành chất lượng, quan hệ nhà cung
(2008) [47]
cấp, lãnh đạo, thực hành quản trị nguồn nhân
lực, kết quả kinh doanh và an toàn
Tổng quan các
nghiên cứu hiện
tại để xác định
Xác định 7 nhân tố quan trọng của SCQM và đề
các
chủ
đề
xuất lĩnh vực nghiên cứu trong tương lai
nghiên
cứu
SCQM
thông
dụng
Kaynak và
Lin
(2008)
phòng chuỗi cung ứng, tối ưu chuỗi cung ứng,
[65]
triển khai chính sách
Mẫu và dữ liệu
Phương pháp
nghiên cứu
Xác định các khía cạnh chính của SCQM: năng
lực chuỗi cung ứng, nhân tố thành công chủ
chốt, chiến lược và các thực hành, chương trình
SCQM. Có sự khác biệt về nhận thức giữa cán
bộ cấp cao và cấp trung về SCQM
Nghiên cứu trường
hợp ở Chia Her –
một Công ty Đài
Loan dệt và nhuộm
vải
- Lựa chọn nhà cung cấp: hệ thống chất lượng
nhà cung cấp, văn hóa chất lượng nhà cung
cấp;
- Phát triển nhà cung cấp: sự tham gia trực 90 công ty sản xuất
Lo và Yeung
tiếp, sự tin cậy, thực hành mua hàng, tương tác hàng đầu ở Hồng
(2006) [72]
hàng chính
16
Phát hiện chính
SCQM có thể dẫn tới chất lượng sản phẩm cao
hơn. Sự tham gia của nhà cung cấp và khách
hàng trong các sáng kiến và thông số kỹ thuật
về chất lượng được khuyến nghị.
Nghiên cứu
Hoạt động thực hành quản trị chất lượng
chuỗi cung ứng
Mẫu và dữ liệu
Phương pháp
nghiên cứu
Phát hiện chính
TQM và SCM: thiết kế sản phẩm, cam kết
Kannan
và chiến lược về chất lượng, năng lực nhà cung
Tan
(2005) cấp, tích hợp chuỗi cung ứng, hợp tác chuỗi
cung ứng, phát triển chuỗi cung ứng, chia sẻ
Thống kê mô tả,
200 nhà sản xuất
Fynes, Voss Chất lượng quan hệ chuỗi cung ứng (SCRQ):
Phân tích nhân
thuộc lĩnh vực điện
và
Burca Giao tiếp, Hợp tác, Cam kết, Lòng tin, Sự
tố khẳng định và
tử ở Cộng hòa
(2005) [50]
thích nghi, Sự phụ thuộc lẫn nhau
phân tích đường
Ireland
dẫn
- Tập trung vào nội bộ: tích hợp và quản trị
quá trình, chiến lược, lãnh đạo chất lượng,
- Tổng quan tài
Các nhà cung cấp
Robinson và thực hành chất lượng.
liệu
tầng 1 của 1 doanh
Malhotra
- Tập trung ra bên ngoài: tích hợp và quản lý
- Nghiên cứu
nghiệp tự động hóa
(2005) [85]
quá trình, chiến lược, giao tiếp và đối tác, lãnh
trường hợp
Hoa Kỳ
đạo chất lượng chuỗi cung ứng, thực hành
Mẫu và dữ liệu
Phương pháp
nghiên cứu
Phát hiện chính
81 Tập đoàn ở Đài
Loan với quy mô
trung bình 1100
nhân viên và số năm
hoạt động trung
bình là 19 năm.
- Kiểm định độ
tin cậy và độ giá
trị thang đo
- Phân tích cụm
- Phân tích phân
biệt
- Phân tích trung
bình
SCQM có thể cải thiện kết quả hoạt động. Có sự
khác biệt giữa các doanh nghiệp có xu hướng
chất lượng cao, xu hướng chất lượng trung bình
và xu hướng chất lượng thấp
Nguồn: Tác giả tổng hợp